Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây cà phê (Coffea spp.) là một trong những loại cây công nghiệp lâu năm chủ lực của Việt Nam, giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp và kim ngạch xuất khẩu nông sản cả nước. Tại khu vực Tây Nguyên, tỉnh Đắk Nông có diện tích cà phê đứng thứ ba toàn vùng (sau Đắk Lắk và Lâm Đồng) với tổng diện tích đạt 135.572 ha, năng suất trung bình 2,73 tấn/ha và sản lượng khoảng 332.620 tấn/năm. Trong cơ cấu cây trồng của tỉnh, cà phê vối (Coffea canephora hay Coffea robusta) chiếm tỷ lệ áp đảo với hơn 99% diện tích, đóng góp trên 80% giá trị kim ngạch xuất khẩu nông sản địa phương và giải quyết việc làm cho lượng lớn lao động đồng bào các dân tộc thiểu số.

Mặc dù giữ vai trò kinh tế then chốt, hoạt động canh tác cà phê vối tại Đắk Nông đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu và áp lực dịch hại. Trong đó, các bệnh hại do vi nấm gây ra diễn biến ngày càng phức tạp, làm suy giảm nghiêm trọng năng suất và chất lượng quả. Đặc biệt, bệnh gỉ sắt do nấm Hemileia vastatrix gây ra là đối tượng nguy hiểm hàng đầu, làm lá rụng hàng loạt, cây suy kiệt và suy giảm tuổi thọ vườn cây. Mặt khác, tập quán lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hóa học kéo dài đã gây suy thoái đất, tích tụ độc chất, ảnh hưởng hệ sinh thái và làm phát sinh các chủng nấm kháng thuốc.

Trước yêu cầu cấp thiết về phát triển nông nghiệp sinh thái và đáp ứng tiêu chuẩn nông sản sạch, tác giả Nguyễn Thị Phương Lan đã thực hiện đề tài: "Điều tra tình hình bệnh hại và thử nghiệm hiệu lực phòng trừ bệnh gỉ sắt (Hemileia vastatrix) của một số thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học trên cây cà phê vối tại thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Điều tra hiện trạng phát sinh, diễn biến của các loại bệnh hại và đánh giá hiệu lực phòng trừ bệnh gỉ sắt (Hemileia vastatrix) của một số chế phẩm BVTV sinh học trên cây cà phê vối tại địa bàn thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định thành phần và tần số xuất hiện của các loài bệnh hại trên cây cà phê vối tại khu vực điều tra.
    • Theo dõi, đánh giá quy luật diễn biến gây hại (tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh) của các bệnh hại chính theo thời gian và yếu tố thời tiết.
    • Khảo nghiệm đồng ruộng nhằm xác định hiệu lực sinh học của 3 loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học đối với nấm gỉ sắt trên cà phê vối, làm cơ sở khoa học cho việc khuyến cáo sử dụng vào sản xuất thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thành phần bệnh hại trên cây cà phê vối; quy luật phát sinh của bệnh gỉ sắt (Hemileia vastatrix) và bệnh chết cành (Colletotrichum coffeanum); hiệu lực sinh học của 3 chế phẩm BVTV sinh học gồm Biobus 1.00WP (Trichoderma viride 1%), Biosun-3.5EC (Nano Đồng 30.000 ppm kết hợp enzym sinh học) và Neem Nano TB (Bo 2.500 mg/l, Tinh dầu Neem 4.000 ppm, Đồng Chelate 1.000 ppm).
  • Phạm vi không gian: Vườn cà phê vối 15 năm tuổi, canh tác xen bơ với mức độ thâm canh trung bình tại thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực nghiệm từ ngày 14/02/2023 đến ngày 08/05/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và tài liệu quy chuẩn

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở phân loại học thực vật, bệnh học thực vật chuyên khoa và các quy chuẩn khảo nghiệm quốc gia của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam:

