CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trước khi thành hệ sét Bạch hổ được cách ly bằng ống chống và gia cố bằng xi măng, thì dung dịch khoan là tác nhân gia cố đầu tiên. Dung dịch khoan với các chức năng cơ bản, thành phần, phân loại khác nhau, sẽ có các cơ chế ức chế sét khác nhau. Các dung dịch khoan gốc nước sử dụng phổ biến sẽ có các chất phụ gia có khả năng ức chế sét. Các dung dịch khoan gốc dầu không cần sử dụng các chất phụ gia này.
Để ức chế sét, mỗi chất phụ gia sẽ có một cơ chế khác nhau, và các chất phụ gia này sẽ hoạt động độc lập hoặc phối hợp với chất ức chế thứ cấp trong dung dịch. Thành phần và phân loại dung dịch khoan 1. Phân loại dung dịch khoan Có nhiều cách phân loại dung dịch khoan khác nhau: • Theo môi trường phân tán, gồm có: dung dịch khoan gốc nước (nước biển hoặc nước ngọt), dung dịch khoan không phải gốc nước (gốc dầu, khí) • Theo yếu tố công nghệ (phương pháp điều chế và gia công hóa học, vật liệu sử dụng…) có thể chia dung dịch khoan thành: dung dịch sét gốc nước, dung dịch tự nhiên, dung dịch gốc dầu, dung dịch bọt, dung dịch đặc biệt (ức chế, nhũ tương, ít sét…). • Theo mục đích sử dụng: dung dịch khoan mở vỉa sản phẩm, dung dịch hoàn thiện giếng, dung dịch kiểm tra hoặc dung dịch phục hồi giếng, dung dịch trong khoảng không vành xuyến hoặc dung dịch trong cột ống, dung dịch paker.
Các cách phân loại trên có tính chất tương đối nhưng cách phân loại phổ biến nhất hiện nay là theo môi trường phân tán. Ta sẽ tìm hiểu chi tiết cách phân loại này.1 Dung dịch khoan gốc nước a. Nước kỹ thuật: là hỗn hợp giữa nước lã được hòa tan với các loại sét trong thành hệ khoan qua hoặc sử dụng sét tự nhiên được xử lý. Dung dịch này dùng khoan qua đất đá bền vững, thành giếng ổn định không xảy ra hiện tượng sụp lở.
• Ưu điểm - Ít tốn công suất máy bơm, tốc độ khoan cao do độ nhớt và tỷ trọng dung dịch thấp. - Phổ biến và giá thành dung dịch thấp. • Nhược điểm - Khó sử dụng khi khoan qua thành hệ phức tạp. - Khi ngừng tuần hoàn dung dịch dễ kẹt bộ khoan cụ.
Dung dịch sét: gồm có - Môi trường phân tán là nước - Pha phân tán là sét, thông thường là sét montmorillonit Người ta căn cứ vào kích thước các pha phân tán mà biết hệ dung dịch là hệ keo hay hệ huyền phù. Nếu kích thước hạt của pha phân tán nhỏ hơn 0,1µm ta được hệ keo, còn kích thước hạt của pha phân tán lớn hơn 0,1µm, ta được hệ huyền phù. Tuy nhiên không thể có ranh giới cụ thể giữa hệ dung dịch huyền phù và hệ dung dịch keo. Thành phần sét không đồng nhất nên trong dung dịch khoan luôn tồn tại hai hệ phân tán trên.
Trong thực tế, dung dịch sét giá thành rẻ sử dụng rộng rãi do đáp ứng rất tốt những điều kiện trong khi khoan. Nhưng nhược điểm lớn nhất của dung dịch sét là bít nhét các lỗ rỗng và khe nứt, gây nhiễm bẩn thành hệ, làm giảm độ thấm tự nhiên của vỉa. Dung dịch polyme Các loại polyme khác nhau được trộn thêm vào dung dịch khoan nhằm giảm tối đa sự cố và bảo vệ tầng sản phẩm, tăng tốc độ khoan. Mỗi một loại polyme có tác dụng khác nhau chẳng hạn như: xanvis có độ bền cấu trúc và tính chảy loãng cao, polyacrylamide là polyme nhân tạo tinh khiết có tính nhớt cao.
