Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi gia cầm giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu ngành chăn nuôi và đáp ứng nhu cầu thực phẩm thiết yếu của xã hội. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế, việc nâng cao năng suất, chất lượng thịt và bảo đảm an toàn dịch bệnh cho đàn gia cầm là yêu cầu then chốt. Cùng với các giải pháp về con giống và thức ăn công nghiệp, việc lạm dụng kháng sinh trong phòng bệnh và kích thích sinh trưởng đang dần được thay thế bằng các giải pháp sinh học an toàn. Việc ứng dụng các chế phẩm sinh học, vi sinh vật hữu ích và kháng thể đa giá nhằm tăng cường sức đề kháng tự nhiên và cải thiện hiệu quả chuyển hóa thức ăn đang là hướng đi thực tiễn trong chăn nuôi gà thịt cao sản.

Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Chăn nuôi Thú y của tác giả Hoàng Văn Hải (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2014) thực hiện đề tài: "Nghiên cứu sử dụng chế phẩm Hanvet K.G nhằm nâng cao sức đề kháng và cải thiện khả năng sinh trưởng cho gà thịt CP 707 tại Tỉnh Thái Nguyên" dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Duy Hoan.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Xác định ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm kháng thể đa giá Hanvet K.G đến tỷ lệ nuôi sống và sức đề kháng (khả năng phòng chống các bệnh đường tiêu hóa) của gà thịt CP 707.
  2. Đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm Hanvet K.G đến khả năng sinh trưởng (sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối, sinh trưởng tương đối), hiệu quả chuyển hóa thức ăn (FCR), chỉ số sản xuất (PI) và chất lượng thân thịt của gà thịt CP 707 qua các tuần tuổi.
  3. Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế nhằm xác định tính khả thi của việc ứng dụng chế phẩm trong chăn nuôi nông hộ và trang trại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà thịt thương phẩm giống CP 707 (từ sơ sinh đến 42 ngày tuổi) và chế phẩm kháng thể đa giá Hanvet K.G do Công ty Cổ phần Dược và Vật tư Thú y Hanvet sản xuất.
  • Không gian nghiên cứu: Cơ sở chăn nuôi gia cầm của hộ gia đình ông Nguyễn Văn Hoạt tại xóm Thần Vì, phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Thời gian nghiên cứu: Khóa luận và các hoạt động thực nghiệm được triển khai từ tháng 01 năm 2013 đến tháng 06 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở khoa học và khung lý thuyết

Khóa luận tổng hợp các cơ sở lý luận chuyên ngành về giải phẫu, sinh lý tiêu hóa và sinh trưởng của gia cầm:

  • Sinh lý tiêu hóa gia cầm: Dựa trên các công trình nghiên cứu của Lê Hồng Mận (2007), Nguyễn Duy Hoan (1998) và Hoàng Toàn Thắng cùng cộng sự (2005). Quá trình trao đổi chất của gia cầm diễn ra với cường độ cao; thức ăn lưu lại trong đường tiêu hóa ngắn (chất tiêu hóa di chuyển với tốc độ 30–42 cm/giờ và chỉ lưu lại từ 2–4 giờ). Quá trình tiêu hóa bao gồm tác động cơ học và enzyme tại diều (pH 4,5–5,8), dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột non (pH dịch ruột trung bình 7,0076) và quá trình lên men vi sinh vật tại manh tràng.
  • Quy luật sinh trưởng: Tiếp cận theo các nguyên lý của Trần Đình Miên (1992) và Chambers J.K (1990) về bản chất tích lũy chất hữu cơ, sự tương tác giữa di truyền, tính biệt, dinh dưỡng và môi trường khí hậu nhiệt đới. Giống gà CP 707 là con lai chuyên thịt cao sản phát triển từ dòng Ross 308, có tiềm năng đạt khối lượng 2,5–3,0 kg ở 42 ngày tuổi với FCR từ 1,6–2,0 kg thức ăn/kg tăng khối lượng (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2007).
  • Cơ chế bệnh lý tiêu hóa: Phân tích đặc điểm lây truyền và tác hại của ký sinh trùng đơn bào Eimeria (gây bệnh cầu trùng manh tràng và ruột non), vi khuẩn Salmonella pullorum / Salmonella gallinarum (gây bệnh bạch lỵ) và trực khuẩn Escherichia coli (gây viêm ruột, nhiễm trùng huyết).
  • Đặc tính chế phẩm Hanvet K.G: Kháng thể đa giá chiết xuất từ đàn gà tối miễn dịch, chứa các kháng thể đặc hiệu kháng virus Gumboro, Newcastle, viêm phế quản truyền nhiễm (IB), vi khuẩn gây CRD, virus cúm gia cầm và các globulin miễn dịch không đặc hiệu, đóng vai trò như một protein liệu pháp nâng cao sức chống chịu bệnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp thực nghiệm so sánh chia lô trên nền điều kiện đồng nhất:

