ĐẶT VẤN ĐỀ Ở Việt Nam, chi Viễn chí - Polygala (họ Viễn chí - Polygalaceae) có khoảng 20 loài [1] phân bố rộng khắp từ Bắc đến Nam, trong đó một số loài có phân bố tập trung tại các vùng núi cao phía Bắc và Tây Nguyên, có 13 loài được sử dụng làm thuốc và đều được gọi với tên viễn chí, kích nhũ,. Rễ một số loài của chi này vị thuốc được sử dụng nhiều trong Y học cổ truyền để chữa ho, tiêu đờm, viêm phế quản, hay quên, giảm trí nhớ, suy nhược. Ngoài tác dụng chính là chữa ho và tăng cường trí nhớ, đồng bào dân tộc Dao đỏ và Mông còn dùng rễ của một số loài Viễn chí với tác dụng chữa đau nhức xương khớp, làm thuốc bổ, chữa suy nhược cơ thể. Một số kết quả điều tra tài nguyên cây thuốc tại Lạng Sơn giai đoạn 2014 - 2020 đã ghi nhận 3 loài Viễn chí, trong đó 01 loài được thu thập tại Mẫu Sơn, Lộc Bình, Lạng Sơn được sử dụng với tên khoa học Polygala sp.
Qua kiểm tra sơ bộ, loài cây thuốc này chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu tại Việt Nam. Bên cạnh đó, các tác dụng vô cùng thiết thực đối với người dân và trong ngành Y Dược học. Để có đầy đủ các dẫn liệu khoa học phục vụ công tác bảo tồn và phát triển loài cây thuốc quý này, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm hình thái và giải phẫu loài Viễn chí Polygala sp. tại Lạng Sơn”, nhằm xây dựng cơ sở khoa học ban đầu về cây thuốc này tại Việt Nam.
Tình hình nghiên cứu chi Viễn chí trên thế giới 1. Vị trí phân loại và đặc điểm thực vật Chi Viễn chí (Polygala L.) có khoảng 500 loài, được phân bố rộng khắp trên thế giới, được ghi nhận lần đầu bởi nhà thực vật học Thuỵ Điển - Carl Linnaeus (1778) [2], ở đó, ông đã thống kê và mô tả đặc điểm thực vật học của 14 loài trong chi với những đặc điểm chính về dạng sống; đặc điểm, cách sắp xếp của lá, đặc điểm hoa, quả hạt,. với những đặc điểm nổi bật như: Đây là các loài cây thảo mộc hàng năm hoặc lâu năm, hoặc cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ, hiếm khi là thân gỗ leo. Lá đơn, mọc so le, hiếm khi mọc đối hoặc mọc vòng, có cuống; phiến lá không chia thuỳ, nhẵn hoặc có lông.
Cụm chùm hoa, mọc ở cành hay nách lá. Hoa lưỡng tính, đối xứng 2 bên, có 1-3 lá bắc. Năm cánh hoa không đều nhau, xếp thành 2 bậc, 3 lá bên ngoài nhỏ, 2 lá to bên trong. Ba cánh hoa bên ngoài ngắn hơn ½, có màu trắng, vàng hoặc đỏ tím.
Gồm 8 nhị, các sợi nhỏ liên kết với nhau ở gốc, tạo thành vỏ bọc hình máng, mở ở phía trên, trang trí bằng các cánh hoa; bao phấn cố định, có hoặc không có cuống. Bộ nhuỵ gồm 2 lá noãn dính nhau. Quả nang, dẹt, thường có cánh, chứa 2 hạt, thường có màu đen, hình trứng hoặc tròn, có lông tơ hoặc nhẵn. Cũng giống nhiều họ thực vật khác, những nghiên cứu về hệ thống phân loại của họ Polygalaceae đã có nhiều thay đổi.
