Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRỢ GIÚP QUYẾT ĐỊNH Hiện nay nước ta đang diễn ra sự ứng dụng các thành tựu của Công nghệ thông tin vào cuộc sống. Có những ứng dụng đã và đang đem lại những hiệu quả to lớn cho xã hội như Internet, Trí tuệ nhân tạo, Hệ chuyên gia, Cơ sở dữ liệu, … tuy nhiên, có những ứng dụng rất mới và cần được sự quan tâm và đóng góp của mọi người như Hệ trợ giúp quyết định. Người đóng góp đầu tiên cho DSS là nhà tin học Scott- Morton từ những năm 70 của thế kỷ 20. Ngay từ ban đầu DSS được coi như một hệ thống tương tác máy tính, giúp người ra quyết định dùng dữ liệu và các mô hình để giải quyết bài toán không có cấu trúc.
Ban đầu DSS được phát triển và ứng dụng vào hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống. DSS càng ngày càng trở thành một trợ lý, trợ lý máy tính, với những đặc tính vô cùng quý báu như chính xác, tính toán nhanh, khả năng ghi nhớ lớn, trung thành và không bao giờ biết mệt mỏi, phù hợp với một xã hội biến động như ngày nay. Hệ trợ giúp quyết định DSS giúp người lãnh đạo trong việc quyết định các chủ trương kịp thời, đúng đắn, khả thi và có hiệu quả. Thông thường, việc trợ giúp nói trên dựa trên cơ sở các phương pháp tối ưu hoá toán học (lý thuyết quy hoạch, xác suất thống kê, quá trình ngẫu nhiên…) và các kinh nghiệm của các chuyên gia, đồng thời tận dụng thế mạnh của các phương tiện.
Tin học trong việc phân tích, đánh giá, đề xuất phương án, lựa chọn tiêu chuẩn tối ưu và tìm phương án tối ưu cũng như dự báo, dự đoán các tình huống có thể xảy đến và các hướng dự phòng, ứng phó hiệu quả. Mặc dù DSS kết hợp trong mình những thành tựu của nhiều chuyên ngành Tin học tiên tiến như Trí tuệ nhân tạo, Quản trị hệ thống, Hệ chuyên gia, khoa học về quản lý, … nhưng DSS chỉ làm một nhiệm vụ là trợ giúp con người. Nói cách khác, nhà quản lý có thể hỏi Hệ trợ giúp quyết định để nhận được các thông tin định hướng cho việc ra quyết định còn quyền quyết định cuối cùng vẫn thuộc về con người – người ra quyết định. Hệ thống thông tin Hệ thống thông tin là một hệ thống mà mục tiêu tồn tại của nó là cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động của con người trong một tổ chức nào đó.
Hệ thống thông tin có một vai trò quan trọng cho việc ra quyết định quản lý 3 hệ thống. Trong thời đại ngày nay sự bùng nổ của công nghệ thông tin làm cho nhu cầu có được thông tin chính xác, đầy đủ kịp thời cho việc ra quyết định quản lý không thể thiếu được. Trợ giúp quyết định quản lý thuộc phạm trù các công nghệ trợ giúp quản lý. Do đó tầm quan trọng của việc trợ giúp quản lý gắn liền với tầm quan trọng của hệ trợ giúp quyết định.
Một quyết định kịp thời, đúng đắn sẽ đẩy công tác quản lý nói chung tiến triển tốt. Do đó việc nghiên cứu và tìm ra một phương pháp có tính chất tương đối phổ biến cho các dạng quyết định là công việc của hệ trợ giúp quyết định mà ta sẽ đề cập tới trong đề tài này. Cu c điều hành IT Chuẩn và chính sách IT Đích chiến lược và yêu cầu kinh oanh Mô hình ữ liệu hống nh Tổ ch c ngư i ng và ợ gi p Quản ị và an oàn hệ hống Mạng và các hệ hống Phần mềm và ng ng Hình 1. Hệ thống thông tin xí nghiệp 1.
