Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chịu tác động tiêu cực từ đại dịch COVID-19. Dẫn số liệu từ Tổng cục Thống kê, tác giả chỉ ra rằng tính đến tháng 10 năm 2020, cả nước có gần 148,9 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và quay trở lại hoạt động, nhưng bình quân mỗi tháng có gần 85,6 nghìn doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, ngừng hoạt động chờ giải thể hoặc hoàn tất thủ tục rút khỏi thị trường. Để tồn tại và duy trì hoạt động ổn định trong môi trường cạnh tranh, doanh nghiệp cần chú trọng hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm tối ưu hóa chi phí, bảo vệ tài sản và giảm thiểu các rủi ro thất thoát.

Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Tấn Thành là doanh nghiệp thương mại hoạt động tại tỉnh Thừa Thiên Huế, chuyên phân phối các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu. Qua quá trình khảo sát thực tế, tác giả nhận thấy hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty còn mang tính tự phát, việc quản lý vận hành chủ yếu theo mô hình gia đình dựa trên sự tin tưởng cá nhân. Doanh nghiệp tồn tại nhiều kẽ hở kiểm soát như: thiếu hụt cơ chế kiểm tra chéo và kiểm tra độc lập giữa các bộ phận, chức năng và quyền hạn chưa được phân định rõ ràng giữa khâu bán hàng, xét duyệt bán chịu và thu tiền. Do đó, việc nghiên cứu kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền là yêu cầu cấp thiết từ thực tế quản trị của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng và thu tiền trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng thiết kế cũng như vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Tấn Thành.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Tấn Thành.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Tấn Thành (địa chỉ: Thôn Lại Thế, Xã Phú Thượng, Huyện Phú Vang, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu tài chính trên báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm 2017 – 2019 và thông tin về thực trạng vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền trong năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận vận dụng khung lý thuyết và các căn cứ pháp lý sau:

  • Khung kiểm soát nội bộ theo Báo cáo COSO 2013 (Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ - The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission): Định nghĩa kiểm soát nội bộ là quy trình chịu sự chi phối của người quản lý, hội đồng quản trị và nhân viên nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý để đạt 3 nhóm mục tiêu: hoạt động, báo cáo và tuân thủ; cấu thành từ 5 bộ phận gắn kết với 17 nguyên tắc cốt lõi (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát).
  • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 214 (ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính).
  • Luật Kế toán Việt Nam số 88/2015/QH13 (Điều 39 quy định về kiểm soát nội bộ trong đơn vị kế toán).
  • Giáo trình Kiểm soát nội bộ của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh: Áp dụng lý thuyết chu trình bán hàng – thu tiền tiêu chuẩn (gồm các giai đoạn: xử lý đơn đặt hàng, lập lệnh bán hàng, xét duyệt bán chịu, giao hàng, lập hóa đơn, theo dõi công nợ, thu tiền).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với Giám đốc (ông Trần Hữu Độ), Kế toán trưởng (bà Võ Thị Sáu), và Trưởng bộ phận điều vận (ông Trần Trai) để ghi nhận quy chế vận hành, sự phân công trách nhiệm và cách thức thực hiện kiểm soát tại các phòng ban.
    • Thu thập tài liệu: Sao chép, chụp ảnh các tài liệu pháp lý, văn bản nội bộ, sổ kế toán, chứng từ thực tế phát sinh trong chu trình (bảng báo giá, đơn đặt hàng, báo cáo công nợ, phiếu xuất kho, phiếu thu tay, phiếu thu trên phần mềm, bảng chấm công, bảng thanh toán lương).
    • Quan sát trực tiếp: Tác giả trực tiếp tham gia làm việc thực tế tại bộ phận kế toán của công ty với vai trò kế toán bán hàng; theo dõi toàn bộ chuỗi luân chuyển chứng từ từ khâu nhận đơn, lập đơn, xuất kho đến khâu thu tiền và ghi sổ.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2013 để tổng hợp, tính toán các chỉ tiêu biến động về cơ cấu nhân sự, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
    • Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối giữa số liệu thực tế qua các năm (2017, 2018, 2019) và so sánh thực trạng tại đơn vị với các nguyên tắc chuẩn mực kiểm soát nội bộ lý thuyết nhằm nhận diện các điểm yếu kiểm soát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về kiểm soát nội bộ theo COSO 2013, Luật Kế toán 2015 và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Trình bày chi tiết 5 bộ phận cấu thành với 17 nguyên tắc theo COSO 2013, phân tích rõ vai trò và các hạn chế cố hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ (sai sót do con người, nguy cơ thông đồng, sự khống chế của ban quản lý và nguyên tắc cân đối chi phí - lợi ích).