  • Phân loại nấm Hemileia vastatrix thuộc ngành Basidiomycota, phân ngành Pucciniomycotina, lớp Pucciniomycetes, bộ Pucciniales. Vòng đời của nấm tồn tại 3 dạng bào tử: bào tử hạ (uredospore), bào tử đông (teleutospore) và bào tử đảm (basidiospore). Trong đó, bào tử hạ là nguồn lây nhiễm chính trong vườn cây qua tác nhân gió và nước mưa.
  • QCVN 01-38: 2010/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng.
  • TCVN 12561:2018: Tiêu chuẩn quốc gia về Thuốc bảo vệ thực vật – Khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc trên đồng ruộng.
  • Thang phân cấp đánh giá độ độc và triệu chứng ngộ độc thuốc BVTV đối với cây trồng theo tiêu chuẩn 9 cấp của Hiệp hội Nghiên cứu Cỏ dại Châu Âu (EWRC).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  1. Phương pháp điều tra thành phần và diễn biến bệnh hại:

    • Tuyến điều tra cố định thực hiện định kỳ 7 ngày/lần vào các ngày thứ Tư hàng tuần trên diện tích vườn từ 5 ha trở lên.
    • Bố trí 10 điểm điều tra ngẫu nhiên theo đường chéo góc của khu vực khảo sát, điểm điều tra cách bìa vườn tối thiểu 1 hàng cây.
    • Mẫu điều tra tại mỗi điểm được chọn ở 4 hướng tán cây, mỗi hướng lấy 1 cành ở tầng tán giữa.
    • Thang phân cấp hại trên lá chia làm 5 cấp: Cấp 1 (< 1% diện tích lá bị hại); Cấp 3 (1 – 5%); Cấp 5 (> 5 – 25%); Cấp 7 (> 25 – 50%); Cấp 9 (> 50% diện tích lá bị hại).
  2. Phương pháp khảo nghiệm hiệu lực thuốc sinh học:

    • Thí nghiệm đồng ruộng bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 4 công thức, 3 lần lặp lại (tổng cộng 12 ô thí nghiệm). Mỗi ô khảo nghiệm có diện tích tối thiểu 5 cây cà phê, cách ly dải bảo vệ rộng tối thiểu 0,5 m hoặc 1 hàng cây.
    • Các công thức khảo nghiệm:
      • ĐC (Đối chứng): Phun nước lã.
      • NT1: Chế phẩm Biobus 1.00WP (nồng độ xử lý 0,125%).
      • NT2: Chế phẩm Biosun-3.5EC (nồng độ xử lý 0,5%).
      • NT3: Chế phẩm Neem Nano TB (nồng độ xử lý 0,125%).
    • Kỹ thuật xử lý: Phun ướt đều 2 mặt lá bằng bình máy vào sáng sớm khi chồi non có chiều dài dưới 2 cm. Điều tra mức độ hại tại thời điểm trước khi phun và các mốc 3 ngày (3NSP), 5 ngày (5NSP), 7 ngày sau khi phun (7NSP).
  3. Công thức toán học và xử lý số liệu:

    • Tần số xuất hiện: $\text{TSXH (%)} = \left(\frac{\text{Số lần bắt gặp bệnh}}{\text{Tổng số lần điều tra}}\right) \times 100$
    • Tỷ lệ bệnh/hại: $\text{TLH (%)} = \left(\frac{\text{Số lá hoặc cành bị bệnh}}{\text{Tổng số lá hoặc cành điều tra}}\right) \times 100$
    • Chỉ số bệnh/hại: $\text{CSH (%)} = \frac{\sum (n_i \times i)}{N \times K} \times 100$ (với $n_i$ là số mẫu ở cấp bệnh $i$; $N$ là tổng mẫu điều tra; $K = 9$ là cấp bệnh cao nhất).
    • Hiệu lực phòng trừ tính theo công thức Henderson – Tilton: $$E (%) = \left[1 - \frac{T_a \times C_b}{T_b \times C_a}\right] \times 100$$ (Trong đó: $T_a, T_b$ lần lượt là mức gây hại ở công thức thí nghiệm sau và trước khi xử lý; $C_a, C_b$ là mức gây hại ở công thức đối chứng sau và trước khi xử lý).
    • Xử lý thống kê: Số liệu được tổng hợp trên phần mềm Microsoft Excel 2010 và phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định sai khác trung bình (LSD tại mức ý nghĩa $p = 0,05$) bằng phần mềm Statistix.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa các tư liệu khoa học về cây cà phê vối, điều kiện tự nhiên khu vực khảo sát, sinh học nấm bệnh và các giải pháp BVTV sinh học:

  • Đặc điểm sinh vật học và lịch sử phát triển: Cà phê vối (Coffea canephora) du nhập vào Việt Nam từ năm 1908. Cây có bộ rễ cọc sâu 30 – 100 cm, cành phân hóa thành chồi vượt thẳng đứng và cành ngang mang quả. Cà phê vối là loài thụ phấn chéo bắt buộc, hoa nở rộ từ 3 – 4 ngày nhưng thời gian thụ phấn hữu hiệu chỉ kéo dài khoảng 3 giờ.
  • Điều kiện tự nhiên thành phố Gia Nghĩa: Nằm trên cao nguyên Mơ Nông ở độ cao trung bình > 600 m so với mực nước biển, đất đỏ bazan phong hóa có tầng dày trung bình 120 cm, độ xốp 62 – 65%. Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân chia 2 mùa rõ rệt; mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm (lượng mưa trung bình 2.513 mm/năm), độ ẩm không khí bình quân 85%, nhiệt độ trung bình năm 22,4°C. Điều kiện ẩm độ cao kéo dài trong mùa mưa là tiền đề cho nấm bệnh bùng phát.
  • Đặc tính sinh học nấm Hemileia vastatrix: Bào tử nảy mầm tối ưu ở nhiệt độ 21 – 25°C khi có màng nước tự do. Thời gian ủ bệnh kéo dài từ 13 – 21 ngày tùy theo độ tuổi của tầng lá (lá già 21 ngày, lá bánh tẻ 15 ngày, lá non 13 ngày). Sau khi xâm nhiễm qua khí khổng, nấm phát triển sợi và hình thành ổ bào tử màu vàng cam ở mặt dưới lá sau 6 – 7 ngày.
  • Cơ chế các hoạt chất sinh học thử nghiệm:
    • Biobus 1.00WP: Sử dụng nấm đối kháng Trichoderma viride ký sinh và cạnh tranh dinh dưỡng, ức chế sợi nấm gây bệnh.
    • Biosun-3.5EC: Hạt Nano Đồng (30.000 ppm) kết hợp hệ enzym Trichoderma và Pseudomonas, có kích thước siêu nhỏ dễ dàng xuyên thủng vách tế bào vi nấm, làm rối loạn quá trình vận chuyển oxy và tiêu diệt mầm bệnh.
    • Neem Nano TB: Phối hợp hoạt chất Azadirachtin chiết xuất từ cây Neem (4.000 ppm) cùng Đồng Chelate (1.000 ppm) và nguyên tố Bo (2.500 mg/l), giúp bao bọc vết bệnh, kích hoạt hệ thống tự kích kháng của cây trồng.

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết phương thức tổ chức thực nghiệm, các bước lấy mẫu thực địa theo QCVN 01-38: 2010/BNNPTNT và bố trí khảo nghiệm diện hẹp theo TCVN 12561:2018 trên vườn cà phê 15 năm tuổi tại thành phố Gia Nghĩa. Toàn bộ công thức tính toán tỷ lệ hại, chỉ số hại, hiệu lực Henderson – Tilton và quy trình kiểm soát sai số thí nghiệm ($CV% < 15%$) được chuẩn hóa phục vụ phân tích dữ liệu.

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1. Thành phần bệnh hại trên cây cà phê vối tại Gia Nghĩa

Quá trình điều tra thực địa đã ghi nhận 5 loại bệnh hại xuất hiện trên vườn cà phê vối:

STT Tên bệnh Tên khoa học Bộ phận gây hại Số lần xuất hiện Tần số xuất hiện (TSXH %) Mức độ phổ biến
1 Chết cành Colletotrichum coffeanum Cành 10 100% +++ (Phổ biến)
2 Nấm hồng Corticium salmonicolor Cành 3 30% ++ (Trung bình)
3 Gỉ sắt Hemileia vastatrix Lá 10 100% +++ (Phổ biến)
4 Đốm mắt cua Cercospora coffeicola Lá 2 20% + (Ít)
5 Thối nứt thân Fusarium spp. Thân 1 10% + (Ít)

Hai bệnh có tần số xuất hiện tuyệt đối (100%) và giữ vai trò gây hại chính là bệnh gỉ sắt trên lá và bệnh chết cành (thán thư). Các bệnh nấm hồng, đốm mắt cua và thối nứt thân chỉ phát sinh rải rác do điều kiện vi khí hậu đầu mùa chưa đạt độ ẩm tối ưu.