Các nhà phân loại học đã tìm cách phân loại các loài thực vật dựa trên các đặc điểm về hình thái, cấu trúc, chức năng và mối quan hệ di truyền giữa chúng. Trong hệ thống Cronquist cũ thì họ Polygalaceae đã được đặt trong một bộ riêng của chính nó với tên gọi Polygalales. Theo Huchinson (1969) [3], họ Polygalaceae thuộc bộ Polygalales được tiến hóa từ bộ Bixales, Polygalceae có mối quan hệ gần gũi với Karameriaceae, Trigoniacea, Vochysiaceae. Hutchinson cũng cho rằng, các loài thuộc họ Polygalaceae có những đặc điểm giống với Fabaceae, điểm khác biệt ở đây đó là Fabaceae có 1 lá noãn trong khi các loài của Polygalaceae có 2 lá noãn.
Tác giả cũng chỉ ra chi Polyagala có phân bố rộng khắp kéo dài từ châu Âu đến Bắc Á. Các kết quả nghiên cứu phát sinh chủng loại và quan hệ giữa các nhóm thực vật bằng nghiên cứu sinh học phân tử (APG) đã chỉ ra Polygalaceae gần gũi với Surianaceae hơn so với Fabaceae, tất cả các họ này được xếp chung trong bộ Fabales cùng với Quillajaceae. Trong bộ này, Polygalaceae là họ thực vật tiến hóa nhất [5]. Cũng theo APG [5], Polygalaceae được chia thành 4 tông, sự phân bố các chi theo tông như sau: - Xanthophylleae Chodat:1 chi và khoảng 95 loài cây bụi hay cây gỗ tích lũy nhôm, tại khu vực Ấn Độ-Malaysia.
- Polygaleae Chodat: Khoảng 13 chi và 830 loài cây thân thảo, dây leo và cây bụi. Các chi đa dạng nhất là Polygala (325 loài, giới hạn chi chưa rõ), Monnina (180 loài), Muraltia (120 loài), Securidaca (80 loài). Phân bố rộng khắp thế giới, ngoại trừ vùng ven Bắc cực và New Zealand. • Badiera • Balgoya • Bredemeyera • Comesperma • Eporaxanthes • Monnina • Muraltia • Nylandtia • Phlebotaenia • Polygala • Pteromonnina • Salomonia • Securidaca - Carpolobieae Eriksen: 2 chi, khoảng 6 loài tại vùng nhiệt đới châu Phi.
3 • Atroxima • Carpolobia - Moutabeae Chodat: 4 chi và khoảng 15 loài cây thân gỗ tích lũy nhôm. Phân bố tại vùng nhiệt đới châu Mỹ, và từ New Guinea tới New Caledonia. • Barnhartia • Diclidanthera • Eriandra • Moutabea Họ Viễn chí (danh pháp khoa học: Polygalaceae) là một họ thực vật có hoa thuộc bộ Đậu (Fabales). Chúng gần như phân bổ khắp thế giới, với khoảng 17-21 chi và 900- 1000 loài cây thân thảo, cây bụi và cây thân gỗ.
Website của APG công nhận khoảng 21 chi và 940 loài. Khoảng ⅓ tổng số loài của họ này thuộc về chi Viễn chí (Polygala). Thành phần hoá học Thành phần hóa học của các loài thuộc chi Polygala chủ yếu được công bố bởi các nhà khoa học Trung Quốc và Nhật Bản. Cho đến nay, đã phân lập được khoảng gần 400 hợp chất từ các loài thuộc chi Polygala, các hợp chất thuộc nhóm xanthon, saponin và một số hợp chất khác.
Tên và cấu trúc của một số nhóm chất được trình bày tại Bảng 1. Các nhóm hợp chất khác nhau đã phân lập từ chi Polygala Tài TT Tên hợp chất Loài Bộ phận liệu 7-hydroxy-1-methoxy-2,3- 1 Polygala tenuifolia Rễ methylenedioxy xanthone [6] 1, 7-dihydroxy-2, 3-dimethoxy 2 Polygala tenuifolia Rễ xanthone 4 Tài TT Tên hợp chất Loài Bộ phận liệu 1,3, 6-trihydroxy-2, 7-dimethoxy 3 Polygala tenuifolia Rễ xanthone 7-hydroxy-1,2, 3-dimethoxy 4 Polygala tenuifolia Rễ xanthone 5 1,2,3,6, 7-penta methoxyxanthone Polygala tenuifolia Rễ 1,3, 7-trihydroxy -2, 6-dimethoxy 6 Polygala tenuifolia Rễ xanthone 7 7-hydroxy-1-methoxyxanthone Polygala tenuifolia Rễ [6] 1,7-dihydroxy-3,4-dimethoxy 8 Polygala tenuifolia Rễ xanthone 9 sibiricose A7 Polygala sibirica L. Rễ 10 sibiriphenone A Polygala sibirica L. Rễ [7] 11 polygalatenoside A Polygala sibirica L.
