Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đặng Thùy Dương (Chuyên ngành Kiểm toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề kế toán và quản trị tài chính doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tác giả chỉ ra rằng, từ mốc gia nhập Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA) năm 1996, trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007, cho đến việc ký kết hàng loạt hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới vào năm 2015 (với Liên minh châu Âu, Hàn Quốc, Liên minh kinh tế Á – Âu, và TPP), Việt Nam đã chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc về kim ngạch xuất khẩu và thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với tổng giá trị vốn đăng ký đạt 307,86 tỷ USD. Mặc dù sự kiện Hoa Kỳ rút khỏi Hiệp định TPP vào năm 2017 tạo ra những biến động đáng kể cho các doanh nghiệp xuất khẩu, xu thế hội nhập và cạnh tranh thị trường theo nghiên cứu của Barai và cộng sự (2017) vẫn buộc các đơn vị sản xuất phải giải quyết triệt để các bài toán cốt lõi: sản xuất cái gì, cho ai và sản xuất như thế nào.

Trong chu trình sản xuất công nghiệp, tài sản cố định giữ vai trò là tư liệu lao động then chốt quyết định đến năng suất, chất lượng sản phẩm và giá thành cạnh tranh. Đối với Công ty Scavi Huế – một doanh nghiệp FDI trực thuộc Tập đoàn Corèle International hoạt động theo mô hình gia công trọn gói B2B (Business to Business) từ thiết kế, cung ứng nguyên phụ liệu, sản xuất đến phân phối sản phẩm may mặc lót cao cấp cho các thương hiệu quốc tế – quy mô tài sản cố định hữu hình chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản. Sự đòi hỏi quản lý chặt chẽ đồng thời cả về mặt hiện vật kỹ thuật lẫn mặt giá trị tài chính đã đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán và đánh giá thực chất hiệu quả khai thác tài sản tại doanh nghiệp.

Văn bản khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến tài sản cố định hữu hình, công tác kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời tổng hợp hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích đánh giá tình hình trang bị, hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình.
  2. Phản ánh thực trạng công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Scavi Huế thông qua việc khảo sát, thu thập và xử lý các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong năm 2018.
  3. Đánh giá thực trạng quản lý, tình hình trang bị, hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả khai thác sử dụng tài sản cố định tại Công ty Scavi Huế giai đoạn 2016 – 2018.
  4. Phân tích nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định cho Công ty Scavi Huế.

Nghiên cứu tập trung giải quyết 2 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  • Câu hỏi 1: Công tác kế toán tài sản cố định hữu hình ở các doanh nghiệp thực hiện có gì khác so với kiến thức được học trên trường và các chuẩn mực kế toán hay không?
  • Câu hỏi 2: Làm sao để đánh giá hiệu quả sử dụng của từng loại tài sản, đặc biệt là những loại tài sản có giá trị lớn trong các doanh nghiệp sản xuất?

Về đối tượng nghiên cứu, đề tài tập trung vào những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến kế toán tài sản cố định và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Về phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Kế toán tài sản cố định hữu hình và phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Scavi Huế (Khu Công nghiệp Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận thực hiện trong thời gian 4 tháng (từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2019). Dữ liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh thu thập trong giai đoạn 3 năm 2016 – 2018; các chứng từ, số liệu minh họa thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán căn cứ vào các nghiệp vụ phát sinh trong năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), trọng tâm là VAS số 03 (Tài sản cố định hữu hình), cùng với VAS số 04 (Tài sản cố định vô hình) và VAS số 06 (Thuê tài sản). Cơ sở pháp lý về chế độ kế toán và quản lý tài sản bao gồm: Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (thay thế Thông tư số 203/2009/TT-BTC); Thông tư số 122/2017/TT-BTC ngày 15/12/2017 của Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn thẩm định giá; và Thông tư số 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp. Theo các văn bản này, tài sản cố định hữu hình được định nghĩa là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn ghi nhận: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; có thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm; nguyên giá được xác định một cách đáng tin cậy; và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.