2. Diễn biến gây hại của bệnh gỉ sắt và bệnh chết cành

Theo dõi liên tục qua 10 đợt điều tra (từ 22/02/2023 đến 26/04/2023) ghi nhận mức độ gây hại tăng dần theo sự chuyển mùa từ khô sang mưa:

Đợt điều tra Ngày điều tra Bệnh gỉ sắt: TLH (%) Bệnh gỉ sắt: CSH (%) Bệnh chết cành: TLH (%) Bệnh chết cành: CSH (%)
1 22/02/2023 27,25 3,80 27,50 10,83
2 01/03/2023 29,75 4,30 27,50 10,83
3 08/03/2023 31,50 4,72 32,50 13,06
4 15/03/2023 32,75 4,86 35,00 13,33
5 22/03/2023 32,50 4,78 37,50 14,72
6 29/03/2023 34,25 5,25 40,00 17,22
7 05/04/2023 35,75 5,53 47,50 20,28
8 12/04/2023 37,75 5,97 47,50 20,28
9 19/04/2023 39,00 6,61 52,50 23,61
10 26/04/2023 40,00 6,89 55,00 24,44
Trung bình - 34,05 5,27 40,30 16,86
  • Bệnh gỉ sắt: Giai đoạn tháng 2 – 3 thời tiết khô hạn, tỷ lệ hại dao động 27,25 – 34,25%, chỉ số hại từ 3,80 – 5,25%. Bước sang tháng 4 xuất hiện mưa chuyển mùa, độ ẩm tăng cao kích thích bào tử hạ nảy mầm khiến tỷ lệ hại tăng lên 40,00% và chỉ số hại đạt 6,89% vào ngày 26/04/2023.
  • Bệnh chết cành: Có mức độ phá hại gia tăng nhanh chóng hơn. Từ đợt 3 (08/03/2023), tỷ lệ hại của bệnh chết cành đã vượt bệnh gỉ sắt và đạt mức đỉnh điểm 55,00% với chỉ số hại 24,44% vào cuối tháng 4.

3. Hiệu lực phòng trừ bệnh gỉ sắt của các chế phẩm sinh học

Khảo nghiệm thực địa cho thấy cả 3 chế phẩm sinh học đều làm giảm rõ rệt tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh gỉ sắt so với đối chứng phun nước lã, với hệ số biến động sai số thí nghiệm ($CV%$) tại các mốc điều tra đều đạt chuẩn (< 15%).

Hiệu lực phòng trừ theo tỷ lệ bệnh (%):

  • Sau 3 ngày phun: Hiệu lực đạt từ 8,7% đến 10,5% (Neem Nano TB cao nhất đạt 10,5%, Biosun-3.5EC đạt 8,7%).
  • Sau 5 ngày phun: Biobus 1.00WP vươn lên dẫn đầu với hiệu lực 20,6%, kế tiếp là Neem Nano TB đạt 18,2%.
  • Sau 7 ngày phun: Biobus 1.00WP đạt hiệu lực cao nhất (36,7%), vượt trội có ý nghĩa thống kê so với Neem Nano TB (32,7%) và Biosun-3.5EC (29,8%).

Hiệu lực phòng trừ theo chỉ số bệnh (%):

TT Nghiệm thức Nồng độ (%) CSH trước phun (%) Hiệu lực 3NSP (%) Hiệu lực 5NSP (%) Hiệu lực 7NSP (%)
1 Đối chứng (Nước lã) - 4,8 - - -
2 Biobus 1.00WP 0,125% 6,2 9,8 35,2 53,3
3 Biosun-3.5EC 0,5% 6,2 11,1 29,8 41,4
4 Neem Nano TB 0,125% 5,4 12,9 26,8 42,3
- $CV%$ - - 13,6% 10,3% 13,5%
- $LSD_{0,05}$ - - 1,4 0,9 1,2

Tính chung sau 7 ngày xử lý, chế phẩm Biobus 1.00WP đạt hiệu lực ức chế chỉ số bệnh gỉ sắt cao nhất (53,3%), tiếp theo là Neem Nano TB (42,3%) và Biosun-3.5EC (41,4%). Cả 3 loại thuốc qua theo dõi theo thang phân cấp EWRC đều không gây bất kỳ biểu hiện ngộ độc, cháy lá hay kìm hãm sinh trưởng nào trên cây cà phê vối (cấp 1 - an toàn tuyệt đối).