  • Bố trí thí nghiệm: Đàn gà 1 ngày tuổi được chia thành 2 lô gồm Lô Đối chứng (ĐC) và Lô Thí nghiệm (TN). Mỗi lô gồm 30 con với 3 lần lặp lại (tổng số 90 con/lô). Khối lượng sơ sinh ban đầu đồng đều: Lô ĐC đạt 43,04 ± 0,57 g/con; Lô TN đạt 43,12 ± 0,58 g/con.
  • Phương thức nuôi: Nuôi nhốt hoàn toàn trên nền đệm lót, chuồng hở thông thoáng tự nhiên có rèm che, chụp sưởi và máng ăn máng uống theo đúng quy trình chuẩn của ngành gia cầm Việt Nam.
  • Chế độ dinh dưỡng: Cả hai lô dùng chung thức ăn hỗn hợp viên của công ty CP với 3 giai đoạn: Cám 510F (1–12 ngày tuổi, Protein thô ≥ 20,5%, ME 3000 kcal/kg), Cám 511F (13–22 ngày tuổi, Protein thô ≥ 19%, ME 3000 kcal/kg), và Cám 511AF (23–42 ngày tuổi, Protein thô ≥ 18%, ME 3000 kcal/kg). Thức ăn và nước uống được cung cấp tự do.
  • Yếu tố thí nghiệm: Lô ĐC sử dụng khẩu phần cơ sở (KPCS). Lô TN sử dụng KPCS có bổ sung chế phẩm Hanvet K.G theo quy trình chỉ dẫn.

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

  • Tỷ lệ nuôi sống (%): Theo dõi hàng ngày, tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa số gà cuối kỳ so với đầu kỳ.
  • Các chỉ tiêu sinh trưởng: Cân định kỳ vào buổi sáng trước khi cho ăn tại các mốc sơ sinh, 7, 14, 21, 28, 35 và 42 ngày tuổi bằng cân đĩa Nhơn Hòa (độ chính xác 5 g). Xác định sinh trưởng tích lũy (g/con), sinh trưởng tuyệt đối $A = (P_2 - P_1) / t$ (g/con/ngày), sinh trưởng tương đối $R = [(P_2 - P_1) / (0,5 \times (P_1 + P_2))] \times 100$ (%).
  • Tiêu tốn thức ăn (FCR): Cân lượng thức ăn tiêu thụ hàng tuần và cộng dồn chia cho khối lượng tăng trọng tương ứng.
  • Chỉ số sản xuất (PI): Tính theo công thức $PI = (\text{Tỷ lệ sống (%)} \times \text{Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)}) / (\text{FCR cộng dồn} \times 10)$.
  • Khảo sát thân thịt: Mổ khảo sát lúc 6 tuần tuổi theo quy định để xác định tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt đùi, tỷ lệ thịt ngực và tỷ lệ mỡ bụng.
  • Tỷ lệ mắc bệnh đường tiêu hóa: Đếm số ca mắc tiêu chảy phân trắng, phân sáp, phân lẫn máu do E. coli, Salmonella và nguyên nhân khác.
  • Xử lý thống kê: Sử dụng phương pháp thống kê sinh vật học theo tài liệu của Nguyễn Văn Thiện (1997) để tính giá trị trung bình ($\bar{X}$), sai số trung bình ($m_x$), hệ số biến dị ($C_v%$) và so sánh sai khác thống kê ($P < 0,05$).

