Chương 1: Tổng quan về Khí sinh học, cơ chế giảm phát thải KNK của công nghệ KSH Tổng hợp kiến thức liên quan đến phát triển khí sinh học, các quy mô của công trình KSH, ảnh hƣởng của công trình khí sinh học đến giảm phát thải khí nhà kính. Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Nêu thông tin về 2 trang trại nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu, tính toán lƣợng giảm phát thải khí nhà kính. Chương 3: Kết quả nghiên cứu của luận văn - Đánh giá hiệu quả sản xuất KSH của công trình góp phần giảm phát thải khí nhà kính của 2 trang trại nghiên cứu Giới thiệu về hệ thống Biogas của 2 trang trại nghiên cứu, phân tích đánh giá sự giảm phát thải trong hoạt động của hệ thống Biogas của 2 trang trại. Từ đó tính toán lƣợng giảm phát thải của 2 công trình KSH quy mô trung bình kiểu hình ống.
3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN KHÍ SINH HỌC, CƠ CHẾ GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TỪ LĨNH VỰC KHÍ SINH HỌC 1. Nghiên cứu tổng quan về khí sinh học 1. Khí sinh học được sản sinh ra như thế nào? Khí sinh học đƣợc sinh ra từ quá trình phân giải của các chất hữu cơ dƣới tác dụng của các vi sinh vật trong môi trƣờng yếm khí.
Vi khuẩn sinh metan tham gia vào khâu cuối cùng trong chuỗi phân huỷ của hợp chất hữu cơ để tạo ra khí sinh học. Khí sinh học đƣợc coi nhƣ một nguồn năng lƣợng tái tạo. Hình 1-1- Quá trình lên men tạo khí sinh học Quá trình phân hủy của các chất hữu cơ trong môi trƣờng kỵ khí gồm ba giai đoạn chính là: giai đoạn thủy phân, giai đoạn sinh axit và giai đoạn sinh metan với sự tham gia của rất nhiều vi khuẩn. Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy là một hỗn hợp khí gọi là khí sinh học trong đó thành phần chủ yếu là mê tan (CH4) chiếm khoảng 60-70%, dioxit cacbon (CO2) 30-40%, hydro (H2) và các loại khí khác có tỷ lệ 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com không đáng kể.
Các bƣớc của quá trình lên men đƣợc thể hiện chi tiết nhƣ sơ đồ Hình 1-1. Tuy nhiên sản lƣợng khí sinh học của quá trình phân huỷ kỵ khí chịu tác động của rất nhiều yếu tố nhƣ: môi trƣờng kỵ khí (thiết bị phải kín khí), nhiệt độ dịch phân giải, độ pH… Vi khuẩn sinh metan sẽ ngừng hoạt động nếu nhiệt độ dịch phân giải ở mức dƣới 100C. Độ pH của môi trƣờng lên men sẽ thuận tiện cho vi khuẩn hoạt động từ 6,5 – 8,5. Hàm lƣợng chất khô trong cơ chất nạp nằm trong dải 5-12%, tỷ lệ C/N của nguyên liệu nạp tốt nhất là 30/1 [21], thời gian lƣu của nguyên liệu trong bể phân giải tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên của môi trƣờng, đối với khu vực miền Bắc có mùa đông lạnh từ 40-45 ngày, còn miền Nam thời tiết nóng quanh năm nên thời gian lƣu vào khoảng 30-35 ngày [4].
Các độc tố nhƣ nƣớc xà phòng, nƣớc tẩy rửa, nƣớc sát trùng, phân động vật có tiêm kháng sinh, các hoá chất khác và các loại khó phân hủy và gây lắng cặn nhƣ cành cây, gỗ, sỏi đá…tuyệt đối không đƣợc cho vào bể phân giải [21]. Nguyên liệu sử dụng để lên men tạo khí sinh học có thể là phân gia súc, gia cầm, phân bắc hoặc các loại chất thải hữu cơ khác. Nhƣng thông dụng nhất ở nông thôn Việt Nam hiện nay vẫn là các loại phân động vật. Khối lƣợng chất thải của động vật phụ thuộc vào trọng lƣợng cơ thể và chế độ dinh dƣỡng của động vật đó.