Rễ 5 Tài TT Tên hợp chất Loài Bộ phận liệu 12 polygalatenoside C Polygala sibirica L. Rễ 13 lancerin Polygala sibirica L. Rễ 14 3, 4, 5-trimethoxycinnamic acid Polygala sibirica L. Rễ 6-hydroxy- 1, 2, 3, 7- 15 Polygala sibirica L.
Rễ tetramethoxyxanthone 1, 3, 7-trihydroxy-2- 16 Polygala sibirica L. Rễ methoxyxanthone 17 onjixanthone II Polygala sibirica L. Rễ [7] 18 1, 2, 3, 6, 7-pentamethoxyxanthone Polygala sibirica L. Rễ 19 presenegenin Polygala sibirica L.
Rễ 3'-O-3, 4, 5-trimethoxycinnamoyl-6- 20 Polygala sibirica L. Rễ O-4-methoxy benzoyl sucrose 21 tenuifoliside C Polygala sibirica L. Rễ 6 Tài TT Tên hợp chất Loài Bộ phận liệu 5, 3'-dihydroxy-7, 4'- 22 dimethoxyflavonol- 3-O-β-D- Polygala sibirica L. Rễ glucopyranoside [7] 23 tenuifolin Polygala sibirica L.
Rễ 24 rhamnetin 3-O-β-D-glucopyranoside Polygala sibirica L. Rễ 25 6,3'-disinapoyl-sucrose Polygala inexpectata (chưa rõ) 6- O -sinapoyl,3 '- O -trimethoxy- 26 Polygala inexpectata (chưa rõ) cinnamoyl-sucrose (tenuifoliside C) [8] 27 3'- O -( O -methyl-feruloyl)-sucrose Polygala inexpectata (chưa rõ) 28 3'- O -(sinapoyl)-sucrose Polygala inexpectata (chưa rõ) 3'- O -trimethoxy-cinnamoyl-sucrose 29 Polygala inexpectata (chưa rõ) (glomeratose) [8] 30 3'- O -feruloyl-sucrose (sibiricose A5) Polygala inexpectata (chưa rõ) 7 Tài TT Tên hợp chất Loài Bộ phận liệu rượu sinapyl 4- O -glucoside (syringin 31 Polygala inexpectata (chưa rõ) hoặc eleutheroside B) 32 liriodendrin Polygala inexpectata (chưa rõ) 7,4'-di- O -methylquercetin-3- O -β- 33 rutinoside (ombuin 3- O -rutinoside Polygala inexpectata (chưa rõ) hoặc ombuoside) 1,3,7-trihydroxy-2,6- Polygala alpestris L. 34 Toàn bộ dimethoxyxanthone (Rchb.) [9] 2,3-methylenedioxy-4,7- Polygala alpestris L. 35 Toàn bộ dihydroxyxanthon (Rchb.) 3,4-dimethoxy-1,7- Polygala alpestris L.
36 Toàn bộ dihydroxyxanthone (Rchb. 37 1,3-dihydroxy-7-methoxyxanthone Toàn bộ [9] (Rchb.) 1,7-dihydroxy-2,3- Polygala alpestris L. 38 Toàn bộ dimethoxyxanthone (Rchb.) 8 Tài TT Tên hợp chất Loài Bộ phận liệu Polygala alpestris L. 39 3' ,6-O-disinapoyl sucrose Toàn bộ (Rchb.