Nội dung chính theo từng phần và chương

Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất

Phần này mô tả hoạt động điều tra cơ bản địa bàn thực tập và các công việc chuyên môn phục vụ sản xuất tại Trại gà gia đình ông Nguyễn Văn Hoạt (phường Quang Vinh, TP. Thái Nguyên):

  • Điều tra điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội: Phường Quang Vinh có diện tích 3,13 km², chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng trung du miền núi phía Bắc với mùa mưa (tháng 5–10) nóng ẩm và mùa khô (tháng 11–4) lạnh hanh, có sương muối và gió mùa Đông Bắc. Sản xuất nông nghiệp chiếm trên 60% cơ cấu kinh tế địa phương; đàn gia cầm toàn phường đạt khoảng 27.000 con. Trại thực tập có tổng diện tích 3 ha, diện tích chuồng nuôi 800 m² (kết cấu 2 tầng, 400 m²/tầng), nuôi chuyên giống gà CP 707 với quy mô 7.000–8.000 con/lứa.
  • Công tác giống và chăm sóc nuôi dưỡng: Thực hiện chọn lọc phân loại gà con 1 ngày tuổi (loại I: mắt sáng, lông mượt, không hở rốn, chân bóng); quy trình úm gà từ 30–33°C giảm dần theo tuần tuổi, bổ sung vitamin C, B-complex và đường glucoza 5% trong nước uống.
  • Công tác thú y và phòng trị bệnh: Thực hiện lịch tiêm phòng vaccine nghiêm ngặt (Lasota lần 1 và 2; Gumboro lần 1 và 2; tiêm dưới da vaccine H5N1 lúc 10 ngày tuổi). Chẩn đoán và điều trị thực tế các bệnh phổ biến: bệnh hen gà (CRD) bằng Anti-CRD (2 g/lít nước) và Bio-Enrofloxacin 10%; bệnh cầu trùng bằng Hancoc (1,5–2 ml/lít) và ESB 32%; bệnh bạch lỵ bằng Getacostrim (1 g/lít) và Ampicoli; kiểm soát hội chứng báng nước thông qua quản lý thông thoáng chuồng úm.
  • Kết quả phục vụ sản xuất: Tham gia úm an toàn 6.950/7.140 gà con (tỷ lệ 97,3%); chăm sóc 6.586/6.950 gà thịt (tỷ lệ 97,7%); nhỏ và tiêm vaccine phòng dịch đạt 100% an toàn trên 7.120 con; điều trị khỏi bệnh cầu trùng đạt 95,58% (650/680 con), bệnh bạch lỵ đạt 95,00% (475/500 con) và CRD đạt 82,00% (276/300 con); phun tiêu độc khử trùng 800 m² chuồng trại.

Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu khoa học

Phần chuyên đề tập trung đánh giá hiệu lực của chế phẩm Hanvet K.G thông qua các chỉ tiêu theo dõi thực nghiệm:

  • Tỷ lệ nuôi sống: Tỷ lệ sống cộng dồn đến 6 tuần tuổi của Lô TN đạt 95,56%, Lô ĐC đạt 96,67% (sai khác không có ý nghĩa thống kê với $P > 0,05$). Giai đoạn 1–2 tuần tuổi cả 2 lô đều đạt 100%, tỷ lệ hao hụt nhẹ xuất hiện từ tuần thứ 3 và tuần thứ 5 do ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường chuồng nuôi mùa hè.
  • Sinh trưởng tích lũy qua các tuần tuổi: Khối lượng cơ thể của Lô TN tăng trưởng vượt trội so với Lô ĐC ở tất cả các tuần tuổi. Lúc 6 tuần tuổi (42 ngày), khối lượng bình quân của Lô TN đạt 2533,05 ± 34,34 g/con, cao hơn Lô ĐC (đạt 2399,11 ± 32,96 g/con) là 133,94 g/con (tương ứng tăng 5,58%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$).
  • Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối: Sinh trưởng tuyệt đối của cả 2 lô tăng dần và đạt đỉnh ở giai đoạn 5–6 tuần tuổi; trong đó Lô TN đạt mức 99,56 g/con/ngày, cao hơn Lô ĐC (92,57 g/con/ngày) là 6,99 g/con/ngày. Sinh trưởng tương đối cao nhất ở giai đoạn sơ sinh – 1 tuần tuổi (Lô TN đạt 122,69%, Lô ĐC đạt 121,41%) và giảm dần đến tuần thứ 6 (Lô TN đạt 31,88%, Lô ĐC đạt 31,23%) theo đúng quy luật sinh lý gia cầm.
  • Hiệu quả sử dụng thức ăn: Suất tiêu tốn thức ăn (FCR) cộng dồn toàn kỳ (0–6 tuần) ở Lô TN là 1,70 kg thức ăn/kg tăng khối lượng, thấp hơn Lô ĐC (1,75 kg thức ăn/kg tăng khối lượng), giúp tiết kiệm 2,86% lượng thức ăn tiêu thụ trên mỗi đơn vị thể trọng tăng thêm.
  • Chỉ số sản xuất PI: Chỉ số PI của Lô TN ở 6 tuần tuổi đạt 560,48 điểm, cao hơn Lô ĐC (đạt 512,27 điểm), tương đương mức tăng 9,41% về hiệu quả sản xuất tổng hợp.
  • Kết quả mổ khảo sát thịt (42 ngày tuổi): Gà Lô TN cho tỷ lệ thịt xẻ cao hơn; tỷ lệ thịt đùi + ngực ở con trống Lô TN đạt 46,13% (so với Lô ĐC là 45,47%) và ở con mái Lô TN đạt 43,39% (so với Lô ĐC là 43,06%). Tỷ lệ mỡ bụng ở Lô TN thấp hơn Lô ĐC.
  • Tác dụng phòng bệnh tiêu hóa: Tổng tỷ lệ gà mắc bệnh đường tiêu hóa toàn kỳ ở Lô TN là 22,21% (mắc do E. coli 6,66%, do Salmonella 4,44%, bệnh khác 11,11%), thấp hơn 10,00% so với Lô ĐC là 32,21% (mắc do E. coli 10,00%, do Salmonella 8,88%, bệnh khác 13,33%).
  • Sơ bộ hạch toán kinh tế: Chi phí thuốc thú y cho 90 con gà ở Lô TN là 63.000 đồng, giảm 51.000 đồng so với Lô ĐC (114.000 đồng). Kết quả tổng hợp chênh lệch thu – chi cho thấy Lô TN làm tăng lợi nhuận thêm 336.324 đồng/lô (90 con) so với Lô ĐC nhờ tăng khối lượng xuất chuồng và giảm chi phí thuốc phòng trị bệnh.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật chính (42 ngày tuổi)

