1 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÂM THẾ KIM Tên đề tài: “NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MEN BIOVET TRONG CHĂN NUÔI LỢN THỊT TẠI HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khóa học : 2009 - 2014 Giảng viên hướng dẫn: GS. Nguyễn Quang Tuyên Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Thái Nguyên - 2013 n 2 LỜI CẢM ƠN Trong bốn năm học tập dưới mái trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên em đã nhận được sự dìu dắt, dạy dỗ ân cần đầy trách nhiệm của các thầy cô giáo trong khoa chăn nuôi thú y cũng như các thầy cô giáo khác trong trường. Các thầy cô đã truyền đạt cho chúng em không chỉ là kiến thức về chuyên môn mà còn truyền đạt cho chúng em nhân cách sống, đức tính, phẩm giá của một người công dân. Các thầy cô chính là một tấm gương sáng cho chúng em noi theo trong suốt quá trình học tập và cả trong tương lai sau này.
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám hiệu nhà trường, các phòng ban, các thầy cô giáo trong nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa chăn nuôi thú y đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của thầy giáo, GS. Nguyễn Quang Tuyên người đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập, giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp. Cũng qua đây cho em gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2013 Sinh viên n 3 LỜI NÓI ĐẦU Giai đoạn thực tập tốt nghiệp chiếm một vị trí quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường của các trường Đại học nói chung và trường Đại học Nông Lâm nói riêng. Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn vô cùng quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường. Đây là khoảng thời gian giúp cho sinh viên củng cố và hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp cho sinh viên làm quen dần với thực tế sản xuất, từ đó nâng cao được trình độ chuyên môn, nắm bắt được phương pháp tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất, tạo cho mình tác phong làm việc nghiêm túc, sáng tạo. Xuất phát từ thực tế chăn nuôi tại địa phương, được sự quan tâm nhất trí của Ban Giám hiệu nhà trường, ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sự tiếp nhận giúp đỡ tận tình của thầy giáo GS.
Nguyễn Quang Tuyên và sự tiếp nhận của cơ sở nên tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sử dụng men Biovet trong chăn nuôi lợn thịt tại huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên ’’ Do thời gian và trình độ có hạn, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên trong quá trình thực tập không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Vì vậy, kính mong được sự nhận xét, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cùng bạn bè, đồng nghiệp để bản khóa luận ngày càng hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn! n 4 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT UBND : Ủy Ban nhân dân THT : Tụ huyết trùng LMLM : Lở mồm long móng P : Phosphore LD : Lợn Landrat MC : Lợn Móng Cái ĐC : Đối chứng TN : Thí nghiệm n 5 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: Lịch tiêm phòng vacxin cho lợn .2: Kết quả phục vụ sản xuất.1: Sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm (kg/con) .2: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (kg/con/ngày) .3: Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm qua các thời điểm .4: Ảnh hưởng của men Biovet đến việc phòng bệnh tiêu chảy .5: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng trong kỳ .6: Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng men Biovet trong chăn nuôi lợn thí nghiệm. 41 n 6 MỤC LỤC Trang PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT.
Điều tra cơ bản. Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lí. Điều kiện khí hậu thủy văn.
Điều kiện đất đai. Tài nguyên thiên nhiên. Tiềm năng du lịch. Điều kiện xã hội.
Điều kiện kinh tế - xã hội. Tình hình kinh tế. Tình hình văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục. Tình hình sản xuất nông - lâm nghiệp.
Tình hình sản xuất ngành trồng trọt. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi, thủy sản và công tác thú y. Đánh giá chung. Nội dung và phương pháp thực tập tốt nghiệp.
Nội dung phục vụ sản xuất. Phương pháp tiến hành. Kết quả phục vụ sản xuất. Công tác chăn nuôi.
Công tác thú y và vệ sinh phòng bệnh. 21 PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài.
Mục đích của đề tài. Tổng quan tài liệu. Đặc điểm về sinh trưởng và phát triển của lợn. Đặc điểm sinh lý tiêu hóa ở lợn.
Hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa của lợn. Quá trình vi sinh vật học trong đường ruột dạ dày. Một số hiểu biết về men Biovet. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước.
Tình hình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Địa điểm và thời gian thực tập. Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu. Ảnh hưởng của việc bổ sung men Biovet vào khẩu phần ăn tới khả năng sinh trưởng gồm:. Ảnh hưởng của việc bổ sung men Biovet đến khả năng sử dụng và chuyển hóa thức ăn của lợn.
ảnh hưởng của việc bổ sung men Biovet đến hiệu quả phòng bệnh và điều trị bệnh tiêu chảy của đàn lợn. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng men Biovet (đồng) = tổng thu - tổng chi. Phương pháp nghiên cứu. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi.
