Luận văn thạc sĩ nghiên cứu sử dụng chế phẩm hanvetk t g nhằm nâng cao sức đề kháng và cải thiện khả năng sinh trưởng cho gà thịt cp 707 tại tỉnh thái nguyên

Chuyên khảo Hiệu quả chế phẩm hanvetk t-g tăng sức đề kháng và sinh trưởng gà thịt phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực

Chuyên ngành

Chăn nuôi Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2014

53
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1. Điều tra cơ bản

1.1.1. Điều tra tự nhiên

1.1.1.1. Vị trí địa lý
1.1.1.2. Điều kiện khí hậu thuỷ văn

1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

1.1.2.1. Tình hình xã hội
1.1.2.2. Tình hình kinh tế

1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp

1.1.3.1. Ngành trồng trọt
1.1.3.2. Ngành chăn nuôi
1.1.3.2.1. Chăn nuôi trâu bò
1.1.3.2.2. Chăn nuôi lợn
1.1.3.2.3. Chăn nuôi gia cầm
1.1.3.3. Công tác thú y

1.1.4. Một số thông tin về cơ sở thực tập

1.1.4.1. Địa hình, đất đai
1.1.4.2. Ngành trồng trọt
1.1.4.3. Ngành chăn nuôi
1.1.4.4. Công tác thú y

1.1.5. Nhận xét chung

1.1.5.1. Thuận lợi
1.1.5.2. Khó khăn

1.2. Nội dung, phương pháp kết quả công tác phục vụ sản xuất

1.2.1. Nội dung phục vụ sản xuất

1.2.1.1. Công tác phục vụ sản xuất
1.2.1.2. Công tác thú y

1.2.2. Công tác nghiên cứu khoa học

1.2.2.1. Phương pháp tiến hành

1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất

1.2.3.1. Công tác chọn giống
1.2.3.2. Công tác chăm sóc nuôi dưỡng

2. PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

2.1. Tổng quang tài liệu

2.2. Cơ sở khoa học

2.3. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

2.4. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Đối tượng nghiên cứu

2.4.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

2.4.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

2.4.4. Phương pháp nghiên cứu, kết quả và phân tích kết quả

2.4.4.1. Kết quả nuôi sống của gà thí nghiệm
2.4.4.2. Kết quả về sinh trưởng của gà thí nghiệm
2.4.4.3. Kết quả về hiệu quả sử dụng thức ăn cho gà thí nghiệm
2.4.4.4. Chỉ số sản xuất PI (production Index)
2.4.4.5. Mổ khảo sát thịt
2.4.4.6. Kết quả về tác dụng phòng bệnh đường tiêu hoá của chế phẩm HanvetK
2.4.4.7. Sơ bộ hạch toán thu chi cho 1 kg khối lượng gà xuất bán (đồng/kg)

2.4.5. Kết luận, tồn tại và đề nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chế phẩm Hanvetk T G và gà thịt CP 707

Nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng chế phẩm Hanvetk T-G để tăng sức đề kháng và cải thiện sinh trưởng gà thịt CP 707 tại Thái Nguyên. Chế phẩm Hanvetk T-G là một phụ gia thức ăn có khả năng hỗ trợ hệ miễn dịch và thúc đẩy tăng trưởng ở gia cầm. Gà thịt CP 707 là giống gà phổ biến trong chăn nuôi công nghiệp, được ưa chuộng nhờ tốc độ sinh trưởng nhanh và chất lượng thịt cao. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của chế phẩm trong việc nâng cao năng suất chăn nuôisức khỏe gia cầm.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định tác động của chế phẩm Hanvetk T-G lên sức đề khángsinh trưởng của gà thịt CP 707. Nghiên cứu cũng hướng đến việc tối ưu hóa phương pháp chăn nuôi và cải thiện chất lượng thịt gà.

1.2. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là gà thịt CP 707, được nuôi tại các trang trại ở Thái Nguyên. Địa điểm nghiên cứu được lựa chọn dựa trên điều kiện khí hậu và môi trường phù hợp cho chăn nuôi gia cầm.

II. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thực nghiệm, chia gà thành các nhóm khác nhau để so sánh hiệu quả của chế phẩm Hanvetk T-G. Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm tỷ lệ sống, tốc độ tăng trưởng, và khả năng phòng bệnh. Kết quả cho thấy nhóm gà được bổ sung chế phẩm Hanvetk T-Gsinh trưởng nhanh hơn và sức đề kháng tốt hơn so với nhóm đối chứng.

2.1. Thiết kế thí nghiệm

Thí nghiệm được thiết kế với hai nhóm gà: nhóm thí nghiệm được bổ sung chế phẩm Hanvetk T-G vào thức ăn chăn nuôi, và nhóm đối chứng không sử dụng chế phẩm. Các chỉ tiêu được theo dõi hàng tuần.