Cả hai loại polyme này có phân tử lượng lớn hơn các polyme khác. Khi chúng kết hợp với nhau tạo nên dung dịch tampon có độ bền cấu trúc cao, độ nhớt lớn, tính chảy loãng cao. Dưới đây là công thức pha trộn, đặc tính và lĩnh vực sử dụng của một loại dung dịch polyme: Bảng 1. Công thức pha trộn dung dịch polyme sinh học Tính ổn định Thành phần trung Đặc tính với chất gây Lĩnh vực sử bình nhiễm bẩn dụng (/m3) - Polyme sinh học: 4kg - Hàm lượng chất rắn - CrCl3 : 1,2 kg thấp - Thành hệ ít - NaOH: 8- 10 kg - Tỷ trọng tối thiểu: Trung bình gặp vấn đề.
1,03 - Tăng tốc độ - Chất diệt khuẩn: 0,3 kg - Độ thải nước > khoan. 12cm3 - Sét Bentonite : 5kg - Có thể sử dụng với - Thêm FCL và CMC nước biển 1. Dung dịch khoan gốc dầu: thường dùng khoan qua tầng chứa và tầng sét trương nở, là dung dịch hoàn thiện giếng rất tốt. Dung dịch này có những ưu nhược điểm sau đây: 7 • Ưu điểm - Dễ dàng kiểm soát các đặc tính dung dịch khoan khi không có sự xuất hiện của nước và dầu thô.
- Ức chế sét rất hiệu quả. - Không nhạy với chất gây nhiễm bẩn thông thường của dung dịch gốc nước (NaCl, CaSO4, ximăng, sét). - Các đặc tính thấm lọc tốt ở nhiệt độ và áp suất cao, vỏ sét mỏng. - Tỷ trọng dung dịch nhỏ (gần bằng 1).
- Giảm ma sát bộ khoan cụ lên thành giếng nên giảm momen xoắn và giảm mòn bộ khoan cụ. - Tăng tuổi thọ các choòng khoan dạng chóp xoay. - Loại trừ sự dính do chênh áp. - Thu hồi mẫu khoan tốt nhất, giá trị về hàm lượng và tính chất nước lỗ rỗng sẽ chính xác hơn từ các mẫu khoan thu được.
- Gây thiệt hại ít cho thành hệ. - Tăng khả năng thu hồi dầu so với giếng khoan rửa bằng dung dịch nước. • Nhược điểm - Dễ lắng đọng các chất làm nặng. - Khó nhận biết khi xảy ra hiện tượng xâm nhập khí.
- Nhạy với nước. - Dễ cháy và gây nguy hiểm cho con người. - Làm hỏng cao su không chuyên dụng với hydrocacbua. - Khó phát hiện sự có mặt dầu trong mùn khoan.
8 - Một số phương pháp đo trong khi khoan và đo địa vật lý giếng khoan không thể áp dụng được. - Giá thành cao. Dung dịch nhũ tương: gồm có một pha liên tục là dầu và một pha phân tán là nước chiếm ít nhất 50% thể tích. Dung dịch nhũ tương gồm có hai loại: a.
Nhũ tương dầu trong nước: gồm 5- 25% thể tích dầu và lượng chất ổn định được trộn với 75 – 95% dung dịch sét. Nhũ tương nước trong dầu: gồm 30- 60% nước là pha phân tán, dầu là pha liên tục. Tính chất dung dịch nhũ tương có tính chất tương tự như dung dịch gốc dầu nhưng hạn chế được một số nhược điểm dung dịch gốc dầu như sử dụng thuận lợi các phương pháp đo địa vật lý, ít gây ra sự cố cháy. Dung dịch nhũ tương sử dụng khoan trong những trường hợp sau: - Tầng muối hoặc anhydric có chiều dày lớn.
- Giếng khoan có nhiệt độ cao. - Khoan định hướng. Ngoài những ưu điểm như dung dịch gốc dầu, dung dịch nhũ tương có những ưu điểm sau: - Giá thành thấp hơn. - Xử lý bề mặt dễ dàng hơn.
Tuy là dung dịch khoan được mới sử dụng gần đây nhưng nó được sử dụng phổ biến rộng rãi. Thành phần dung dịch khoan 9 Nhìn chung, các loại dung dịch khoan dù là dung dịch gốc nước, dung dịch gốc dầu, hay là dung dịch nhũ tương đều có những thành phần chủ yếu sau: 1. Chất tạo cấu trúc và tăng độ nhớt Bảng 1. Một số chất tạo cấu trúc và tăng độ nhớt thường sử dụng trong thực tế Tên gọi Chức năng phụ Điều kiện sử dụng Sét dùng cho nước Tạo lớp lọc hiệu quả Dung dịch điều chế từ nước ngọt ngọt, hàm lượng Cl- < 25g/l (Sét bentonite) Sét dùng cho nước Tạo cấu trúc và tăng độ Dung dịch điều chế từ nước mặn mặn nhớt chứa Cl-.