Về phương diện kỹ thuật kế toán, khóa luận hệ thống hóa các nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản theo từng nguồn hình thành cụ thể: mua sắm trực tiếp (giá mua cộng thuế không hoàn lại và các chi phí liên quan trực tiếp tính đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng), tự xây dựng hoặc đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành (giá trị quyết toán công trình được duyệt hoặc giá tạm tính), và tài sản được điều chuyển đến. Cơ chế kế toán khấu hao tài sản cố định được phân tích qua ba phương pháp quy chuẩn: phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh, và phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm. Đối với công tác sửa chữa, văn bản làm rõ ranh giới kế toán: chi phí nâng cấp làm tăng năng lực hoạt động được ghi tăng nguyên giá tài sản; chi phí sửa chữa định kỳ hoặc đột xuất được ghi nhận trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc phân bổ dần tối đa không quá 3 năm, hoặc trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán đối với tài sản sửa chữa mang tính chu kỳ. Hệ thống tài khoản hạch toán trung tâm gồm TK 211 (Tài sản cố định hữu hình), TK 214/2141 (Hao mòn tài sản cố định hữu hình), TK 241 (Xây dựng cơ bản dở dang, chi tiết TK 2411 và TK 2413), cùng các tài khoản chi phí và nguồn vốn liên quan.

Về hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế, đề tài xác lập khung đánh giá 3 chiều:

  • Chỉ tiêu hiện trạng kỹ thuật: Hệ số hao mòn tài sản cố định (Số đã khấu hao / Nguyên giá), Hệ số còn sử dụng được (Giá trị còn lại / Nguyên giá), Hệ số tăng giảm tài sản cố định (Giá trị tài sản tăng giảm trong kỳ / Giá trị tài sản bình quân dùng cho sản xuất kinh doanh), Tỷ suất đầu tư tài sản cố định (Giá trị còn lại tài sản cố định / Tổng tài sản).
  • Chỉ tiêu tình hình trang bị: Mức độ trang bị tài sản cố định cho lao động sản xuất kinh doanh (Giá trị tài sản cố định bình quân / Số lượng lao động bình quân), Hệ số trang bị máy móc thiết bị cho lao động trực tiếp sản xuất (Giá trị máy móc thiết bị / Số lượng công nhân trực tiếp).
  • Chỉ tiêu hiệu quả khai thác: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định / Sức sản xuất (Doanh thu thuần / Giá trị tài sản cố định bình quân), Chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên tài sản cố định / Sức sinh lợi (Lợi nhuận ròng / Giá trị tài sản cố định bình quân), Hệ số đảm nhiệm của tài sản cố định (Tài sản cố định bình quân / Doanh thu thuần), và các chỉ tiêu phân tích kết cấu cơ cấu tài sản.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được tác giả phối hợp đa dạng:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát, tổng hợp các quy định chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn, giáo trình kế toán tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Khảo sát các nhân sự thuộc phòng Thương mại (về hợp đồng, cơ cấu khách hàng), phòng Hành chính – Nhân sự (về bộ máy, cơ cấu lao động), và các kế toán viên phụ trách từng phần hành kế toán, đặc biệt là kế toán tài sản cố định (về luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, chính sách khấu hao).
  • Phương pháp quan sát thực địa: Quan sát chu trình xử lý chứng từ thực tế, thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán và phần mềm quản lý tài sản, hoạt động gắn mã code tài sản, kiểm kê và nhượng bán thanh lý máy móc tại phân xưởng.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động tuyệt đối, biến động tương đối và cơ cấu tỷ trọng giữa các năm 2016, 2017 và 2018; so sánh giữa thực tế vận hành tại đơn vị với các quy định chuẩn mực kế toán hiện hành.
  • Phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp số chênh lệch: Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn/số chênh lệch để phân tách và xác định mức độ tác động riêng lẻ của các nhân tố số lượng và chất lượng đến chỉ tiêu sức sinh lợi của tài sản cố định.
  • Công cụ xử lý: Phần mềm Microsoft Excel được sử dụng để tổng hợp bảng biểu, tính toán tốc độ tăng trưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.