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực nghiệm

  1. Hiện trạng bệnh hại: Xác định được 5 loài nấm bệnh hiện diện trên vườn cà phê vối tại Gia Nghĩa, trong đó nấm gỉ sắt (Hemileia vastatrix) và nấm chết cành (Colletotrichum coffeanum) có tần số bắt gặp 100%, gây hại phổ biến và có xu hướng tăng mạnh tỷ lệ hại khi bước vào đầu mùa mưa (cuối tháng 4).
  2. Hiệu lực sinh học của thuốc: Khẳng định khả năng kiểm soát bệnh gỉ sắt đồng ruộng của 3 loại thuốc BVTV nguồn gốc sinh học:
    • Biobus 1.00WP (nồng độ 0,125%) đạt hiệu lực phòng trừ cao nhất sau 7 ngày phun: giảm 36,7% tỷ lệ bệnh và 53,3% chỉ số bệnh.
    • Neem Nano TB (nồng độ 0,125%) đạt hiệu lực giảm 32,7% tỷ lệ bệnh và 42,3% chỉ số bệnh sau 7 ngày.
    • Biosun-3.5EC (nồng độ 0,5%) đạt hiệu lực giảm 29,8% tỷ lệ bệnh và 41,4% chỉ số bệnh sau 7 ngày.
  3. Độ an toàn sinh học: Cả 3 chế phẩm đều biểu hiện mức an toàn cấp 1 theo tiêu chuẩn EWRC, hoàn toàn không gây ngộ độc mô lá hay suy giảm sức sống của cây trồng.

Đề xuất và giải pháp ứng dụng

  • Tác giả đề xuất đưa 3 chế phẩm sinh học thử nghiệm (đặc biệt ưu tiên chế phẩm Biobus 1.00WP với hoạt chất nấm đối kháng Trichoderma viride) vào quy trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây cà phê vối tại địa phương.
  • Khuyến nghị nông dân tiến hành xử lý thuốc phòng ngừa vào giai đoạn cuối mùa khô - đầu mùa mưa khi bệnh mới chớm xuất hiện và chồi non có chiều dài dưới 2 cm nhằm chặn đứng nguồn lây nhiễm bào tử hạ.
  • Kiến nghị các cơ quan chuyên môn tiếp tục mở rộng khảo nghiệm thêm nhiều nhóm chế phẩm sinh học, thuốc chiết xuất thảo mộc để đa dạng hóa các giải pháp bảo vệ mùa màng bền vững.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Khóa luận đã bổ sung dữ liệu điều tra thực địa mới nhất về thành phần bệnh hại cà phê tại thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông; đồng thời cung cấp dẫn liệu thực nghiệm khách quan chứng minh tính khả thi của việc thay thế một phần thuốc trừ nấm hóa học bằng các sản phẩm sinh học thế hệ mới (công nghệ vi sinh đối kháng, nano kim loại và thảo mộc tự nhiên).


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Thời gian thực hiện đề tài tương đối ngắn (từ tháng 02/2023 đến tháng 05/2023), chủ yếu bao quát giai đoạn cuối mùa khô và đầu mùa mưa, chưa theo dõi được trọn vẹn diễn biến dịch bệnh trong suốt mùa mưa chính vụ (tháng 8 – 9) khi độ ẩm đạt đỉnh điểm.
    • Thử nghiệm hiệu lực thuốc mới dừng lại ở quy mô khảo nghiệm diện hẹp với một lần phun duy nhất, theo dõi trong phạm vi 7 ngày sau xử lý, chưa đánh giá tác động kéo dài đến năng suất và chất lượng hạt khi thu hoạch.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng điều tra chu kỳ phát sinh dịch hại trọn vẹn 12 tháng trên nhiều độ tuổi vườn cây và địa hình canh tác khác nhau tại Đắk Nông.
    • Nghiên cứu phối hợp các chế phẩm sinh học với các biện pháp canh tác (tỉa cành tạo tán, bón phân cân đối, cây che bóng) và đánh giá chu kỳ phun lặp lại nhằm hoàn thiện quy trình phòng trừ tổng hợp bền vững.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên và giảng viên ngành Nông học, Bảo vệ thực vật, Trồng trọt: Làm tư liệu nghiên cứu tham khảo về phương pháp điều tra sâu bệnh theo QCVN 01-38:2010/BNNPTNT và kỹ thuật bố trí thí nghiệm đồng ruộng khối ngẫu nhiên (RCBD) theo TCVN 12561:2018.
  • Cán bộ khuyến nông và kỹ sư nông nghiệp tại Tây Nguyên: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng hướng dẫn phòng trừ sinh học cho bệnh gỉ sắt hại cà phê, phục vụ các chương trình sản xuất cà phê đạt chứng nhận an toàn, hữu cơ (VietGAP, GlobalGAP, Rainforest Alliance).
  • Các tổ chức, nông hộ canh tác cà phê: Tham khảo danh mục và liều lượng sử dụng các chế phẩm Biobus 1.00WP, Biosun-3.5EC và Neem Nano TB để giảm thiểu sự phụ thuộc vào thuốc hóa học.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận những loại bệnh hại nào trên cây cà phê vối tại thành phố Gia Nghĩa?
Nghiên cứu ghi nhận 5 loại bệnh gồm: bệnh chết cành (Colletotrichum coffeanum), bệnh gỉ sắt (Hemileia vastatrix), bệnh nấm hồng (Corticium salmonicolor), bệnh đốm mắt cua (Cercospora coffeicola) và bệnh thối nứt thân (Fusarium spp.). Trong đó, gỉ sắt và chết cành xuất hiện với tần số 100% qua 10 đợt điều tra.