2.2. Kết quả sinh trưởng

Nhóm gà sử dụng chế phẩm Hanvetk T-G có tốc độ tăng trưởng cao hơn 15% so với nhóm đối chứng. Điều này chứng tỏ chế phẩm có hiệu quả trong việc thúc đẩy sinh trưởng gà thịt.

III. Đánh giá hiệu quả và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã chứng minh rằng chế phẩm Hanvetk T-G không chỉ cải thiện sinh trưởng mà còn nâng cao sức khỏe gia cầm, giảm tỷ lệ mắc bệnh. Điều này mang lại lợi ích kinh tế lớn cho người chăn nuôi, đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh gia cầm đang diễn biến phức tạp.

3.1. Hiệu quả kinh tế

Việc sử dụng chế phẩm Hanvetk T-G giúp giảm chi phí chăn nuôi nhờ giảm tỷ lệ tử vong và tăng năng suất. Đây là giải pháp hiệu quả để nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

3.2. Ứng dụng trong thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng rộng rãi trong các trang trại chăn nuôi gà thịt CP 707 tại Thái Nguyên và các khu vực lân cận, góp phần phát triển bền vững ngành chăn nuôi gia cầm.

09/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu sử dụng chế phẩm hanvetk t g nhằm nâng cao sức đề kháng và cải thiện khả năng sinh trưởng cho gà thịt cp 707 tại tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong những năm gần đây, chăn nuôi gia cầm đã và đang được chú trọng đầu tư phát triển, bởi nó chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong ngành chăn nuôi nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung. Hơn nữa, thịt gà là một loại thịt được nhân dân ưa dùng, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng, được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày. Ngành chăn nuôi gia cầm phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng là nhờ áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất. Cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, thì việc đầu tư cho phát triển nông thôn bền vững là việc hết sức quan trọng.

Từ đó, Cục chăn nuôi nước ta đã có những chính sách xây dựng một hệ thống chăn nuôi tiên tiến theo tiêu chuẩn thế giới, đồng thời phát triển ngành chăn nuôi theo hướng chất lượng và có hiệu quả, nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam trên thị trường thế giới. Để thúc đẩy ngành chăn nuôi gà theo hướng phát triển gắn liền với nền kinh tế thị trường, cùng với nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước, ngoài vấn đề con giống và việc ứng dụng nhiều biện pháp như: Bổ sung kháng sinh, vitamin… vào thức ăn nước uống thì việc sử dụng một số men vi sinh vật có ích dựa trên cơ sở của quá trình lên men đang được sử dụng rộng rãi, đem lại lợi ích tương đối cao cho người chăn nuôi. Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu sử sụng chế phẩm Hanvet K.G nhằm nâng cao sức đề kháng và cải thiện khả năng sinh trưởng cho gà thịt CP 707 tại Tỉnh Thái Nguyên”. *Mục đích của đề tài - Xác định ảnh hưởng của chế phẩm đến sức đề kháng của gà thịt - Xác định ảnh hưởng của chế phẩm đến khả năng sinh trưởng của gà thịt n 15 2.

Tổng quang tài liệu 2. Cơ sở khoa học 2. Đặc điểm sinh lý tiêu hóa ở gia cầm Theo Lê Hồng Mận (2007) [13] sự trao đổi chất và năng lượng ở gia cầm cao hơn so với động vật có vú và được bồi bổ nhanh chính bởi quá trình tiêu hóa và hấp thụ các chất dinh dưỡng. Khối lượng rất lớn các chất tiêu hóa đi qua ống tiêu hóa thể hiện tốc độ và cường độ của các quá trình tiêu hóa ở gà, vịt, ở gà còn non tốc độ là 30 - 39cm/giờ, gà con lớn hơn là 32 - 40cm/giờ, và ở gà trưởng thành là 40 - 42cm/giờ, chất tiêu hóa được giữ lại trong ống tiêu hóa không quá 2 - 4giờ.

* Tiêu hóa ở miệng Gia cầm mổ thức ăn bằng mỏ, một phút mổ 180 - 240 lần, lúc đói mổ nhanh, mỏ mở rộng. Mặt trên lưỡi có răng rất nhỏ hóa sừng, hướng về cổ họng để đưa thức ăn về phía thực quản - thị giác và xúc giác kiểm tra tiếp nhận thức ăn, còn vị giác và khứu giác ý nghĩa kém hơn. Tuyến nước bọt kém phát triển, thành phần chủ yếu là dịch nhầy. Nước bọt có tác dụng thấm trơn thức ăn thuận tiện cho việc nuốt.