Cơ sở thực tiễn của đề tài được tổng kết qua việc điểm luận các công trình nghiên cứu về kế toán và phân tích tài sản cố định tại Việt Nam (Nguyễn Ngọc Thương 2011; Phan Thị Tố Nhi 2012; Trương Thị Phương Uyên 2013; Nguyễn Thị Thọ 2013; Hồ Thị Mỹ Hạnh 2014; Bùi Thị Hoài Thương 2015; Lê Thị Thanh Tâm 2016; Nguyễn Thị Diễm Phương 2016; Đinh Thị Thuận 2018; Trần Thị Hương Thảo 2018) và các tài liệu quốc tế (Richard P. Ellis 1998; Nabil Raja; Nunes P. 2017; Gerado W. 2006; Nurhan Aydin & Gulsah Kulali 2018). Qua đó, tác giả chỉ rõ sự chuyển dịch phương thức phân loại tài sản trên Bảng cân đối kế toán qua các thời kỳ pháp lý (từ Quyết định 212-TC/CĐKT năm 1989 chia thành TSCĐ và TSLĐ; sang Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT năm 1995; đến Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC chia thành Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn). Sự thay đổi này đặt ra yêu cầu phải phân tích tài sản theo đúng nội dung kinh tế và tính chất kỹ thuật khai thác thực tế thay vì chỉ phân chia máy móc theo kỳ hạn tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở khoa học về kế toán tài sản cố định hữu hình và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình

Chương này đóng vai trò xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết chuẩn mực và cơ sở thực tiễn cho toàn bộ khóa luận. Tác giả đã trình bày chi tiết khái niệm, bản chất kinh tế và 4 tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình theo quy định pháp lý hiện hành, đồng thời làm rõ trường hợp hệ thống liên kết gồm nhiều bộ phận riêng lẻ có thời gian sử dụng khác nhau. Về phân loại, văn bản giới thiệu 6 nhóm tài sản cố định theo mục đích sử dụng căn cứ theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC: Nhà cửa, vật kiến trúc; Máy móc, thiết bị; Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; Thiết bị, dụng cụ quản lý; Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm; và Các loại tài sản cố định khác.

Chương I cũng làm rõ nguyên tắc đánh giá tài sản theo ba thước đo: nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại; nguyên lý trích khấu hao (khấu hao tuyến tính, khấu hao giảm dần, khấu hao theo sản lượng); và cơ chế xử lý chi phí sửa chữa, nâng cấp. Nội dung hạch toán kế toán được cụ thể hóa bằng các sơ đồ luân chuyển tài khoản: Sơ đồ 1.1 (Kế toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình qua các tài khoản 111, 112, 331, 241, 811, 214, 222, 411), Sơ đồ 1.2 (Kế toán khấu hao TSCĐ hữu hình qua tài khoản 214 kết chuyển vào chi phí 623, 627, 641, 642, 811), và Sơ đồ 1.3 (Kế toán sửa chữa lớn qua tài khoản 2413, phân bổ qua 242 hoặc trích trước qua 352). Tác giả thiết lập hệ thống công thức định lượng đánh giá hiện trạng kỹ thuật, mức độ trang bị và hiệu quả sử dụng tài sản, đồng thời chỉ ra quy trình 3 bước phân tích biến động chỉ tiêu sức sinh lợi bằng phương pháp số chênh lệch. Phần cơ sở thực tiễn phân tích sự thay đổi trong cách trình bày thông tin tài sản trên Báo cáo tài chính từ trước năm 1995 đến chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC, tiếp cận khái niệm "lỗ hổng cơ hội" (opportunity gaps) trong khai thác công suất máy móc từ các nghiên cứu quốc tế.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Scavi Huế

Chương II phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực tế tổ chức kế toán, quản trị tài sản tại doanh nghiệp khảo sát. Về thông tin tổng quan, Công ty Scavi Huế hoạt động theo Giấy phép đầu tư số 212023000011 do Ban quản lý các Khu công nghiệp Thừa Thiên Huế cấp ngày 27/03/2008, vốn điều lệ 40 tỷ đồng Việt Nam (tương đương 2,5 triệu USD), đặt trụ sở tại Khu Công nghiệp Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp là thành viên của Tập đoàn Scavi (thành lập từ năm 1988 bởi Chủ tịch Trần Văn Phú, trực thuộc Tập đoàn Corèle International tại Pháp). Scavi Huế sản xuất theo phương thức make-to-order theo mô hình B2B trọn gói, cung cấp sản phẩm may mặc lót cao cấp cho hơn 30 nhóm khách hàng với 50 thương hiệu quốc tế tiêu biểu như Decathlon, Fruit of The Loom (FOTL), Hanes Branch Inc (HBI), Laredosa, Dimsa, Armani, Arena, Petit Bateau, Puma, Oysho (chi tiết tại Bảng 2.1).