2. Diễn biến bệnh gỉ sắt và bệnh chết cành thay đổi như thế nào theo thời tiết?
Trong các tháng mùa khô (tháng 2 – 3), bệnh gây hại nhẹ với tỷ lệ bệnh gỉ sắt dao động từ 27,25% đến 34,25% (chỉ số hại 3,80 – 5,25%). Từ cuối tháng 3 sang tháng 4, khi xuất hiện mưa đầu mùa và độ ẩm tăng, mức độ hại tăng mạnh: bệnh gỉ sắt đạt tỷ lệ 40,00% (chỉ số hại 6,89%) và bệnh chết cành đạt tỷ lệ 55,00% (chỉ số hại 24,44%) vào ngày 26/04/2023.

3. Trong 3 loại thuốc sinh học được khảo nghiệm, loại nào có hiệu lực phòng trừ bệnh gỉ sắt cao nhất?
Chế phẩm Biobus 1.00WP (Trichoderma viride 1%) ở nồng độ 0,125% đạt hiệu lực cao nhất ở thời điểm 7 ngày sau phun, đạt 36,7% theo tỷ lệ bệnh và 53,3% theo chỉ số bệnh.

4. Ba loại thuốc BVTV sinh học thử nghiệm có gây ngộ độc cho cây cà phê không?
Cả 3 loại thuốc (Biobus 1.00WP, Biosun-3.5EC, Neem Nano TB) đều an toàn tuyệt đối cho cây trồng, đạt Cấp 1 theo thang phân cấp ngộ độc 9 cấp của Hiệp hội Nghiên cứu Cỏ dại Châu Âu (EWRC), không làm xuất hiện bất kỳ triệu chứng ngộ độc, cháy lá hay kìm hãm phát triển.

5. Khảo nghiệm đồng ruộng trong khóa luận được thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp bố trí nào?
Khảo nghiệm được thực hiện theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12561:2018, bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 4 công thức và 3 lần lặp lại, mỗi ô thí nghiệm tối thiểu 5 cây, hiệu lực phòng trừ được tính toán theo công thức Henderson – Tilton và xử lý thống kê trên Statistix.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Lan đã xác định được thành phần 5 loài nấm bệnh hại cà phê vối tại thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông, chỉ rõ gỉ sắt và chết cành là hai đối tượng gây hại phổ biến nhất với mức độ phát triển gia tăng mạnh vào thời điểm giao mùa mưa. Kết quả thử nghiệm đồng ruộng khẳng định 3 chế phẩm BVTV nguồn gốc sinh học gồm Biobus 1.00WP, Neem Nano TB và Biosun-3.5EC đều có hiệu lực ức chế rõ rệt nấm Hemileia vastatrix, trong đó Biobus 1.00WP đạt hiệu quả phòng trừ cao nhất sau 7 ngày xử lý (53,3% theo chỉ số bệnh) và tuyệt đối an toàn cho cây trồng. Đây là nguồn dẫn liệu học thuật và thực tiễn có giá trị, đóng góp tích cực vào định hướng quản lý dịch hại tổng hợp theo hướng sinh thái bền vững cho vùng trọng điểm cà phê Đắk Nông.