Chương 1. TỔNG QUAN VỀ THẺ TÍN DỤNG VÀ HÀNH VI THANH TOÁN NỢ THẺ TÍN DỤNG 1.1 Tổng quan về thẻ tín dụng 1. Khái niệm Thẻ tín dụng là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ (Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng, 2007). Tính chất tín dụng của thẻ thể hiện ở việc chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định Thẻ tín dụng ra đời xuất phát từ nhu cầu tối đa hóa hữu dụng từ tiêu dùng của người tiêu dùng: Theo các lý thuyết về hành vi tiêu dùng như mô hình của Fisher, giả thuyết vòng đời của F.
Modigliani, giả thuyết thu nhập thường xuyên của M. Friedman (Mankiw, 1996; Bryant and Zick, 2006) đã giải thích về vay mượn để tiêu dùng, đó là sự chuyển giao các nguồn lực trong tương lai tới hiện tại để tăng mức tiêu dùng ở hiện tại. Với một giới hạn về ngân sách, người tiêu dùng có thể vay mượn để tối đa hóa hữu dụng từ tiêu dùng. Người tiêu dùng có thể vay mượn để điều hòa mức tiêu dùng trong suốt cuộc đời của họ.
Theo Garman and Forgue (1997) thẻ tín dụng vừa là phương tiện thanh toán trong tiêu dùng vừa cung cấp nguồn tín dụng tiện lợi cho người tiêu dùng. Theo Duca and Whitesell (1995), người tiêu dùng có thể tối đa hóa hữu dụng từ tiêu dùng bằng cách sử dụng thẻ tín dụng như nguồn cung cấp tín dụng. Cơ chế sử dụng thẻ tín dụng (Nguyễn Thị Tú Quỳnh, 2006): tại thời điểm KH thanh toán hàng hóa dịch vụ NH sẽ tạm ứng thanh toán cho đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ và sau đó sẽ thu hồi khoản tiền này từ KH sau khoảng thời gian 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nhất định, có độ dài tùy thuộc vào loại thẻ của tổ chức thẻ khác nhau, theo thoả thuận giữa ngân hàng và KH. Nếu KH thanh toán toàn bộ số dư nợ vào ngày đến hạn, thời gian này sẽ trở thành thời gian ân hạn và KH hoàn toàn được miễn lãi đối với số dư nợ cuối kỳ.
Còn nếu hết thời gian này mà KH vẫn chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán hết dư nợ cuối kỳ cho NH thì chủ thẻ sẽ phải chịu những khoản phí và lãi chậm trả trên số dư nợ còn lại. Sau khi thanh toán hết dư nợ phát sinh trong kỳ, hạn mức tín dụng của chủ thẻ sẽ được khôi phục như ban đầu. Đó chính là tính chất tuần hoàn của thẻ tín dụng. Ngoài các sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế thông thường như Visa, Master vàng, chuẩn để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, các tổ chức thẻ quốc tế còn đưa ra một sản phẩm thẻ tín dụng đặc biệt phục vụ những khách hàng có thu nhập rất cao, có khả năng tài chính vững vàng và có mức chi tiêu lớn.
Đó là thẻ thanh toán (charge card). Khi sử dụng thẻ thanh toán khách hàng được hưởng một hạn mức tín dụng đặc biệt cao hoặc không bị chi phối bởi hạn mức tín dụng nhưng chủ thẻ sẽ phải thanh toán toàn bộ số tiền phát sinh cho ngân hàng vào ngày đến hạn. Một số khái niệm liên quan (Điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng Visa DongA Bank): - Chủ thẻ là cá nhân yêu cầu cấp thẻ và được DAB cấp thẻ để sử dụng, trong đó bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ. Chủ thẻ có tên được in trên thẻ.