Văn bản cung cấp số liệu chi tiết về biến động lao động của đơn vị qua 3 năm tại Bảng 2.2:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2016 (Người) Năm 2016 (%) Năm 2017 (Người) Năm 2017 (%) Năm 2018 (Người) Năm 2018 (%) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng số lao động 5.701 100,00 6.253 100,00 6.973 100,00 +9,68 +11,51
I. Tính chất lao động
- Lao động trực tiếp 5.325 93,40 5.824 93,14 6.432 92,24 +9,37 +10,44
- Lao động gián tiếp 376 6,60 429 6,86 541 7,76 +14,10 +26,11
II. Trình độ chuyên môn
- Đại học, trên đại học 299 5,24 355 5,68 443 6,35 +18,73 +24,79
- Cao đẳng, trung cấp 372 6,53 416 6,65 481 6,90 +11,83 +15,63
- Công nhân kỹ thuật 5.030 88,23 5.482 87,67 6.049 86,75 +8,99 +10,34
III. Cơ cấu giới tính
- Lao động nam 829 14,54 1.216 19,45 1.138 16,32 +46,68 -6,41
- Lao động nữ 4.872 85,46 5.037 80,55 5.835 83,68 +3,39 +15,84

Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Scavi Huế được triển khai theo hình thức kế toán máy. Đối với phần hành tài sản cố định hữu hình, tác giả khảo sát việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong năm 2018:

  • Nghiệp vụ mua sắm máy móc thiết bị trực tiếp qua Hóa đơn GTGT số 000220, ghi nhận tăng nguyên giá tài sản trên phần mềm và sổ cái TK 211.
  • Nghiệp vụ bàn giao công trình xây lắp hoàn thành đưa vào sử dụng ngày 22/08/2018 theo Hóa đơn GTGT thi công công trình số 0000157 và Biên bản nghiệm thu công trình, hạch toán kết chuyển từ chi phí xây dựng cơ bản dở dang (TK 241) sang TK 211 (trích Sổ cái TK 211 tháng 08/2018).
  • Nghiệp vụ giảm tài sản do thanh lý, nhượng bán theo Phiếu xuất kho số IF0320180006 và Hóa đơn GTGT thanh lý số 00883, ghi nhận giảm nguyên giá và xóa sổ hao mòn lũy kế trên Sổ cái TK 211 và TK 2141 tháng 12/2018.
  • Phương pháp khấu hao: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng; lập bảng tính và phân bổ khấu hao chi tiết theo tháng (minh họa qua Báo cáo khấu hao chi tiết tháng 12/2018).
  • Công tác quản lý hiện vật: Doanh nghiệp thiết lập hệ thống mã code Scavi riêng biệt cho từng tài sản (Bảng 2.7), sử dụng phần mềm quản lý tài sản chuyên dụng để in thẻ tài sản, dán mã thẻ code trực tiếp lên thiết bị và phục vụ kiểm kê hiện vật định kỳ.
  • Phân tích kinh tế: Khóa luận tính toán hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiện trạng kỹ thuật (Bảng 2.8), tình hình trang bị tài sản cho lao động (Bảng 2.9), và các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định giai đoạn 2016 – 2018 (Bảng 2.10). Đồng thời, tác giả lượng hóa mối quan hệ giữa sức sinh lợi của tài sản cố định với các nhân tố ảnh hưởng tại Bảng 2.11 bằng phương pháp số chênh lệch.

Chương III: Đánh giá và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán TSCĐHH và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty Scavi Huế

Tại chương cuối, tác giả phân tích có hệ thống những ưu điểm và hạn chế tồn tại ở đơn vị nghiên cứu:

  • Đánh giá công tác kế toán chung và kế toán TSCĐHH: Công ty đã vận dụng tốt chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán tập trung, áp dụng hình thức kế toán máy giúp đẩy nhanh tốc độ xử lý số liệu. Quy trình luân chuyển chứng từ ghi nhận tăng, giảm và trích khấu hao tài sản cố định được thực hiện rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm quản lý tài sản và dán mã code giúp nâng cao hiệu quả theo dõi hiện vật. Tuy nhiên, khóa luận cũng chỉ ra các nhược điểm còn tồn tại trong khâu hạch toán, sự chưa đồng bộ hoàn toàn giữa dữ liệu phần mềm kế toán tổng hợp với phần mềm theo dõi tài sản độc lập, cũng như công tác kiểm kê phân loại tài sản hư hỏng chờ thanh lý đôi lúc chưa kịp thời.
  • Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản: Mặc dù quy mô tài sản cố định không ngừng được đầu tư mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu gia tăng công suất cho các đơn hàng xuất khẩu, song tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận tạo ra từ tài sản qua một số năm chưa thực sự tương xứng với tốc độ gia tăng nguyên giá tài sản trang bị, dẫn đến hiệu suất khai thác và sức sinh lợi của máy móc thiết bị có giai đoạn biến động chưa ổn định. Tác giả phân tích nguyên nhân xuất phát từ áp lực cạnh tranh đơn hàng, thời gian dừng máy kỹ thuật, biến động đơn hàng theo mùa vụ may mặc và hiệu suất thao tác của lực lượng lao động mới tuyển dụng.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Tác giả xây dựng hai nhóm biện pháp:
    1. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán: Tinh gọn và chuẩn hóa chu trình luân chuyển chứng từ kế toán tài sản cố định; hoàn thiện phương pháp hạch toán kế toán chi phí sửa chữa lớn; tích hợp đồng bộ dữ liệu giữa hệ thống phần mềm quản trị tài sản mã vạch với phần mềm kế toán tài chính tổng hợp; nâng cao chất lượng công tác kiểm kê định kỳ và xử lý kịp thời tài sản ứ đọng, hỏng hóc.
    2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định: Tối ưu hóa công suất vận hành của các chuyền may công nghiệp; nâng cao kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng thiết bị ngăn ngừa hư hỏng đột xuất; nâng cao tay nghề và ý thức giữ gìn máy móc cho công nhân trực tiếp sản xuất; rà soát thanh lý dứt điểm các thiết bị lạc hậu, cũ hỏng nhằm thu hồi vốn tái đầu tư dây chuyền chuyên dụng hiện đại.

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại Công ty Scavi Huế:

  • Xác lập bức tranh tăng trưởng quy mô nguồn nhân lực của doanh nghiệp may mặc FDI quy mô lớn: Lao động tăng liên tục từ 5.701 người (năm 2016) lên 6.253 người (năm 2017, tăng 9,68%) và đạt 6.973 người (năm 2018, tăng 11,51%). Cơ cấu lao động thể hiện rõ tính chất của ngành may công nghiệp với tỷ trọng lao động trực tiếp luôn duy trì trên 92% (năm 2016 chiếm 93,40%, năm 2018 chiếm 92,24%) và lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo từ 80,55% đến 85,46%. Trình độ nhân lực được cải thiện rõ nét với tốc độ tăng lao động có trình độ đại học, trên đại học năm 2017 tăng 18,73% và năm 2018 tăng 24,79%.
  • Minh chứng chi tiết thực tiễn hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của tài sản cố định hữu hình năm 2018 bằng hệ thống hồ sơ chứng từ gốc tại doanh nghiệp: từ hóa đơn GTGT mua sắm số 000220, hóa đơn thi công công trình số 0000157 kèm biên bản nghiệm thu ngày 22/08/2018, đến phiếu xuất kho số IF0320180006 và hóa đơn thanh lý số 00883, gắn liền với trích lục Sổ cái tài khoản 211 và tài khoản 2141.
  • Khảo sát và làm rõ mô hình quản lý hiện vật tiên tiến: Quy trình tạo lập mã code Scavi cho từng đối tượng tài sản, thao tác nhập dữ liệu và in tem mã vạch dán trực tiếp lên thiết bị thông qua phần mềm quản lý tài sản chuyên biệt, đảm bảo sự kiểm soát song song giữa phòng Kế toán và các phân xưởng sản xuất.
  • Lượng hóa các chỉ tiêu hiện trạng kỹ thuật, mức trang bị và hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong 3 năm tài chính 2016 – 2018, đồng thời ứng dụng thành công phương pháp số chênh lệch để phân tách định lượng các nhân tố tác động đến sức sinh lợi của tài sản cố định tại doanh nghiệp.