40 3',5'-dimethoxybiphenyl-4-olo Toàn bộ (Rchb.) 1,7-dihydroxy-2,3- 41 Polygala fallax Rễ methylenedioxyxanthone 1-methoxy-2,3- [10] 42 Polygala fallax Rễ methylenedioxyxanthone 43 3-hydroxy-1,2-dimethoxyxanthone Polygala fallax Rễ 1,6, 7-trihydroxy-2,3- 44 Polygala fallax Rễ dimethoxyxanthone 7-hydroxy-1-methoxy-2,3- [10] 45 Polygala fallax Rễ methylenedioxyxanthone 46 1,3-dihydroxy-2-methoxyxanthone Polygala fallax Rễ 9 Tài TT Tên hợp chất Loài Bộ phận liệu 47 1,3,7-trihydroxy -2-methoxyxanthone Polygala fallax Rễ 3β,19α-dihydroxyurso-12-ene-23,28- Các bộ 48 dioic acid 3-O-β-d- Polygala sibirica L phận trên glucuronopyranoside mặt đất [11] Các bộ axit pomolic 3- O-(3-O-sulfo)-α-l- 49 Polygala sibirica L phận trên arabinopyranoside mặt đất Các bộ axit pomolic 3-O-(4-O-sulfo)-β-d- 50 Polygala sibirica L phận trên xylopyranoside mặt đất Các bộ axit pomolic 3-O-(2 -O-axetyl-3-O- 51 Polygala sibirica L phận trên sulfo)-α-l-arabinopyranoside mặt đất [11] axit medicagenic 3-O-β-d- glucopyranosyl 28-O-β-d- Các bộ 52 galactopyranosyl (1→4)-β- d- Polygala sibirica L phận trên xylopyranosyl (1→4)-α-l- mặt đất rhamnopyranosyl (1→2)-(4-O- 10 Tài TT Tên hợp chất Loài Bộ phận liệu axetyl)-[β-d-apiofuranosyl (1→3)]-β- d-fucopyranosyl este 1,6,8-trihydroxy-7-methoxy-2,3- Polygala 53 Rễ methylenedioxyxanthone crotalarioides 1,6-dihydroxy-7,8-dimethoxy-2,3- Polygala 54 Rễ [11] methylenedioxyxanthone crotalarioides 1-O-beta-d-glucopyranosyl- (2S,3S,4R,11E)-2-[(2'R)-2'- Các bộ 55 hydroxypalmitoylamino]-11- Polygala japonica phận trên [12] octadecene-1,3, 4-triol mặt đất (polygalacerebroside) 1. Tác dụng dược lý của chi Polygala Một số loài của chi Viễn chí được sử dụng trong nền Y học cổ truyền của nhiều quốc gia trên thế giới, đã có nhiều các nghiên cứu trên thế giới về tác dụng dược lý của nhóm loài cây thuốc này: Tác dụng chống trầm cảm: Chi Polygala được sử dụng để giúp giảm triệu chứng trầm cảm, có tác dụng làm tăng cường tinh thần và nâng cao trí nhớ. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng các hợp chất Polygalae Radix (từ chi Polygala) có tác dụng chống trầm cảm bằng cách tăng cường hoạt động của chất bạch đầu tư thế (BDNF) và chống lại sự tổn thương tế bào thần kinh trong não [13]. 11 Tác dụng giảm đau: Chi Polygala có tác dụng giảm đau và kháng viêm.
Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng hợp chất Polygalae Radix có tác dụng giảm đau và kháng viêm tương tự như các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDS) [14]. Tác dụng bảo vệ thận: Chi Polygala cũng có tác dụng bảo vệ thận. Một nghiên cứu trên chuột đã chỉ ra rằng các hợp chất Polygalea Radix có tác dụng bảo vệ thận khỏi các tổn thương gây ra bởi các chất độc hại [15]. Tuy nhiên, các tác dụng dược lý của chi Polygala vẫn cần được nghiên cứu thêm và kiểm chứng trước khi sử dụng trong thực tiễn y học.
Công dụng của chi Polygala trong Y học cổ truyền Chi Polygala được sử dụng trong y học truyền thống của Trung Quốc và một số nước châu Á khác. Các phần của cây được sử dụng, bao gồm rễ, thân, lá và hoa.