Hệ trợ giúp ra quyết định 1. Khái niệm về quyết định Đó là một lựa chọn về “đường lối hành động” (Simon 1960; Costello & Zalkind 1963; Churchman 1968), hay “chiến lược hành động” (Fishburn 1964) dẫn đến một mục tiêu mong muốn” (Churchman 1968). “Một quá trình lựa chọn có ý thức giữa hai hay nhiều phương án để chọn ra một phương án tạo ra được kết quả mong muốn trong các điều kiện ràng buộc đã biết”. Hiểu rõ thêm về ra quyết định Việc đưa ra quyết định đối với một vấn đề xuất hiện trong khắp các lĩnh vực, 4 hoạt động của đời sống mà đôi khi chúng ta không nhận ra.
Từ những việc đơn giản như chọn một bộ quần áo để đi dự tiệc cho đến các công việc lớn lao như phân bố ngân sách vào các chương trình của quốc gia đều là các công việc đưa ra quyết định. Vậy đưa ra quyết định chính là chọn ra trong các giải pháp khả thi một giải pháp mà theo người đưa ra quyết định là phù hợp nhất. Quá trình ra quyết định 1. Phân loại quyết định Có thể phân ra bốn loại quyết định như sau [2]: 1.
Quyết định có cấu trúc (Structured Decision): Các quyết định mà người ra quyết định biết chắc chắn đúng. Ví dụ: Bài toán quyết định thưởng, phạt Nhân viên. Quyết định không có cấu trúc (NonStructured Decision): Các quyết định mà người ra quyết định biết là có nhiều câu trả lời gần đúng và không có cách nào để tìm ra câu trả lời chính xác nhất. Ví dụ: Bài toán quyết định chiến lược phát triển của Nhà trường.
Quyết định đệ quy (Recurring Decision): Các quyết định lặp đi lặp lại. Quyết định không đệ quy (Nonrecurring Decision): Các quyết định không xảy ra thường xuyên. Các giai đoạn của quá trình ra quyết định Theo Simon [5], quá trình ra quyết định và quan hệ giữa chúng được giới thiệu ở hình dưới đây: Giai đoạn thứ nhất là nhận định (Intelligence): Tìm kiếm các tình huống dẫn đến việc phải ra quyết định, nhận dạng các vấn đề, nhu cầu, cơ hội, rủi ro. 5 Pha trí tuệ Các m c iêu về ổ ch c Tìm kiếm và quế các hủ c Thu hập ữ liệu Xác định v n đề Xác định sở hữu của v n đề Phân loại các v n đề Phá biểu các v n đề Đơn giản hóa Phá biểu v n đề Các giả hiế Pha thiết kế Tạo mô hình Thiế lập iêu chí lựa chọn Kiểm ch ng mô hình Tìm kiếm các phướng án hay hế Dự đoán và đo kế quả a Thực ế Các giải pháp hay hế Thử nghiệm, kiểm a Thành công giải pháp đề xu Pha lựa chọn Giải pháp cho mô hình Phân ích nhạy cảm Cài đặ giải pháp Chọn phương án ố nh Lên kế hoạch cài đặ Giải pháp Không thành công Hình 1.
Các giai đoạn của quá trình ra quyết định Giai đoạn thứ hai là thiết kế (Design): Phân tích các hướng tiếp cận để giải quyết vấn đề, đáp ứng các nhu cầu, tận dụng các cơ hội, hạn chế các rủi ro. Giai đoạn thứ ba là lựa chọn (Choice): Cân nhắc và đánh giá từng giải pháp và chọn giải pháp tối ưu. Cuối cùng là tiến hành ra quyết định (Implementation): Thực hiện giải pháp được chọn, theo dõi kết quả và điều chỉnh khi thấy cần thiết. Tìm kiếm và đánh giá các lựa chọn một phần rất quan trọng trong trợ giúp ra quyết định.
Giai đoạn lựa chọn (Choice Phase) là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình ra quyết định. Giai đoạn này bao gồm ba bước chính sau đây: 1. Tìm kiếm lựa chọn 2. Đánh giá lựa chọn 3.