Về giải pháp đề xuất, tác giả cung cấp hệ thống khuyến nghị thực tế phân chia thành hai nhóm riêng biệt: nhóm hoàn thiện kỹ thuật hạch toán, chuẩn hóa chứng từ và tích hợp phần mềm kế toán; nhóm giải pháp kỹ thuật – tổ chức quản trị nhằm tối ưu hóa công suất vận hành máy móc thiết bị, nâng cao trình độ công nhân may và bảo toàn vốn cố định.

Đóng góp tự nêu của khóa luận: Công trình đã gắn kết chặt chẽ khung lý thuyết chuẩn mực kế toán (VAS 03) và các văn bản điều hành hiện hành (Thông tư 45/2013/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC) vào thực tế sinh động tại một doanh nghiệp may mặc FDI quy mô lớn có mô hình B2B đặc thù; chỉ ra sự kết hợp thực tế giữa công tác ghi sổ kế toán tài chính với quản trị tài sản bằng công nghệ mã vạch; cung cấp bằng chứng thực nghiệm về phân tích chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản trong ngành dệt may xuất khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ các giới hạn mang tính khách quan và chủ quan trong quá trình triển khai:

  • Giới hạn về nguồn lực và thời gian nghiên cứu: Quá trình thực địa và hoàn thiện báo cáo diễn ra trong thời gian 4 tháng (từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2019), phụ thuộc vào khả năng tiếp cận số liệu nội bộ của tác giả trong kỳ thực tập.
  • Giới hạn về phạm vi dữ liệu phân tích: Số liệu phản ánh bức tranh tổng quan về doanh nghiệp chỉ được giới hạn khảo sát trong chuỗi dữ liệu 3 năm (2016 – 2018); các chứng từ, sổ sách minh họa chi tiết cho công tác hạch toán tăng, giảm, trích khấu hao và thanh lý tài sản cố định hữu hình chỉ tập trung vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm 2018.
  • Giới hạn về phạm vi không gian: Đề tài thực hiện khảo sát đơn lẻ tại Công ty Scavi Huế, chưa mở rộng so sánh đối chiếu số liệu và mô hình tổ chức kế toán với các công ty con, chi nhánh khác trong cùng Tập đoàn Scavi (như Scavi Biên Hòa, Scavi Bảo Lộc, Scavi Đà Nẵng) hoặc các doanh nghiệp FDI dệt may tương đồng trên địa bàn miền Trung.

Hướng nghiên cứu tiếp được xác định trên cơ sở mở rộng phạm vi: kéo dài chuỗi dữ liệu phân tích tài chính để đánh giá chu kỳ vận hành của tài sản cố định sau nhiều năm đầu tư; nghiên cứu giải pháp tích hợp trực tiếp cơ sở dữ liệu giữa phần mềm quản trị tài sản mã code với hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) hoặc phần mềm kế toán tổng hợp; mở rộng đánh giá hiệu quả khai thác tài sản theo từng phân xưởng và từng dòng sản phẩm gia công chuyên biệt.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tiễn về cấu trúc khóa luận kết hợp giữa mô tả thực trạng hạch toán phần hành kế toán chuyên sâu (tài sản cố định hữu hình) với phân tích định lượng hiệu quả tài chính; minh họa cụ thể cách lập bảng đối chiếu chứng từ (hóa đơn, biên bản nghiệm thu, phiếu xuất kho, sổ cái TK 211, TK 2141).
  • Người làm công tác kế toán và quản trị tài sản tại doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là ngành dệt may, da giày: Tham khảo kinh nghiệm tổ chức quy trình kiểm soát tài sản cố định bằng mã code Scavi, kỹ thuật theo dõi tài sản trên phần mềm chuyên dụng và quy trình luân chuyển chứng từ trong các giao dịch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc và nhượng bán thanh lý.
  • Các nhà nghiên cứu về kinh tế doanh nghiệp FDI: Cung cấp cứ liệu thực tế về cơ cấu lao động, mô hình sản xuất B2B gia công may mặc trọn gói (make-to-order), cùng với phương pháp áp dụng mô hình phân tích số chênh lệch để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sức sinh lợi của tài sản cố định.

Các nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận bao gồm: hệ thống bảng biểu phân loại lao động và danh mục khách hàng quốc tế; phương pháp luận phân tích nhân tố sức sinh lợi; và mô hình tổ chức thẻ code quản lý tài sản gắn với phần mềm quản lý tài sản tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Scavi Huế hoạt động theo mô hình kinh doanh nào và có điểm gì khác biệt so với các doanh nghiệp may mặc thông thường tại Việt Nam?