Đi sâu vào chu trình bán hàng – thu tiền, chương này phân tích 7 bước công việc chuẩn, nhận diện các sai phạm thường gặp và xác lập mục tiêu kiểm soát cho từng giai đoạn:

Giai đoạn Sai phạm có thể xảy ra Mục tiêu kiểm soát
Xử lý đơn đặt hàng Đơn hàng không được phê duyệt; tồn kho không đủ; ghi sai chủng loại, đơn giá, chiết khấu; nhầm lẫn đơn giữa các khách hàng Đơn đặt hàng được xử lý kịp thời, không bỏ sót; thông tin ghi nhận chính xác theo chính sách
Xét duyệt bán chịu Cấp hạn mức vượt mức cho phép; bán hàng cho đối tượng không đủ điều kiện tín dụng, tăng rủi ro mất vốn Đảm bảo tính có căn cứ của việc bán chịu; bảo toàn khả năng thu hồi công nợ
Giao hàng Giao hàng khi chưa phê duyệt lệnh; xuất sai số lượng, phẩm chất, quy cách; phát sinh chi phí ngoài dự kiến; thất thoát hàng Giao đúng hàng, đủ số lượng, đúng thời gian và địa điểm; bảo vệ an toàn vật chất cho hàng hóa
Lập hóa đơn Bán hàng nhưng không lập hóa đơn hoặc ngược lại; lập sai số tiền; tính sai thuế và chiết khấu Tuân thủ quy định lập chứng từ; phản ánh đúng doanh thu và công nợ
Ghi nhận doanh thu và thu tiền Biển thủ tiền mặt thu được; chiếm đoạt tiền thanh toán trả chậm; dùng thủ thuật gối đầu (lapping); xóa sổ nợ khống Ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời; thu đủ tiền; bảo vệ tài sản (tiền mặt, séc)

Chương 1 cũng làm rõ 4 thủ đoạn gian lận phổ biến: gian lận khâu xét duyệt tín dụng, biển thủ tiền bán hàng không ghi sổ, chiếm đoạt tiền nợ bằng thủ thuật gối đầu (lapping), và tự ý xóa sổ nợ hoặc ghi nhận khống chiết khấu giảm trừ; từ đó làm căn cứ đối chiếu với các thủ tục kiểm soát chung và kiểm soát cụ thể.

Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Tấn Thành

Nội dung chương trình bày tổng quan doanh nghiệp và khảo sát chi tiết thực tế kiểm soát tại đơn vị.

