Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu hiệu ứng ngược vị thế trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH nghiên cứu hiệu ứng ngược vị thế trên thị trường chứng khoán Việt Nam, phân tích tác động và xu hướng đầu tư.

2012

58
7
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ HIỆU ỨNG NGƯỢC VỊ THẾ

1.1. Lý thuyết triển vọng

1.2. Sự ra đời của lý thuyết kỳ vọng

1.3. Bốn điểm chính trong lý thuyết triển vọng

1.4. Hàm giá trị trong lý thuyết triển vọng

1.5. Hiệu ứng ngược vị thế

1.6. Bằng chứng thực nghiệm về hiệu ứng ngược vị thế

1.6.1. Bằng chứng tại Mỹ

1.6.2. Bằng chứng ngoài nước Mỹ

2. CHƯƠNG 2: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. Phương pháp

3. CHƯƠNG 3: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ HIỆU ỨNG NGƯỢC VỊ THẾ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

3.1. Các đặc điểm của mẫu nghiên cứu

3.2. Hiệu ứng ngược vị thế tại thị trường chứng khoán Việt Nam

3.3. Phân tích những thuộc tính ảnh hưởng đến hiệu ứng ngược vị thế trên thị trường chứng khoán Việt Nam

3.3.1. Phân tích tác động của các nhân tố đơn lẻ đến hiệu ứng ngược vị thế trên thị trường chứng khoán Việt Nam

3.3.2. Phân tích tác động đồng thời của các nhân tố lên hiệu ứng ngược vị thế

4. CHƯƠNG 4: NHỮNG KẾT QUẢ CHÍNH VỀ HIỆU ỨNG NGƯỢC VỊ THẾ Ở VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ HÀM Ý

Tài liệu tham khảo

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH HUỲNH NGỌC THƯƠNG NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG NGƯỢC VỊ THẾ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ TP.HCM, THÁNG 10 NĂM 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH HUỲNH NGỌC THƯƠNG NGHIÊN CỨU HIỆU ỨNG NGƯỢC VỊ THẾ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài Chính – Ngân Hàng Mã số : 60.01 LUẬN VĂN THẠC SỸ Người hướng dẫn khoa học : TS Trần Thị Hải Lý TP.HCM, THÁNG 10 NĂM 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Danh mục bảng Danh mục hình Tóm lược Giới thiệu. 1 CHƯƠNG 1: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ HIỆU ỨNG NGƯỢC VỊ THẾ .1 Lý thuyết triển vọng .1 Sự ra đời của lý thuyết kỳ vọng .2 Bốn điểm chính trong lý thuyết triển vọng.2 Hiệu ứng ngược vị thế.3 Bằng chứng thực nghiệm về hiệu ứng ngược vị thế.1 Bằng chứng tại Mỹ .2 Bằng chứng ngoài nước Mỹ . 11 CHƯƠNG 2: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP .2 Phương pháp . 20 CHƯƠNG 3: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ HIỆU ỨNG NGƯỢC VỊ THẾ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM .1 Các đặc điểm của mẫu nghiên cứu .2 Hiệu ứng ngược vị thế tại thị trường chứng khoán Việt Nam .3 Phân tích những thuộc tính ảnh hưởng đến hiệu ứng ngược vị thế trên thị trường chứng khoán Việt Nam .1 Phân tích tác động của các nhân tố đơn lẻ đến hiệu ứng ngược vị thế trên thị trường chứng khoán Việt Nam .2 Phân tích tác động đồng thời của các nhân tố lên hiệu ứng ngược vị thế34 CHƯƠNG 4: NHỮNG KẾT QUẢ CHÍNH VỀ HIỆU ỨNG NGƯỢC VỊ THẾ Ở VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ HÀM Ý . 41 Tài liệu tham khảo . 44 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Mô tả tổng quan dữ liệu nghiên cứu .1: Mô tả dữ liệu giá trị giao dịch, số lượng giao dịch, độ tuổi, thời gian kích hoạt tài khoản .2: Tần số của biến giới tính trong mẫu .3: Mô tả các biến phụ thuộc PGR, PLR và DE .4: Tần số các biến phụ thuộc PGR, PLR, DE .5: Thống kê những chỉ tiêu tính toán PGR mẫu, PLR mẫu, PGR, PLR .6: Kiểm định giả thuyết giá trị trung bình của PGR lớn hơn giá trị trung bình của PLR .7 So sánh hiệu ứng ngược vị thế tại Việt Nam và Mỹ, Trung Quốc.8: Phân tích hồi quy biến giá trị giao dịch lên DE .9 : Phân tích hồi quy biến số lượng giao dịch lên DE .10 : Phân tích hồi quy biến độ tuổi lên DE .11 : Phân tích hồi quy biến thời gian kích hoạt tài khoản lên DE .12: Phân tích hồi quy biến giới tính lên DE.13: Ma trận tương quan giữa các biến .14: Phân tích hồi quy đa biến (lngtgd, lnslgd, lntuoi, lntgkh, Dgtinh) lên DE .15: Phân tích hồi quy đa biến lên PGR.16: Phân tích hồi quy đa biến lên PLR . 