Công ty Scavi Huế hoạt động theo mô hình kinh doanh B2B (Business to Business) với phương thức sản xuất make-to-order (chỉ sản xuất khi có đơn đặt hàng chính thức). Điểm khác biệt hoàn toàn so với đa số doanh nghiệp may mặc tại Việt Nam là Scavi thực hiện gia công trọn gói sản phẩm từ công tác chuẩn bị cho đến giao hàng tận nơi: thiết kế theo yêu cầu, tìm kiếm và tổ chức nguyên phụ liệu, phát triển mẫu mã, lập kế hoạch và tổ chức sản xuất toàn diện, thực hiện thủ tục giao hàng trả thuế đến tận các cơ sở phân phối của khách hàng tại châu Âu, Bắc Mỹ và Nhật Bản.

2. Tiêu chuẩn giá trị ghi nhận tài sản cố định hữu hình được áp dụng trong khóa luận là bao nhiêu và căn cứ vào văn bản pháp luật nào?

Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính (thay thế Thông tư số 203/2009/TT-BTC), tiêu chuẩn giá trị để một tư liệu lao động được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình là từ 30.000.000 đồng trở lên (thay cho mức 10.000.000 đồng trước đây), đồng thời phải thỏa mãn điều kiện có thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm, chắc chắn thu được lợi ích kinh tế tương lai và xác định được nguyên giá đáng tin cậy.

3. Tình hình lao động của Công ty Scavi Huế trong giai đoạn 2016 – 2018 biến động ra sao về số lượng và cơ cấu?

Tổng số lao động của Scavi Huế tăng trưởng đều qua các năm: 5.701 người (2016), 6.253 người (2017, tăng 9,68%) và đạt 6.973 người (2018, tăng 11,51%). Cơ cấu lao động phản ánh đặc thù gia công may mặc với lao động trực tiếp luôn chiếm trên 92% (5.325 người năm 2016; 6.432 người năm 2018) và lao động nữ chiếm tỷ trọng vượt trội từ 80,55% đến 85,46%. Trình độ chuyên môn có sự chuyển biến tích cực khi tỷ lệ lao động đại học và trên đại học tăng trưởng lần lượt 18,73% (năm 2017) và 24,79% (năm 2018).

4. Tác giả sử dụng phương pháp định lượng nào để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sức sinh lợi của tài sản cố định?

Tác giả sử dụng phương pháp số chênh lệch (dựa trên nguyên tắc thay thế nhân tố số lượng và nhân tố chất lượng) để phân tích đối tượng phân tích là mức biến động sức sinh lợi của tài sản cố định giữa kỳ phân tích và kỳ gốc. Thông qua việc thiết lập mối quan hệ tích số giữa các chỉ tiêu cấu thành, phương pháp này cho phép đo lường chính xác mức độ tác động riêng biệt bằng số tuyệt đối của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích tổng hợp.

5. Công ty Scavi Huế quản lý hiện vật tài sản cố định hữu hình bằng công cụ và hình thức nhận diện nào?

Bên cạnh hệ thống sổ sách kế toán theo quy định (thẻ tài sản, sổ chi tiết, sổ cái), Scavi Huế áp dụng hệ thống mã hóa tài sản cố định bằng mã code Scavi riêng biệt. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm quản lý tài sản chuyên dụng để nhập liệu thông tin, theo dõi lịch sử bảo trì, in tem nhãn và dán trực tiếp mã thẻ code lên từng máy móc, thiết bị tại nhà xưởng nhằm phục vụ công tác kiểm kê và theo dõi luân chuyển thực tế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đặng Thùy Dương đã hoàn thành việc hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình và phương pháp luận phân tích hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp sản xuất theo quy định chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán và công tác quản lý tài sản cố định bằng công nghệ mã code tại Công ty Scavi Huế thông qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2018 và hệ thống chứng từ thực tế năm 2018. Thông qua việc đánh giá khoa học hiện trạng kỹ thuật, mức độ trang bị và sức sinh lợi của máy móc thiết bị, công trình đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả khai thác tài sản cố định cho một doanh nghiệp may mặc FDI quy mô lớn.