Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu công tác kế toán và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố hữu hình tại công ty scavi huế

Khóa luận phân tích công tác kế toán và hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty Scavi Huế, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý tài sản.

Trường đại học

Đại học Huế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

157
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản Cố Định Hữu Hình

Nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại Công ty Scavi Huế là một vấn đề quan trọng trong quản lý tài chính. Tài sản cố định hữu hình đóng vai trò then chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Việc phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định giúp công ty tối ưu hóa chi phí và nâng cao lợi nhuận.

1.1. Khái Niệm Tài Sản Cố Định Hữu Hình

Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất, được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, tài sản này phải đáp ứng các tiêu chuẩn ghi nhận cụ thể.

1.2. Vai Trò Của Tài Sản Cố Định Hữu Hình Trong Doanh Nghiệp

Tài sản cố định hữu hình không chỉ là công cụ sản xuất mà còn là yếu tố quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc quản lý hiệu quả tài sản này giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển bền vững.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Quản Lý Tài Sản Cố Định Hữu Hình

Công ty Scavi Huế đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý tài sản cố định hữu hình. Những vấn đề này bao gồm việc khấu hao tài sản, bảo trì và nâng cấp thiết bị, cũng như việc theo dõi tình trạng tài sản. Những thách thức này cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình gặp khó khăn do thiếu thông tin chính xác và kịp thời. Điều này ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và quản lý tài sản.

2.2. Chi Phí Bảo Trì Và Nâng Cấp Tài Sản

Chi phí bảo trì và nâng cấp tài sản cố định hữu hình là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Công ty cần có kế hoạch chi tiết để quản lý chi phí này.

III. Phương Pháp Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản Cố Định Hữu Hình

Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình, công ty cần áp dụng các phương pháp phân tích tài chính và kế toán. Những phương pháp này giúp xác định được mức độ sinh lợi từ tài sản và đưa ra các giải pháp cải thiện.

3.1. Phân Tích Tình Hình Khấu Hao Tài Sản

Phân tích tình hình khấu hao tài sản cố định hữu hình giúp công ty hiểu rõ hơn về giá trị còn lại của tài sản và ảnh hưởng của nó đến lợi nhuận.

3.2. Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản Qua Các Chỉ Tiêu Tài Chính

Sử dụng các chỉ tiêu tài chính như tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình. Điều này giúp công ty có cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Tại Công Ty Scavi Huế

Công ty Scavi Huế đã áp dụng nhiều biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình. Những ứng dụng này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao năng suất lao động.

4.1. Cải Tiến Quy Trình Quản Lý Tài Sản

Công ty đã cải tiến quy trình quản lý tài sản cố định hữu hình bằng cách áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài sản, giúp theo dõi tình trạng tài sản một cách hiệu quả.

4.2. Đào Tạo Nhân Viên Về Quản Lý Tài Sản

Đào tạo nhân viên về quản lý tài sản cố định hữu hình là một trong những giải pháp quan trọng giúp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Nhân viên được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc hiệu quả.

V. Kết Luận Về Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản Cố Định Hữu Hình

Nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại Công ty Scavi Huế cho thấy rằng việc quản lý tài sản một cách hiệu quả là rất cần thiết. Công ty cần tiếp tục cải tiến quy trình và áp dụng các giải pháp mới để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.

5.1. Tương Lai Của Quản Lý Tài Sản Cố Định Hữu Hình

Tương lai của quản lý tài sản cố định hữu hình tại Công ty Scavi Huế sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng công nghệ và cải tiến quy trình quản lý.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản

Đề xuất các giải pháp như đầu tư vào công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình.

16/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 1. Tổng quan về tài sản cố định hữu hình 1. Khái niệm Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực 03 – TSCĐHH): “Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình”. Theo điểm 1, Điều 2 thông tư 45/2013/TT-BTC thì “Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải”.

Theo thông tư 122/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ tài chính quy định tiêu chuẩn thẩm định giá thì: “Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định do Bộ Tài chính quy định”. Như vậy, chúng ta có thể thấy bản chất của tài sản cố định hữu hình là những tài sản do doanh nghiệp nắm giữ sử dụng cho sản xuất kinh doanh mà tài sản có các đặc điểm sau: có hình thái vật chất, khi tham gia sản xuất hình thái ban đầu không thay đổi mà chuyển dần giá trị vào sản phẩm và phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình do Bộ Tài chính quy định. Nguyễn Đặng Thùy Dương 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đào Nguyên Phi 1. Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực 03 – TSCĐHH) các tài sản được ghi nhận là TSCĐHH phải thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:  Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.

 Có thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm.  Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.  Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành. Về tiêu chuẩn giá trị hiện hành: 30.000 đồng là tiêu chuẩn giá trị được quy định trong thông tư 45/2013/TT-BTC, đã có sự thay đổi so với thông tư 203/2009/TT- BTC tiêu chuẩn ghi nhận về giá trị là 10.

Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập. Phân loại tài sản cố định hữu hình Có nhiều tiêu chí để phân loại TSCĐHH như: theo hình thái vật chất biểu hiện, theo đặc trưng kỹ thuật, theo quyền sở hữu, theo mục đích sử dụng, theo nguồn hình thành. Tuy nhiên, để phục vụ việc nghiên cứu của mình, Khóa luận này chỉ trình bày phương pháp phân loại theo mục đích sử dụng. Theo Điều 6 thông tư 45/2013/TT- BTC, nếu căn cứ vào mục đích sử dụng tài sản cố định hữu hình gồm các loại sau: Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tàu, cầu cảng, ụ triền đà.

Nguyễn Đặng Thùy Dương 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đào Nguyên Phi Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ. Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải. Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của DN như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt. Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh.; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò… Loại 6: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật.

Đánh giá tài sản cố định hữu hình Đánh giá TSCĐ hữu hình là xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố định hữu hình, được đánh giá lần đầu hoặc là đánh giá lại trong quá trình sử dụng. Như vậy, TSCĐ hữu hình được đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.  Nguyên giá TSCĐ hữu hình Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực 03 – TSCĐHH): “nguyên giá TSCĐHH là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng”. Theo thông tư 45/2013/TT-BTC, việc xác định nguyên giá TSCĐHH tuỳ thuộc TSCĐHH hình thành do mua sắm, trao đổi, tự xây dựng, do đầu tư xây dựng, do tài trợ, do điều chuyển đến, Nguyễn Đặng Thùy Dương 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đào Nguyên Phi … Trong phạm vi khóa luận này em xin trình bày việc xác định nguyên giá TSCĐHH một số trường hợp phục vụ cho nghiên cứu của mình cụ thể như sau: a) TSCĐ hữu hình mua sắm Là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.

b) Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng Là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào sử dụng. Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành. c) Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng Là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác. Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành.

d) Tài sản cố định hữu hình được cấp; được điều chuyển đến Là giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử…  Giá trị hao mòn Hao mòn của TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật. Nguyễn Đặng Thùy Dương 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Đào Nguyên Phi trong quá trình hoạt động của TSCĐ. Gồm hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình. Hao mòn hữu hình là hao mòn do sự bào mòn của tự nhiên (cọ xát, bào mòn, hư hỏng).

Hao mòn vô hình là hao mòn do tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quá trình sản xuất kinh doanh.  Giá trị còn lại của TSCĐ Giá trị còn lại của TSCĐ là hiệu số giữa nguyên giá của TSCĐ và số khấu hao lũy kế (hoặc giá trị hao mòn lũy kế) của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo. Tuy nhiên, giá trị còn lại của TSCĐ chỉ có ý nghĩa về mặt kế toán chứ không phản ánh giá trị thực tế của TSCĐ vì khấu hao không hoàn toàn trùng khớp với mức độ hao mòn và TSCĐ được ghi nhận theo giá gốc. Chính vì vậy, trong nhiều trường hợp cần đánh giá lại TSCĐ.

Khấu hao TSCĐ hữu hình Khấu hao TSCĐ là phần giá trị TSCĐ bị hao mòn được chuyển vào chi phí SXKD để hình thành quỹ khấu hao nhằm tái sản xuất TSCĐ trong quá trình SXKD. Theo thông tư 45/2003/TT – BTC có các phương pháp trích khấu hao chính sau: - Phương pháp khấu hao đường thẳng Mức khấu hao cơ bản bình quân Nguyên giá TSCĐ = hàng năm của TSCĐ Thời gian sử dụng TSCĐ Phương pháp khấu hao này có ưu điểm là việc tính toán đơn giản, tổng mức khấu hao của TSCĐ được phân bổ đều đặn trong các năm sử dụng TSCĐ và không gây ra sự đột biến trong giá thành sản phẩm hàng năm. Những phương pháp này có nhược điểm là trong nhiều trường hợp không thu hồi vốn kịp thời do không tính hết được sự hao mòn vô hình của TSCĐ. - Các phương pháp khấu hao nhanh Để thu hồi vốn nhanh, người ta có thể áp dụng các phương pháp khấu hao nhanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản Cố Định Hữu Hình Tại Công Ty Scavi Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức công ty này quản lý và tối ưu hóa tài sản cố định hữu hình. Nghiên cứu không chỉ phân tích hiệu quả sử dụng tài sản mà còn chỉ ra những lợi ích mà việc quản lý tài sản tốt mang lại cho doanh nghiệp, như tăng cường năng suất, giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn phân tích tình hình tài chính tại công ty cp cơ khí và xây dựng bình triệu, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của một công ty trong ngành xây dựng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn phân tích cấu trúc tài chính công ty cổ phần cao su đồng phú cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức cấu trúc tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Phân tích báo cáo tài chính của công ty tnhh osco international giai đoạn 2020 2022 sẽ cung cấp thông tin chi tiết về tình hình tài chính của một công ty cụ thể, giúp bạn có cái nhìn thực tiễn hơn về việc phân tích tài chính.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều góc nhìn mới cho bạn trong việc nghiên cứu và áp dụng các phương pháp quản lý tài sản hiệu quả.