39 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Hàm giá trị trong lý thuyết triển vọng.1: VN-Index và HNX-Index trong giai đoạn nghiên cứu . 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tóm lược Nghiên cứu này nhằm trả lời cho hai câu hỏi “liệu có tồn tại hiệu ứng ngược vị thế (Disposition Effect) trên thị trường chứng khoán Việt Nam hay không? Và những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu ứng này ở thị trường chứng khoán Việt Nam?”. Tôi sử dụng dữ liệu giao dịch của một trăm khách hàng tại một Công ty chứng khoán trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 06 năm 2010 đến ngày 30 tháng 06 năm 2012. Dữ liệu gồm 27,500 giao dịch mua bán, với tổng giá trị lên đến 2,204 tỷ đồng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mức độ sẵn lòng bán ra cổ phiếu có lời trung bình cao hơn 8.5% so với mức độ sẵn lòng bán ra cổ phiếu thua lỗ. Những nhà đầu tư nam giới ít chịu ảnh hưởng của hiệu ứng ngược vị thế hơn so với nữ, những tài khoản có giá trị giao dịch càng lớn càng ít thể hiện hiệu ứng này, trong khi đó, số lượng giao dịch càng cao lại càng thể hiện hiệu ứng ngược vị thế mạnh. Từ khóa: Hiệu ứng ngược vị thế, lý thuyết triển vọng, tỷ lệ lãi thực hiện, tỷ lệ lỗ thực hiện. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Giới thiệu Tâm lý thúc đẩy những thiên hướng trong giao dịch mua bán chứng khoán, những thiên hướng này có ảnh hưởng nhất định đến thành quả của nhà đầu tư, và vì vậy nó có tiềm năng tác động đến giá trị tài sản. Trong nghiên cứu này, tôi đi tìm bằng chứng thực nghiệm hiệu ứng ngược vị thế (Disposition Effect) trên thị trường chứng khoán Việt Nam, hiệu ứng ngược vị thế là xu hướng nhà đầu tư bán cổ phiếu lời quá sớm trong khi đó lại giữ cổ phiếu lỗ quá lâu. Hiệu ứng ngược vị thế đã được Odean (1998), Dhar và Zhu (2006) tìm thấy trên thị trường chứng khoán Mỹ; Gong-Meng Chen, Kenneth A. Rui (2004) tìm thấy trên thị trường chứng khoán Trung Quốc; Brad M. Barber, Yi-Tsung Lee, Yu-Jane Liu, Terrance Odean (2007) tìm thấy trên thị trường chứng khoán Đài Loan,… Tuy vậy, ở thị trường chứng khoán Việt Nam, một thị trường còn khá non trẻ, vẫn chưa có một nghiên cứu nào về hiệu ứng ngược vị thế. Đây là lý do thôi thúc tôi tìm bằng chứng thực nghiệm về sự tồn tại của hiệu ứng này trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Mục tiêu đề tài: Tìm bằng chứng thực nghiệm hiệu ứng ngược vị thế ở các nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Đồng thời, tìm kiếm mối quan hệ giữa hiệu ứng này với giá trị giao dịch, số lượng giao dịch, thời gian kích hoạt tài khoản, độ tuổi và giới tính của nhà đầu tư. Các câu hỏi nghiên cứu:  Hiệu ứng ngược vị thế (Disposition effect) có tồn tại ở các nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam không?  Giá trị giao dịch, số lượng giao dịch, thời gian kích hoạt tài khoản, độ tuổi và giới tính của nhà đầu tư ảnh hưởng thế nào đến hiệu ứng ngược vị thế? Bài nghiên cứu này được trình bày như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Chương 1: Khung lý thuyết về hiệu ứng ngược vị thế. Trong chương này, tôi điểm qua những lý thuyết có liên quan đến hiệu ứng ngược vị thế và bằng chứng từ những nghiên cứu trước đó về hiệu ứng này. Chương 2: Dữ liệu và phương pháp. Trong chương này, tôi sẽ mô tả dữ liệu, cách tổ chức dữ liệu và trình bày phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Bằng chứng thực nghiệm hiệu ứng ngược vị thế trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Trong chương này, tôi chạy các thống kê mô tả, hồi quy và kiểm định để làm rõ các câu hỏi nghiên cứu. Chương 4: Những kết quả chính về hiệu ứng ngược vị thế tại Việt Nam và một số hàm ý. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 CHƯƠNG 1: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ HIỆU ỨNG NGƯỢC VỊ THẾ Hiệu ứng ngược vị thế được tìm thấy trên hành vi của nhà đầu tư. Do vậy để hiểu rõ khái niệm này, chúng ta phải đi từ nền tảng lý thuyết tài chính hành vi, mà cụ thể là lý thuyết triển vọng. Bên cạnh đó, những nghiên cứu đã được công bố của các tác giả trước đây về hiệu ứng ngược vị thế đóng vai trò quan trọng cho cơ sở lý thuyết của nghiên cứu này.1 Lý thuyết triển vọng Trong hầu hết các mô hình lý thuyết truyền thống, dựa trên những giả định nền tảng, chẳng hạn như giả định về khẩu vị rủi ro của các nhà đầu tư, giả định về cách đánh giá rủi ro của họ trước các thương vụ mạo hiểm. Các mô hình này thường giả định những người tham gia thị trường thường đánh giá rủi ro theo khuôn khổ của “hữu dụng kỳ vọng” (the expected utility framework- viết tắt là EU). Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng được phát triển bởi Von Neumann và Morgenstern (1944). Theo đó, các tác giả cho rằng khẩu vị rủi ro của các nhà đầu tư nếu thỏa tính độc lập, liên tục,… thì nó được đại diện bằng một hàm hữu dụng. Ngay khi lý thuyết EU ra đời, các công trình nghiên cứu thực nghiệm theo sau đó phát hiện rằng những người tham gia thị trường vi phạm một cách có hệ thống lý thuyết EU, từ đó làm bùng nổ sự ra đời và phát triển của các lý thuyết non-EU, mà trong đó, các lý thuyết này cố gắng xâu chuỗi lại các chứng cứ thực nghiệm trong các bài nghiên cứu của họ. Có thể kể ra một số các nghiên cứu đáng chú ý như “lý thuyết sự thất vọng” [Gul (1991)], “lý thuyết hối tiếc” [Loomes và Sugden (1982)], và “lý thuyết triển vọng” [Kahneman và Tversky (1979), Tversky và Kahneman (1992)]. Trong số các nghiên cứu theo trường phái non-EU, lý thuyết triển vọng do Kahneman và Tversky, nghiên cứu năm 1979 và 1992 là hứa hẹn nhất. Nguyên nhân chính là vì lý thuyết này thành công nhất trong việc tập hợp các bằng chứng thực nghiệm và mô tả một cách rõ ràng thái độ của những người tham gia thị trường trước nhiều dạng trò chơi may rủi khác nhau. Trong khi các nghiên cứu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 khác chỉ đơn thuần tập hợp các chứng cứ thực nghiệm về một số hiện tượng bất thường, với mục đích làm suy yếu lý thuyết EU.1 Sự ra đời của lý thuyết kỳ vọng Lý thuyết tài chính truyền thống giả định rằng các nhà đầu tư ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn bằng cách tối đa hóa hữu dụng kỳ vọng của tài sản và tiêu dùng. Lý thuyết hữu dụng kỳ vọng là một lý thuyết thuần toán học và các tiên đề trong đó được xây dựng dựa trên nền tảng các tư duy hợp lý. Tuy nhiên, theo nhiều nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng một số giả định của lý thuyết hữu dụng kỳ vọng không đúng trong thực tế, dẫn đến sự mô tả của lý thuyết này về hành vi của con người khi lựa chọn các phương án chọn lựa không chính xác. Kahneman và Tversky (1979) đề xuất lý thuyết triển vọng như là một mô hình mô tả hành vi ra quyết định của con người trong các điều kiện không chắc chắn. Lý thuyết triển vọng tiếp cận vấn đề bằng cách mô tả các hành vi thực tế của con người khi họ quyết định lựa chọn các phương án. Lý thuyết này khác với lý thuyết hữu dụng kỳ vọng ở chỗ con người được khảo sát trong lý thuyết triển vọng thường có xu hướng vi phạm các quy tắc đặt ra trong lý thuyết hữu dụng kỳ vọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