  • Khái quát chung: Doanh nghiệp thành lập ngày 07/12/2011 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3301368561 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp; Giám đốc là ông Trần Hữu Độ. Trụ sở tại Thôn Lại Thế, Xã Phú Thượng, Huyện Phú Vang. Ban đầu có diện tích 80 m², sau đó mở rộng kinh doanh phân phối nhu yếu phẩm: bánh kẹo Bibica, Yến Việt, sữa Nutifood, Đường Biên Hòa, dầu ăn, thực phẩm khô và hóa mỹ phẩm.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Bộ máy gồm Ban Giám đốc, Bộ phận Kế toán (9 người gồm 1 kế toán trưởng, 1 kế toán công nợ, 2 kế toán kho, 1 thủ quỹ, 4 kế toán bán hàng), Bộ phận Kinh doanh (thuộc quản lý giám sát của nhà cung cấp và công ty) và Bộ phận Điều vận (1 trưởng bộ phận điều vận, 2 trưởng kho, 9 nhân viên giao hàng). Tổng số lao động năm 2018 là 19 người, năm 2019 là 20 người (nam chiếm 65%, nữ chiếm 35%; trình độ đại học chiếm 30%, cao đẳng/trung cấp chiếm 10%, lao động phổ thông chiếm 60%). Toàn bộ nhân sự phòng kế toán và thủ quỹ là nữ (7 người đạt trình độ đại học, cao đẳng).
Chỉ tiêu phân loại Năm 2018 (Người) Tỷ lệ 2018 (%) Năm 2019 (Người) Tỷ lệ 2019 (%) Chênh lệch 2019/2018 Tỷ lệ biến động (%)
Tổng số lao động 19 100% 20 100% +1 +5%
Theo giới tính
- Nam 14 74% 13 65% -1 -7%
- Nữ 5 26% 7 35% +2 +40%
Theo trình độ văn hóa
- Đại học 4 21% 6 30% +2 +50%
- Cao đẳng, trung cấp 2 11% 2 10% 0 0%
- Lao động phổ thông 13 68% 12 60% -1 -8%
  • Chế độ kế toán áp dụng: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá tồn kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, hạch toán trên phần mềm MISA SME.NET 2017 phiên bản R45 theo hình thức Nhật ký chung.
  • Thực trạng tài chính và kinh doanh (2017-2019):
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tăng giảm 2019/2018 (%)
Tiền và tương đương tiền 4.668.916.505 4.885.215.082 7.697.987.856 +58%
Phải thu khách hàng 1.449.065.529 3.177.648.818 5.835.298.579 +84%
Hàng tồn kho 10.331.665.923 12.949.337.373 16.010.664.951 +24%
Tài sản cố định 1.414.513.217 1.774.329.985 1.072.283.412 -40%
Xây dựng cơ bản dở dang 0 0 450.496.890 +100%
Tài sản khác 183.924.737 333.579.113 263.430.557 -21%
Tổng cộng Tài sản 18.048.085.911 23.120.110.371 31.330.162.245 +36%
Nợ phải trả 16.068.493.940 18.511.720.204 27.145.856.529 +47%
Vốn chủ sở hữu 1.979.591.971 4.608.390.167 4.184.305.716 -9%
Tổng cộng Nguồn vốn 18.048.085.911 23.120.110.371 31.330.162.245 +36%
Doanh thu bán hàng và CCDV 64.390.892.782 58.095.562.523 68.345.920.295 +18%
Các khoản giảm trừ doanh thu 234.711.768 159.854.123 159.320.608 0%
Doanh thu thuần 64.156.181.014 57.935.708.400 68.186.599.687 +18%
Giá vốn hàng bán 61.330.008.407 54.631.225.938 64.516.634.257 +18%
Lợi nhuận gộp 2.826.172.607 3.304.482.462 3.669.965.430 +11%
Chi phí tài chính 657.320.280 985.586.668 1.625.039.337 +65%
Chi phí quản lý kinh doanh 2.294.243.262 2.769.185.525 2.271.895.826 -18%
Lợi nhuận kế toán trước thuế 176.394.440 160.997.745 118.239.386 -27%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 141.115.552 128.878.196 109.583.641 -15%
  • Khảo sát thực trạng quy trình chu trình bán hàng – thu tiền:
    • Tiếp nhận đơn: Các đơn hàng lẻ dưới 3.000 (đơn vị nghìn đồng) chiếm đến 90% tổng doanh số hằng ngày, 10% còn lại là kênh bán buôn và trường học thuộc nhãn Nutifood. Đa số khách hàng không ký kết hợp đồng kinh tế. Đơn hàng tiếp nhận chủ yếu qua Zalo và hệ thống phân phối DMS trước 15h00 hằng ngày.
    • Kiểm soát chu trình: Tác giả dẫn chứng nghiệp vụ ngày 17/11/2020 khi Siêu thị Gia Lạc đặt mua bánh Goody hộp thiếc của nhãn Bibica thông qua nhân viên Lê Thị Hồng Anh; kế toán Đào Thị Mỹ Na lập bảng báo giá. Khâu xét duyệt bán chịu chưa chặt chẽ, thiếu mẫu biểu chuẩn hóa, quy trình phê duyệt hạn mức tín dụng phụ thuộc vào quyết định cảm tính; việc theo dõi nợ và thu tiền chủ yếu dựa trên đối chiếu sổ tay và phiếu thu tiền mặt do nhân viên giao hàng nộp về, tiềm ẩn rủi ro thất thoát.