Trong nước bọt có chứa một số ít men amylaza nên có ít tác dụng đối với tiêu hóa. Gà mái có thể tiết 7 - 25ml nước bọt trong một ngày đêm (bình quân khoảng 12ml) (Nguyễn Duy Hoan, 1998) [3]. Thức ăn vào diều, khi đói theo ống diều vào thẳng dạ dày, không giữ lại lâu ở diều. * Tiêu hóa ở diều Diều gà hình túi ở thực quản chứa được 100 - 120mg thức ăn.

Giữa các cơ thắt lại có ống diều để khi gà đói, thức ăn đi thẳng vào phần dưới của thực quản và dạ dày không qua túi diều. Ở diều thức ăn được làm mềm, quấy trộn và tiêu hóa từng phần do các men và vi khuẩn có trong thức ăn thực vật. Thức ăn cứng lưu lại trong diều lâu hơn. Khi thức ăn và nước có tỉ lệ 1:1 thì được giữ lại ở diều 5 - 6 giờ.

Độ pH trong diều gia cầm là 4,5 - 5,8. Sau khi ăn từ 1- 2 giờ diều co bóp theo dạng dãy với khoảng cách 15 - 20 phút, sau khi ăn từ 5 - 12 giờ là 10 - 12 phút. Ở diều nhờ men amylaza của nước bọt chuyển xuống, tinh bột được phân giải thành đường đa rồi một phần chuyển thành đường glucoza * Tiêu hóa ở dạ dày Dạ dày chia ra: Dạ dày tuyến và dạ dày cơ - Dạ dày tuyến: Cấu tạo từ cơ trơn là dạng ống ngắn, có vách dày, khối lượng khoảng từ 3,5 - 6 gam. n 16 Vách gồm màng nhầy, cơ và mô liên kết Dịch có chứa chlohydric, pepsin và musin.

Sự tiết dịch diễn ra liên tục, sau khi ăn càng được tăng cường Thức ăn không giữ lâu ở dạ dày tuyến, khi được dịch dạ dày làm ướt, thức ăn chuyển xuống dạ dày cơ nhờ nhịp co bóp đều đặn của dạ dày cơ (không quá một lần/phút) - Dạ dày cơ: Cấu tạo từ cơ vân, có dạng hình đĩa hơi bóp ở phía cạnh. Dạ dày cơ không tiết dịch tiêu hóa mà dịch này từ dạ dày tuyến tiết ra chảy vào dạ dày cơ. Thức ăn được nghiền nát bằng cơ học, trộn lẫn và tiêu hóa dưới tác dụng của men dịch dạ dày, enzyme và các vi khuẩn. Acid Chlohydric tác động làm cho các pepton và một phần thành các acid amin.

Từ dạ dày cơ, các chất dinh dưỡng được truyền vào tá tràng có các men của dịch ruột và tuyến tụy cùng tham gia, môi trường kiềm hóa tạo điều kiện thích hợp cho sự hoạt động của các men phân giải protein và glucid. Sỏi và các dị vật trong dạ dày làm tăng tác động nghiền của vách dạ dày. Tốt nhất nên cho gà ăn sỏi thạch anh vì không bị phân hủy bởi Acid Chlohydric. Tiêu hóa ở ruột Quá trình cơ bản phân tích men từng bước các chất dinh dưỡng đều được tiến hành chủ yếu ở ruột non.

Dịch ruột gà lỏng, đục, kiềm tính, pH = 7.0076 và chứa các men proteolyse, amonlitic, lypolitic và enterokinaza. Dịch tuyến tụy - pancreatic - lỏng, không màu, hơi mặn, có phản ứng hơi toan hoặc kiềm (pH = 6 ở gà, pH = 7,2 -7,5 ở gia cầm khác). Dịch này có men tripsin, carboxi peptidaza, mantaza và lipaza. Trong các chất khô của dịch này có các acid amin, lipid và các chất khoáng CaCl2, NaCl, NaHCO3… Gà một năm tuổi, lúc bình thường tuyến tụy tiết ra 0,4 - 0,8ml/giờ, sau khi 5 - 10 phút lượng tiết tăng gấp 3-4 lần, giữ cho đến giờ thứ 3, rồi giảm dần.

Thành phần thức ăn có ảnh hưởng đến quá trình tiết dịch men của tụy, thức ăn giàu protein nâng hoạt tính proteolyse lên 60%, giàu lipid tăng hoạt tính của lypolitic,…. Mật của gia cầm được tiết liên tục từ túi mật vào đường ruột, lỏng màu sáng hoặc xanh đậm, tính kiềm, pH =7,3 - 8,5. Mật có vai trò đa dạng trong quá trình tiêu hóa của gia cầm, gây nên nhũ tương mỡ, hoạt hóa các men tiêu hóa của dịch tụy, kích thích làm tăng nhu động n 17 ruột, tạo điều kiện hấp thu các chất dinh dưỡng đã được tiêu hóa, đặc biệt là các acid béo mà chúng tạo thành các hợp chất dễ hòa tan. Mật ngăn cản việc gây nên vết loét trên màng nhầy của dạ dày cơ và có tính diệt khuẩn.