Khối lƣợng này đƣợc tính toán nhƣ trong Bảng 1.1- Khối lƣợng chất thải hàng ngày của động vật Lƣợng chất thải Trọng lƣợng cơ theo % trọng Lƣợng phân tƣơi thể (trung bình) Loại vật nuôi lƣợng cơ thể (kg) Phân và nƣớc tiểu (kg/ngày) Bò thịt 400 6 24 Bò sữa 500 6 30 Trâu 300 6 18 Lợn 90 5 4,5 Gà 2,0 4,5 0,09 Nguồn: [21] 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thông thƣờng các loại phân có thời gian phân hủy không dài, sản lƣợng khí của các loại phân khác nhau thì khác nhau, phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Sản lƣợng thực tế của các loại nguyên liệu này nhƣ Bảng 1.2 dƣới đây: Bảng 1.2- Đặc tính và sản lƣợng khí của một số nguyên liệu thƣờng gặp Loại Hàm Tỷ lệ Sản lƣợng khí Lƣợng thải hàng ngày nguyên lƣợng chất Cacbon/Nitơ hàng ngày (lít/kg (kg/đầu động vật) liệu khô (%) (C/N) nguyên liệu tƣơi) Bò 15-20 10 24-25 15-32 Trâu 18-25 10 24-25 15-32 Lợn 1,2-4,0 10,5 12-13 40-60 Gia cầm 0,02-0,05 27 5-15 50-60 Nguồn: [21] 1. Thành phần của khí sinh học Khí sinh học là một hỗn hợp của nhiều chất khí. Tỷ lệ phần trăm của các loại khí trong khí sinh học tuỳ thuộc vào loại nguyên liệu tham gia vào quá trình phân hủy và các điều kiện trong quá trình đó nhƣ nhiệt độ, độ pH, hàm lƣợng nƣớc.
Nó cũng tùy thuộc cả vào các giai đoạn phân hủy.3 và biểu đồ hình 1.2 cho ta thấy thành phần của khí sinh học.3- Thành phần của khí sinh học Loại khí Tỷ lệ (%) Metan - CH4 50 – 70 Cacbonic - CO2 30 – 45 Nitơ - N2 0–3 Hiđro - H2 0–3 Oxi - O2 0–3 Hiđro Sunfua - H2S 0–3 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3% 37% 60% Mªtan Cacbonic KhÝ t¹p Nguồn: [21] Hình 1-2- Thành phần của khí sinh học 1. Metan Metan (CH4) là thành phần chủ yếu của khí sinh học. Metan không mầu, không mùi, chỉ nhẹ bằng nửa không khí, ít hoà tan trong nƣớc, hoá lỏng ở nhiệt độ – 161,50C trong điều kiện áp suất khí quyển. Do vậy việc hoá lỏng metan phải tiêu tốn nhiều năng lƣợng vì thế ngƣời ta không hoá lỏng metan cũng nhƣ không hoá lỏng KSH và khí thiên nhiên.
Khi đốt cháy metan có ngọn lửa màu lơ nhạt và phản ứng sinh nhiệt: CH4 + 2O2 = CO2 + 2H2O + 882 kJ Nhiệt trị (nhiệt lƣợng toả ra khi cháy hoàn toàn một đơn vị khối lƣợng nhiên liệu) của metan là 35. Khí dioxit cacbon (CO2) Thành phần chủ yếu thứ hai của KSH là khí dioxit cacbon hay cacbonic (CO2). Cacbonic không màu, không mùi, không cháy đƣợc, không duy trì sự sống và nặng gấp rƣỡi không khí. Tỷ lệ cacbonic cao sẽ làm giảm chất lƣợng của KSH.
Thông thƣờng trong những ngày mới vận hành thành phần cacbonic trong KSH cao hơn metan do đó bếp không cháy đƣợc và ngƣời ta thƣờng phải xả hết khí này cho đến khi thành phần metan trong KSH ổn định. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CO2 hoà tan trong nƣớc tạo ra axit cacbonic. Dƣới điều kiện áp suất thấp và lạnh dƣới 00C khí CO2 hoà tan rất mạnh trong nƣớc, chính vì thế ngƣời ta dựa vào tính chất này để tạo gas trong sản xuất nƣớc giải khát có gas. Khí hiđro sunfua Ngoài các thành phần khí chính nêu trên trong KSH còn có một hàm lƣợng nhỏ các loại khí khác, trong đó có khí hiđro sunfua (H2S).