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Lô Đối chứng (ĐC) Lô Thí nghiệm (TN) So sánh / Sai khác
Số lượng gà theo dõi đầu kỳ Con 90 90 -
Khối lượng sơ sinh ban đầu g/con 43,04 ± 0,57 43,12 ± 0,58 $P > 0,05$
Tỷ lệ nuôi sống tích lũy 6 tuần % 96,67 95,56 $P > 0,05$
Khối lượng cơ thể lúc 42 ngày g/con 2399,11 ± 32,96 2533,05 ± 34,34 Tăng 133,94 g ($P < 0,05$)
Sinh trưởng tuyệt đối (tuần 5–6) g/con/ngày 92,57 99,56 Tăng 6,99 g/con/ngày
Sinh trưởng tương đối (toàn kỳ) % 31,23 31,88 Tương đương
Tiêu tốn thức ăn cộng dồn (FCR) kg TĂ/kg tăng KL 1,75 1,70 Giảm 0,05 kg (giảm 2,86%)
Chỉ số sản xuất (PI) ở 6 tuần Điểm 512,27 560,48 Tăng 9,41%
Tỷ lệ thịt xẻ (trống) % 79,79 79,79 Tương đương
Tỷ lệ thịt đùi + thịt ngực (trống) % 45,47 46,13 Tăng 0,66%
Tỷ lệ thịt đùi + thịt ngực (mái) % 43,06 43,39 Tăng 0,33%
Tỷ lệ mắc bệnh đường tiêu hóa % 32,21 22,21 Giảm 10,00%
Chi phí thuốc thú y (lô 90 con) Đồng 114.000 63.000 Giảm 51.000 đồng
Chênh lệch thu - chi toàn lô Đồng/90 con 2.360.697 2.697.021 TN tăng 336.324 đồng

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Xác lập dữ liệu thực nghiệm: Cung cấp bộ số liệu cụ thể về khả năng thích ứng, chỉ số tăng trọng và chuyển hóa dinh dưỡng của giống gà thịt cao sản CP 707 khi nuôi nhốt tại vùng trung du Thái Nguyên.
  • Chứng minh hiệu quả kháng thể đa giá: Khẳng định việc bổ sung chế phẩm kháng thể Hanvet K.G giúp kích thích chuyển hóa thức ăn, cải thiện khối lượng xuất chuồng thêm 5,58%, nâng cao chỉ số sản xuất PI thêm 9,41% và giảm tỷ lệ mắc các bệnh tiêu chảy (E. coli, Salmonella) đi 10%.
  • Giải pháp kỹ thuật cho người chăn nuôi: Khuyến nghị áp dụng chế phẩm Hanvet K.G trong quy trình chăm sóc gia cầm thịt nhằm giảm phụ thuộc vào kháng sinh điều trị, hạ giá thành chăn nuôi và nâng cao hiệu quả kinh tế trên mỗi chu kỳ nuôi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Do điều kiện kinh phí và cơ sở vật chất kỹ thuật tại cơ sở thực tập có hạn, dung lượng mẫu nghiên cứu mới dừng ở quy mô 90 con/lô và chỉ thực hiện trên một giống gà thịt duy nhất (CP 707) trong một khoảng thời gian nhất định, chưa bao quát được toàn diện biến động thời tiết qua các mùa vụ khác nhau trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả đề nghị tiếp tục lặp lại các thí nghiệm với quy mô đàn lớn hơn qua nhiều mùa vụ (mùa đông và mùa hè); mở rộng khảo nghiệm trên các giống gà công nghiệp và gà thả vườn khác; đồng thời tiến hành phân tích sâu hơn về các chỉ tiêu sinh hóa máu, chất lượng cảm quan và cơ lý của thịt thương phẩm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Chăn nuôi – Thú y: Tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm chia lô so sánh, phương pháp cân đo theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối, sinh trưởng tương đối, cách tính FCR và chỉ số sản xuất PI theo chuẩn thống kê sinh học.
  • Kỹ thuật viên trang trại và người chăn nuôi gia cầm: Ứng dụng quy trình phòng trị bệnh thực tế (lịch vaccine Lasota, Gumboro, H5N1; phác đồ xử lý CRD, cầu trùng, bạch lỵ) và phương thức sử dụng chế phẩm kháng thể sinh học Hanvet K.G để nâng cao năng suất đàn gà thịt thương phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Chế phẩm Hanvet K.G có thành phần và công dụng sinh học như thế nào?

Theo nội dung khóa luận, Hanvet K.G là chế phẩm kháng thể đa giá chiết xuất từ đàn gà được tối miễn dịch bằng hệ virus địa phương. Thành phần bao gồm kháng thể chống bệnh Gumboro, Newcastle, viêm phế quản truyền nhiễm (IB), CRD, cúm gia cầm cùng các kháng thể không đặc hiệu. Chế phẩm có tác dụng như một protein liệu pháp giúp nâng cao sức đề kháng, bảo hộ tốt nhất trong vòng 10 ngày và lưu giữ kháng thể trong máu khoảng 20 ngày sau khi sử dụng.