Giới thiệu lựa chọn Trong trường hợp này người ra quyết định muốn sử dụng mô hình quy chuẩn để tìm kiếm một lựa chọn tối ưu, thì Hệ trợ giúp có thể sử dụng phương pháp vét cạn để duyệt hết các lựa chọn hay mô hình toán học để phân tích. Đối với mô hình mô tả, ta có thể sử dụng phương pháp kinh nghiệm (Heuristic search) để duyệt các lựa chọn dựa trên các quy luật rút ra từ thử và sai hay kinh nghiệm. 6 Phương pháp đáng giá các lựa chọn được quy định khác nhau trong bài toán một mục tiêu và bài toán đa mục tiêu. Bài toán một mục tiêu có thể được mô hình hóa bằng bảng ra quyết định hay cây quyết định.
Một trong các phương pháp hiệu quả để giải quyết đa mục tiêu là đo lường trọng số của các ưu tiên ra quyết định (Analytical Hierarechy press of Expert choice). Một phương pháp khác là tối ưu hóa dựa trên các mô hình toán học tuyến tính (Microsoft Excel, Lingo…). Một phương pháp khác là lập trình kinh nghiệm sử dụng Heuristics như là tabu search, giải thuật di truyền. Hệ trợ giúp quyết định 1.
Khái niệm hệ trợ giúp quyết định Trong thập niên 1970, Scott Norton đưa những khái niệm đầu tiên về hệ trợ giúp quyết định (Decision Support System, DSS). Ông định nghĩa “DSS là các hệ dựa trên máy tính, có tính tương tác, giúp các nhà ra quyết định dùng dữ liệu và mô hình để giải các bài toán phi cấu trúc, những bài toán mờ, phức tạp với lời giải không hoàn chỉnh”. Cho đến nay chưa có một định nghĩa thống nhất về DSS. Tuy nhiên tất cả đều đồng ý mục đích cơ bản nhất của DSS là trợ giúp và cải tiến việc ra quyết định.
Các thành phần của hệ trợ giúp quyết định Một hệ trợ giúp quyết định gồm có ba thành phần chính: 1. Quản lý dữ liệu 2. Quản lý mô hình 3. Quản lý giao diện người dùng Khách hàng Môi trường Chính quyền Các quá trình : Đầu ra : Đầu vào : Thủ c Hiệu năng Vậ liệu hô Chương ình Hậu quả Giá Công c Điều kiện khí hậu Sản phẩm cuối Tài nguyên Hoạ động Phân phối ịch v Quyế định Cạnh anh Phản hồi Người ra quyết định Biên hệ thống Nhà cung c p Ngân hàng Cổ đông Hình 1.
Hệ thống ra quyết định và môi trường của nó 7 Quản lý dữ liệu (Data Management): Thực hiện công việc lưu trữ các thông tin của hệ và phục vụ cho việc lưu trữ, cập nhật, truy vấn thông tin. Quản lý mô hình (Model Management) hay còn gọi là hệ quản trị cơ sở mô hình (MBMS, model base management system): bao gồm các mô hình ra quyết định (DSS models) và việc quản lý các mô hình này. Một số ví dụ của các mô hình này bao gồm: mô hình nếu thì, mô hình tối ưu, mô hình tìm kiếm mục đích, mô hình thống kê. Quản lý giao diện người dùng giúp người sử dụng giao tiếp với và ra lệnh cho hệ thống.
Các thành phần vừa kể trên tạo nên HHTQĐ, có thể kết nối với intranet/extranet của tổ chức hay kết nối trực tiếp với Internet. Mô hình ra quyết định Một đặc trưng cơ bản của hệ trợ giúp ra quyết định là phải có ít nhất một mô hình trợ giúp ra quyết định. Việc chọn lựa và xây dựng mô hình nằm trong giai đoạn thứ 2 (Design Phase) của quá trình ra quyết định.