Hydro sunfua là một loại khí không mầu, có mùi hôi nhƣ mùi "trứng thối", khiến cho KSH cũng có mùi hôi và giúp ta dễ nhận biết đƣợc KSH nhờ khứu giác. Nồng độ H2S trong KSH sản xuất từ phân bắc và phân gia cầm thƣờng cao hơn từ các loại nguyên liệu khác nên ở các công trình nạp nhiều phân bắc hoặc phân gia cầm khí thƣờng có mùi rất khó chịu. Tuy nhiên khí H2S là chất khử và cũng là khí cháy đƣợc nên khi đốt thì KSH sẽ hết mùi hôi. Hiđro sunfua rất độc.
Nếu ngửi nhiều H2S sẽ đau đầu, buồn nôn, không phân biệt đƣợc các mùi khác nhau. Mức độ ảnh hƣởng của H2S đến sức khỏe con ngƣời tùy thuộc vào nồng độ của nó có trong không khí nhƣ bảng 1.4- Nồng độ của H2S ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời Nồng độ của H2S trong Mức độ ảnh hƣởng không khí (ppm) 0,03 – 0,15 Có mùi trứng thối 15-75 Kích thích hô hấp, gây buồn nôn, đau đầu 100-330 Liệt khứu giác không phân biệt đƣợc mùi khác nhau >375 Nhiễm độc và chết (Sau vài giờ) >750 Chết sau 30-40 phút do ngạt và bất tỉnh >1000 Chết nhanh chóng do suy hô hấp Nguồn: [21] Phản ứng cháy của H2S khi có mặt oxi và nhiệt độ nhƣ phƣơng trình sau: t0 H2 S + O 2 SO2 + H2O Quá trình cháy có phát nhiệt nhƣng không đáng kể. Đặc biệt khi cháy sinh ra khí SO2 cũng là một khí độc. H2S khi hoà tan trong nƣớc sẽ tạo thành axit ăn mòn các bộ phận kim loại nhƣ bếp KSH, xoong nồi hay phá hủy máy phát điện chạy bằng KSH.
Vì vậy ngƣời ta phải 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lọc sạch các thành phần khí tạp này trƣớc khi sử dụng để đảm bảo tuổi thọ cho các loại máy móc và thiết bị sử dụng khí. Tính chất của KSH KSH là luôn bão hòa hơi nƣớc do nƣớc bay hơi từ dịch phân hủy. Hơi nƣớc này khi gặp nhiệt độ thấp sẽ ngƣng tụ trong đƣờng ống và làm tắc ống dẫn khí vì thế cần đƣợc tháo bỏ đi. Vì thành phần của KSH thay đổi nên các tính chất của nó cũng thay đổi theo.
Tỷ lệ phổ biến của metan là 60%. Khối lượng riêng Khối lƣợng riêng của chất khí là khối lƣợng của một đơn vị thể tích khí trong điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn, 00C và 1 atm = 760 mm Hg. Khí sinh học với tỷ lệ 60% CH4 và 40% CO2 có khối lƣợng riêng là 1,2196 kg/m3 Tỷ trọng đối với không khí Tỷ trọng đối với không khí của một chất khí là tỷ số giữa khối lƣợng riêng của khí đó với khối lƣợng riêng của không khí ở cùng một nhiệt độ và áp suất. Khí sinh học với tỷ lệ 60% CH4 và 40% CO2 có tỷ trọng là 0,94.
Nhƣ vậy khí sinh học nhẹ hơn không khí một chút. Nhiệt trị Nhiệt trị của một chất khí là nhiệt lƣợng do một đơn vị thể tích của chất khí đó khi cháy tỏa ra. Khí sinh học với tỷ lệ 60% CH4 và 40% CO2 có nhiệt trị là: 8576 kcal/m3 x 0,6 = 5146 kcal/m3 Ta có thể làm tròn thông số nhiệt trị của KSH là 5200 kcal/m3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của công trình KSH Quá trình phân hủy trong bể biogas chịu ảnh hƣởng của nhiều yếu tố, những yếu tố này có thể hình thành từ khi xây dựng hệ thống và vận hành hệ thống.
Môi trường yếm khí 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.