2. Bổ sung Hanvet K.G tác động cụ thể ra sao đến khối lượng xuất chuồng của gà CP 707?

Kết quả thực nghiệm theo dõi đến 42 ngày tuổi (6 tuần) cho thấy: Gà ở Lô Thí nghiệm (bổ sung Hanvet K.G) đạt khối lượng bình quân 2533,05 ± 34,34 g/con, cao hơn Lô Đối chứng (đạt 2399,11 ± 32,96 g/con) là 133,94 g/con (tương đương mức tăng 5,58%). Sự chênh lệch khối lượng giữa hai lô có ý nghĩa thống kê sinh học ($P < 0,05$).

3. Hiệu quả chuyển hóa thức ăn (FCR) và chỉ số sản xuất (PI) thay đổi như thế nào khi dùng chế phẩm?

Suất tiêu tốn thức ăn cộng dồn (FCR) đến 6 tuần tuổi ở Lô Thí nghiệm là 1,70 kg thức ăn/kg tăng khối lượng, thấp hơn mức 1,75 kg thức ăn/kg tăng khối lượng của Lô Đối chứng (giảm 2,86% thức ăn tiêu thụ). Nhờ tăng trưởng cao hơn và FCR thấp hơn, chỉ số sản xuất PI của Lô Thí nghiệm đạt 560,48 điểm, cao hơn Lô Đối chứng (512,27 điểm) 9,41%.

4. Tác dụng phòng bệnh đường tiêu hóa của chế phẩm được chứng minh qua số liệu nào?

Trong suốt 6 tuần theo dõi, tổng tỷ lệ mắc bệnh tiêu hóa ở Lô Thí nghiệm là 22,21% (mắc E. coli 6,66%, Salmonella 4,44%, bệnh khác 11,11%), thấp hơn 10,00% so với Lô Đối chứng là 32,21% (mắc E. coli 10,00%, Salmonella 8,88%, bệnh khác 13,33%). Tỷ lệ mắc giảm rõ rệt giúp tiết kiệm chi phí thuốc thú y điều trị từ 114.000 đồng (Lô ĐC) xuống còn 63.000 đồng (Lô TN) cho quy mô 90 con gà.

5. Khẩu phần dinh dưỡng được sử dụng trong suốt quá trình thí nghiệm gồm những loại nào?

Thí nghiệm sử dụng thức ăn hỗn hợp dạng viên của công ty CP qua 3 giai đoạn: Giai đoạn 1–12 ngày tuổi dùng cám 510F (Protein thô ≥ 20,5%, Năng lượng trao đổi 3000 kcal/kg); giai đoạn 13–22 ngày tuổi dùng cám 511F (Protein thô ≥ 19%, ME 3000 kcal/kg); và giai đoạn từ 23 ngày tuổi đến khi xuất bán dùng cám 511AF (Protein thô ≥ 18%, ME 3000 kcal/kg).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Hải đã hoàn thành các mục tiêu điều tra phục vụ sản xuất và đánh giá thực nghiệm chuyên đề về việc sử dụng chế phẩm Hanvet K.G trên giống gà thịt CP 707 tại tỉnh Thái Nguyên. Kết quả khẳng định việc bổ sung kháng thể đa giá Hanvet K.G mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện khối lượng xuất chuồng (đạt 2533,05 g ở 42 ngày tuổi), hạ thấp hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR đạt 1,70), giảm 10% tỷ lệ mắc bệnh đường tiêu hóa và nâng cao chỉ số sản xuất PI lên 560,48 điểm. Công trình cung cấp nguồn tư liệu thực nghiệm có giá trị khoa học và hướng dẫn thực hành hữu ích cho ngành chăn nuôi gia cầm thương phẩm.