Khả năng sinh trưởng của lợn thí nghiệm. Ảnh hưởng của men Biovet đến việc phòng bệnh tiêu chảy. Mức tiêu tốn thức ăn. Phương pháp xử lý số liệu.
Kết quả và phân tích kết quả .Ảnh hưởng của men Biovet đến khả năng sinh trưởng của lợn thí nghiệm. Sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm. Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm qua các tuần tuổi.
Ảnh hưởng của men Biovet đến việc phòng bệnh tiêu chảy. Ảnh hưởng của men Biovet đến khả năng sử dụng và chuyển hóa thức ăn của lợn thí nghiệm. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng men Biovet. Kết luận, tồn tại và đề nghị.
43 TÀI LIỆU THAM KHẢO. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT. TÀI LIỆU TIẾNG ANH. 45 n 1 PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.
Điều tra cơ bản 1. Điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lí Võ Nhai là huyện vùng cao của tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên khoảng 30 km về hướng Đông Bắc. Phía Đông Võ Nhai giáp tỉnh Lạng Sơn; phía Tây giáp huyện Đồng Hỷ và tỉnh Bắc Kạn; phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang và huyện Đồng Hỷ, phía Bắc giáp 2 tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn.
Võ Nhai có địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và núi đá vôi, xen giữa là những vùng đất bằng phẳng nhỏ, nằm dọc các khe suối, triền sông. Điều kiện khí hậu thủy văn - Khí hậu: Võ Nhai nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa trung bình từ 1.250 mm/năm, nhiệt độ trung bình là 23,20C. ở Võ Nhai thường xuất hiện sương muối (tháng 12 và tháng 1 hàng năm). Khí hậu Võ Nhai mang đặc điểm chung của khí hậu miền núi Bắc bộ chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.
Võ Nhai nằm trong vùng lạnh nhất của tỉnh Thái Nguyên. Nhiệt độ trung bình năm trên 22,40C. Tháng nóng nhất là tháng 7 có nhiệt độ trung bình là 27,80C. Tháng lạnh nhất là tháng 1 có nhiệt độ trung bình là 14,90C.
Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là 300C. Biên độ ngày và đêm là 700C. Chế độ nhiệt và địa hình như trên tạo cho Võ Nhai lợi thế để phát triển các loại cây trồng nhiệt đới, á nhiệt đới như: hồng, táo, na, cam, quýt, vải, nhãn,… Chịu ảnh hưởng chế độ mưa vùng núi Bắc bộ, mùa mưa Võ Nhai thường diễn ra từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Lượng mưa trung bình hàng năm 1.941,5 mm và phân bố không đều, chủ yếu tập trung vào các tháng mùa mưa, khoảng 1.
Lượng mưa lớn nhất thường diễn ra vào tháng 8, trung bình khoảng 372,2 mm. Mưa lớn và tập trung gây xói mòn đất, lũ lụt ảnh hưởng tới cây trồng, độ phì nhiêu của đất và các công trình thuỷ lợi, đặc biệt là ở tiểu khu III và I n 2 là nơi có địa hình phức tạp, độ dốc cao và bị chia cắt nhiều. Bên cạnh đó các tháng mùa khô có lượng mưa không đáng kể, lượng bốc hơi nước lại rất lớn, gây nên tình trạng khô hạn nghiêm trọng cho cây trồng, nhất là với cây trồng hàng năm. Nói chung, tuy có phần khắc nghiệt nhưng khí hậu Võ Nhai vẫn tương đối thuận lợi cho phát triển, sản xuất nông - lâm nghiệp.
- Thuỷ văn: Võ Nhai là huyện miền núi, có địa hình bị chia cắt nhiều bởi các dãy núi đá nên huyện có nguồn nước khá phong phú. Ngoài nguồn nước mặt từ những sông suối còn có những nguồn nước khác từ các hang động trong núi đá vôi hiện đã và đang được sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt. Trên địa bàn Võ Nhai có hai hệ thống sông nhánh trực thuộc hệ thống sông Cầu và sông Thương được phân bố ở hai vùng là phía bắc và phía nam huyện, cung cấp hầu hết nước tưới cho diện tích sản xuất nông nghiệp của hai vùng này. Sông Nghinh Tường là sông lớn nhất, chảy qua phía bắc huyện, là nhánh của sông Cầu, bắt nguồn từ dãy vòng cung Bắc Sơn, có chiều dài 46km và lần lượt chảy qua các xã: Nghinh Tường, Sảng Mộc, Thượng Nung, Thần Sa và đổ ra sông Cầu.