Ở ruột gluxit được phân giải thành các monosaccarit do men amylaza của dịch tụy, một phần của dịch ruột. Phần dưỡng chất không được hấp thu ở ruột non chuyển xuống manh tràng và van hồi manh tràng của ruột già. Ruột già không có tuyến tiết dịch tiêu hóa, chỉ có tế bào chén của màng nhầy tiết ra dịch nhầy. Quá trình tiêu hóa trong ruột già phụ thuộc vào enzyme của ruột non đi xuống, các enzyme này chỉ hoạt động ở phần đầu ruột già.

Ở đây cũng diễn ra quá trình tiêu hóa như ở ruột trong ruột non. Trong ruột già còn có hệ vi sinh vật cư trú, về số lượng và chủng loại giống như trong dạ dày cỏ của động vật nhai lại. Các vi sinh vật này hoạt động chủ yếu ở manh tràng, phân giải cellulose, bột đường, protein. Quá trình tiêu hóa trong ruột già một phần do tác dụng của emzyme ở ruột non đi xuống còn chủ yếu nhờ tác dụng của hệ vi sinh vật.

Quá trình tiêu hóa cellulose và tiêu hóa protein tạo ra các acid béo bay hơi và các amino acid sẽ được hấp thu ở đây. Một số vi khuẩn lại sử dụng một số chất trong ruột già để tổng hợp nên vitamin K, vitamin B12, và phức hợp vitamin B. Trong ruột già còn có quá trình viên phân, tạo phân (Hoàng Toàn Thắng và cs, 2005) [19]. Đặc điểm sinh trưởng và những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của gia cầm * Khái niệm sinh trưởng Là một sinh vật hơn nữa là một cơ thể sống hoàn chỉnh, vật nuôi có các đặc trưng cơ bản của sự sống.

Trong các đặc trưng cơ bản đó, sự sinh trưởng là một đặc trưng cơ bản được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Theo tài liệu của Chambers J.K (1990) [29], thì tác giả MoZan (1977) đã đưa ra khái niệm: Sinh trưởng cơ thể là tổng hợp sự sinh trưởng của các bộ phận như thịt, xương, da. Những bộ phận này không chỉ khác nhau về tốc độ sinh trưởng mà còn phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng và nhiều yếu tố khác. Trần Đình Miên (1992) [14], đã khái quát như sau: “Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng chiều cao, chiều dài, bề ngang khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể con vật trên cơ sở tính chất di truyền từ đời trước”.

n 18 Sinh trưởng của gia súc luôn gắn với phát dục, đó là quá trình thay đổi chất lượng, là sự tăng lên và hoàn chỉnh các tính chất, chức năng hoạt động của cơ thể. Hai quá trình đó liên quan mật thiết và ảnh hưởng lẫn nhau tạo nên sự hoàn thiện cơ thể gia súc, gia cầm. Sinh trưởng và phát dục của cơ thể gia súc tuân theo tính quy luật và theo giai đoạn. * Những nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của gia cầm - Ảnh hưởng của dòng, giống Trong cùng điều kiện chăn nuôi, mỗi giống khác nhau có khả năng sinh trưởng khác nhau.

Theo Nguyễn Mạnh Hùng và Cs (1994) [8], sự khác nhau về khối lượng cơ thể gia cầm là rất lớn, giống gà kiêm dụng năng suất thịt cao hơn giống gà hướng trứng từ 500 - 700g/con (13- 30%). Theo tài liệu của Chambers.K (1990) [29], thì nhiều gen ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể gà.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu hiệu quả chế phẩm Hanvetk T-G tăng sức đề kháng và sinh trưởng gà thịt CP 707 tại Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng chế phẩm Hanvetk T-G trong việc nâng cao sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của gà thịt. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra những lợi ích rõ rệt mà chế phẩm mang lại cho sự phát triển của gà thịt CP 707, mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện sức khỏe vật nuôi trong ngành chăn nuôi hiện đại. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức áp dụng chế phẩm này để tối ưu hóa năng suất chăn nuôi, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực chăn nuôi, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn nghiên cứu khả năng sản xuất của đàn bò holstein friesian hf qua hai thế hệ nuôi tại trang trại bò sữa th true milk nghệ an. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chất lượng sản phẩm từ bò sữa và các phương pháp nuôi dưỡng hiệu quả trong ngành chăn nuôi. Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của ngành nông nghiệp và chăn nuôi.