(Attatupulgit) Polyme cao phân tử Tạo cấu trúc và tăng độ Dung dịch chứa hàm lượng chất (polyacrilamit) nhớt rắn nhỏ, tỷ trọng thấp, chịu nhiệt độ đến 1000C, hàm lượng Ca2+ < 150g/l Hec Tạo cấu trúc và tăng độ Chịu nhiệt độ đến 1100C, hàm nhớt lượng Ca2+ < 150g/l Xanvis Tạo cấu trúc và tăng độ Chịu nhiệt độ dến 1300C, hàm nhớt lượng Ca2+ < 150g/l 10 1. Chất giảm độ thải nước Bảng 1. Một số chất giảm độ thải nước thường sử dụng trong thực tế Tên gọi Chức năng phụ Điều kiện sử dụng Tinh bột Tăng độ nhớt Dung dịch mặn bão hòa, nhiệt độ dưới 1500C CMC kỹ thuật Tăng độ nhớt ít Hàm lượng Ca2+ < 500mg/l và hàm lượng Độ nhớt thấp Tăng độ nhớt cao Cl- > 30g/l Độ nhớt cao CMC tinh chế Tăng độ nhớt ít Hàm lượng Ca2+ > 500 mg/l và hàm lượng Độ nhớt thấp Tăng độ nhớt cao Cl- > 30g/l Độ nhớt cao Polyme đa Tăng độ nhớt, ổn Dung dịch điều chế từ nước biển anion định sét Dầu ở dạng Tác dụng bôi trơn Dung dịch khoan dạng nhũ tương nhũ tương 1. Chất làm nặng Các chất làm nặng thường sử dụng như: Barit (BaSO4), Hecmatit (Fe2O3), Siderit (FeCO3)… Để lựa chọn chất tăng tỷ trọng hoặc kết hợp các chất tăng tỷ trọng khác nhau, người ta căn cứ vào nhiều yếu tố như tính lưu biến của dung dịch khoan, sự hòa tan axit, tính tương thích các thành phần trong dung dịch.
Mỗi loại chất làm nặng khác nhau cần xác định chức năng của nó đối với thiết bị dưới lỗ khoan và tính tan của nó trong giếng khoan. Cần lưu ý đến các phần tử 11 chất làm nặng có kích thước lớn dễ gây lắng đọng chất rắn khi ngừng tuần hoàn dung dịch khoan. Dưới đây là những chất làm nặng tiêu biểu: - Barit (BaSO4): tỷ trọng trung bình là 4,3. - Hecmatit (Fe2O3): tỷ trọng thay đổi 4,9 – 5,3.
- Siderit (FeCO3): tỷ trọng thay đổi 3,7 – 3,9, chất này hòa tan trong HCl sử dụng chủ yếu trong hoàn thiện giếng. - Galen (PbS) : tỷ trọng thay đổi 6,7 – 7, sử dụng trong các trường hợp đặc biệt. - Xođa (CaCO3) : tỷ trọng thay đổi 2,6 – 2,8, dùng cho chất lỏng có tỷ trọng nhỏ và có thể bị axit hóa. Chất tạo độ pH Độ pH cho biết nồng độ của iôn H+ có trong dung dịch, thể hiện tính axit hay bazơ của dung dịch.
Nếu dung dịch có tính bazơ cao dễ làm phá vỡ cấu trúc thành hệ, tăng khả năng phân tán sét và gây khó khăn cho gọi dòng sản phẩm. Dung dịch có tính axit cao làm tăng khả năng đông đặc của dung dịch làm giảm lượng nước thoát ra từ dung dịch khoan vào vỉa đồng thời gây ăn mòn bộ khoan cụ. Do đó, loại phụ gia này có tác dụng giữ độ pH của dung dịch thay đổi từ 7 – 9, không vượt quá 10 để giữ ổn định polyme. Người ta thường dùng dung dịch loãng NaOH, KOH, Ca(OH)2 để tăng độ pH của dung dịch khoan.