Chương 3: Một số đề xuất góp phần hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Thành

Dựa trên các khiếm khuyết được chỉ ra, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: Doanh nghiệp đã thiết lập được bộ máy xử lý bán hàng nhanh, ứng dụng phần mềm MISA SME.NET 2017 và hệ thống DMS. Tuy nhiên, môi trường kiểm soát còn mang tính gia đình; chưa có bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập; công tác đánh giá rủi ro chưa được văn bản hóa; thủ tục xét duyệt hạn mức tín dụng cho khách hàng mua chịu còn sơ sài khiến nợ phải thu năm 2019 tăng tới 84%; việc phân công phân nhiệm giữa ghi sổ và kiểm tra thu tiền chưa triệt để.
  • Các giải pháp cụ thể:
    • Thiết kế và chuẩn hóa hệ thống chứng từ: Đưa vào áp dụng mẫu Đơn đặt hàng thống nhất (thay thế việc đặt hàng tự do qua tin nhắn Zalo) và Mẫu tờ trình xét duyệt công nợ để quản lý hạn mức, thời hạn thanh toán cho từng đối tượng mua chịu.
    • Tách bạch chức năng và kiểm soát chéo: Quy định rõ ranh giới quyền hạn giữa nhân viên bán hàng, bộ phận điều vận giao hàng và nhân viên kế toán công nợ; tách biệt hoàn toàn giữa kế toán theo dõi nợ phải thu và thủ quỹ/nhân viên thu tiền thực tế.
    • Tăng cường kiểm soát nợ phải thu và thu tiền: Định kỳ lập bảng phân tích tuổi nợ, gửi thư xác nhận đối chiếu công nợ độc lập tới khách hàng thay vì để nhân viên giao hàng tự đối chiếu; bắt buộc có phê duyệt bằng văn bản của Giám đốc khi xóa sổ nợ khó đòi hoặc áp dụng chiết khấu thanh toán.
    • Nâng cấp kiểm soát ứng dụng và công nghệ thông tin: Tăng cường bảo mật, phân quyền truy cập chi tiết trên phần mềm MISA theo từng vị trí chuyên trách, đảm bảo sao lưu dữ liệu kế toán định kỳ nhằm hạn chế nguy cơ mất mát thông tin.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích từ dữ liệu văn bản:

  • Xác lập bức tranh tài chính của đơn vị giai đoạn 2017-2019: Doanh thu thuần năm 2019 tăng trưởng 18% (đạt 68,18 tỷ đồng), tuy nhiên lợi nhuận sau thuế lại sụt giảm 15% (chỉ đạt 109,58 triệu đồng) do chi phí tài chính gia tăng đột biến 65% (lên mức 1,62 tỷ đồng).
  • Chỉ ra cơ cấu tài chính rủi ro cao: Nợ phải trả năm 2019 chiếm tới 87% tổng nguồn vốn (27,14 tỷ đồng), trong khi các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh 84% (lên mức 5,83 tỷ đồng), phản ánh tình trạng vốn của công ty đang bị khách hàng chiếm dụng lớn trong khi doanh nghiệp phải phụ thuộc nặng nề vào nguồn vốn vay bên ngoài.
  • Phát hiện các điểm hở kiểm soát nội bộ: 90% giao dịch là đơn hàng nhỏ lẻ không ký kết hợp đồng kinh tế; quy trình đặt hàng và báo giá vận hành bán chính thức qua ứng dụng mạng xã hội Zalo; thiếu quy chế thẩm định năng lực tài chính trước khi xét duyệt bán chịu.

Giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Xây dựng 2 mẫu biểu quản trị thực tế bao gồm Mẫu tờ trình xét duyệt công nợ và Mẫu đơn đặt hàng chuẩn hóa nhằm khắc phục triệt để tình trạng tiếp nhận đơn và cho nợ tự phát.
  • Hoàn thiện chuỗi kiểm soát khép kín cho chu trình bán hàng – thu tiền, bảo đảm sự tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm và phân định trách nhiệm rõ ràng cho một doanh nghiệp thương mại có quy mô 20 lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu chỉ tập trung vào một đơn vị nghiên cứu điển hình là Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Tấn Thành, chưa thực hiện khảo sát so sánh mở rộng với các doanh nghiệp thương mại cùng ngành trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Thời gian khảo sát thực tế có hạn, chuỗi dữ liệu báo cáo tài chính mới dừng lại ở mốc kết thúc năm 2019 và số liệu hoạt động nội bộ năm 2020.
  • Đề tài tập trung chuyên sâu vào chu trình bán hàng – thu tiền, chưa đi sâu đánh giá sự phối hợp kiểm soát đồng bộ với các chu trình quan trọng khác như chu trình mua hàng – thanh toán và chu trình quản lý hàng tồn kho.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi đánh giá kiểm soát nội bộ sang chu trình quản lý nhập - xuất - tồn kho và chu trình mua hàng để có cái nhìn toàn diện về quản trị chuỗi cung ứng của doanh nghiệp thương mại.
  • Nghiên cứu tác động kéo dài của các biến động kinh tế sau giai đoạn dịch bệnh đến chính sách tín dụng thương mại và rủi ro thanh khoản của công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi làm khóa luận, chuyên đề thực tập tốt nghiệp về đề tài kiểm soát nội bộ chu trình nghiệp vụ bán hàng.
  • Kế toán viên, kiểm soát viên nội bộ và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ quy mô vừa và nhỏ (SMEs).
  • Phần có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Khung hệ thống hóa 17 nguyên tắc COSO 2013 và bảng nhận diện các dạng gian lận thực tế (lapping, xóa sổ nợ khống, cân bằng giả).
    • Hệ thống dữ liệu phân tích thực tế từ BCTC (2017-2019) và bộ biểu mẫu nghiệp vụ đề xuất (tờ trình duyệt công nợ, đơn đặt hàng) gắn liền với mô hình phân phối thực tế qua kênh Zalo và hệ thống DMS.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Tấn Thành áp dụng chế độ kế toán và phần mềm nào để xử lý số liệu?
    Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO và sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2017 phiên bản R45 theo hình thức sổ Nhật ký chung.

  2. Cơ cấu nhân sự của công ty trong năm 2019 có đặc điểm gì nổi bật?
    Năm 2019 công ty có 20 lao động (13 nam và 7 nữ). Toàn bộ 7 nhân sự thuộc bộ phận kế toán và thủ quỹ đều là nữ và có trình độ đại học hoặc cao đẳng; trong khi lao động nam tập trung chủ yếu ở bộ phận điều vận, kho bãi và giao hàng.

  3. Chỉ tiêu tài chính nào trong giai đoạn 2017 - 2019 cho thấy rủi ro tín dụng và tình trạng bị chiếm dụng vốn tại công ty gia tăng?
    Khoản mục các khoản phải thu khách hàng năm 2019 đạt 5.835.298.579 đồng, tăng 2.657.649.761 đồng (tương ứng mức tăng 84%) so với năm 2018 (3.177.648.818 đồng), chiếm 19% tổng tài sản đơn vị.

  4. Phương thức tiếp nhận đơn đặt hàng hằng ngày của công ty diễn ra như thế nào?
    Đơn hàng có giá trị nhỏ dưới 3.000 (đơn vị nghìn đồng) chiếm tới 90% tổng doanh số ngày; khách hàng không ký hợp đồng kinh tế. Nhân viên kinh doanh nhận đơn chủ yếu qua mạng xã hội Zalo và hệ thống quản lý kênh phân phối DMS rồi gửi về cho kế toán bán hàng trước 15h00 hằng ngày.

  5. Tác giả đề xuất những mẫu biểu cụ thể nào để khắc phục lỗ hổng kiểm soát xét duyệt bán chịu tại doanh nghiệp?
    Tác giả đề xuất công ty chuẩn hóa và đưa vào sử dụng hai biểu mẫu nghiệp vụ bắt buộc: Mẫu đơn đặt hàng chuẩn hóa và Mẫu tờ trình xét duyệt công nợ để đánh giá thẩm định hạn mức trước khi chấp thuận giao hàng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Linh đã phản ánh trung thực thực trạng thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng – thu tiền tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Tấn Thành. Bằng việc phân tích chi tiết dữ liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019 và kiểm tra thực tế quy trình năm 2020, nghiên cứu đã chỉ ra những điểm nghẽn quản trị đặc trưng của một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ như sự lỏng lẻo trong xét duyệt công nợ, quản lý nặng tính gia đình và thiếu kiểm tra chéo độc lập. Các giải pháp đề xuất về biểu mẫu kiểm soát, phân công phân nhiệm và quy trình hóa luân chuyển chứng từ có tính ứng dụng sát thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu lực kiểm soát và hạn chế rủi ro thất thoát vốn cho đơn vị.