- Sao kê thẻ tín dụng là thông báo được gửi cho chủ thẻ hàng tháng và liệt kê chi tiết các nội dung: các giao dịch thẻ, phí, lãi phát sinh trong kỳ, số tiền đã thanh toán, số dư nợ đầu kỳ, số dư nợ cuối kỳ, số tiền thanh toán tối thiểu, ngày đến hạn thanh toán, và một số nội dung khác có liên quan. - Hạn mức tín dụng là giá trị tối đa của tổng số dư nợ tài khoản thẻ tín dụng (bao gồm của chủ thẻ chính và của chủ thẻ phụ) được DAB cho phép tại một thời điểm nhất định. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Dư nợ thẻ tín dụng: là số dư nợ tài khoản thẻ tín dụng bao gồm giá trị các giao dịch thẻ, phí và lãi liên quan đến việc sử dụng thẻ được liệt kê trong sao kê thẻ tín dụng được gửi cho chủ thẻ. - Kỳ (kỳ sao kê): được hiểu là số ngày được tính trong vòng 01 (một) tháng dương lịch và là khoảng thời gian để tính các giao dịch thẻ phát sinh được ghi nhận trong sao kê thẻ tín dụng.
- Số tiền thanh toán tối thiểu (MAD_Minimum Amount Due) là số tiền chủ thẻ phải thanh toán được ghi nhận trên sao kê thẻ tín dụng. Hoạt động phát hành, thanh toán và quản lý nợ thẻ tín dụng Theo Trần Thị Ngọc Thơ (2012), Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng (2007), Nguyễn Thị Tú Quỳnh (2006): 1.1 Các chủ thể tham gia vào nghiệp vụ phát hành, thanh toán và quản lý nợ thẻ tín dụng Tổ chức thẻ quốc tế là tổ chức đứng ra liên kết với các thành viên, đặt ra các qui định bắt buộc đối với các thành viên phải áp dụng và tuân theo thống nhất thành một hệ thống toàn cầu. Ngân hàng phát hành thẻ (NHPH): là thành viên chính thức của tổ chức thẻ. Có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý hồ sơ xin cấp thẻ, thiết kế các tiêu chuẩn kĩ thuật, mật mã, kí hiệu,… cho các loại thẻ để bảo đảm an toàn; sau đó phát hành, mở và quản lí tài khoản thẻ, thanh toán số tiền mà KH trả cho người bán bằng thẻ.
Ngân hàng thanh toán thẻ (NHTTT): là thành viên chính thức hoặc thành viên liên kết của tổ chức thẻ và/ hoặc các ngân hàng được NHPH uỷ quyền thực hiện nghiệp vụ thanh toán thẻ. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chủ thẻ: là người có tên trên thẻ và được quyền sử dụng thẻ, là một cá nhân riêng lẻ, hoặc đại diện cho một công ty hay tổ chức. Chỉ chủ thẻ mới có thể sử dụng thẻ của mình và phải trả phí cho ngân hàng phát hành thẻ. Cơ sở chấp nhận thẻ (CSCNT): Là đơn vị bán hàng hoá- dịch vụ hoặc ứng tiền mặt, có kí hợp đồng với NHTTT để chấp nhận thanh toán thẻ như: cửa hàng, khách sạn, nhà hàng,.
Các đơn vị này được NHTTT trang bị máy móc kĩ thuật để tiếp nhận thẻ thanh toán và thường phải trả một phí về việc sử dụng tiện ích này.2 Quy trình phát hành, thanh toán và quản lý nợ của thẻ tín dụng 1.1 Quy trình nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng Nghiệp vụ phát hành thẻ gồm các bước sau: - Bước 1: KH nộp hồ sơ yêu cầu phát hành - Bước 2: NHPH nhận và thẩm định hồ sơ. Đối với hồ sơ được chấp thuận, ngân hàng phải xác định các yếu tố: hạng thẻ phát hành, hạn mức tín dụng, thời hạn thẻ. Nguyên tắc phát hành thẻ tín dụng: phát hành thẻ tín dụng quan trọng nhất là bước thẩm định hồ sơ, phần lớn các ngân hàng đều có mô hình định mức tín nhiệm thể nhân để đánh giá KH trước khi cấp tín dụng. Theo mô hình này, các tiêu chí (yếu tố) sau đây sẽ được đánh giá và lượng hóa bằng thang điểm tín dụng: + Đặc điểm của khách hàng: tuổi tác, trình độ học vấn, lý lịch tư pháp, tình trạng hôn nhân, số người phụ thuộc, mối tương quan với cộng đồng, tình trạng sức khỏe, tình trạng sở hữu nhà ở / bất động sản, gia cảnh, nghề nghiệp.
+ Năng lực trả nợ: là khả năng tài chính, nguồn thu nhập tích lũy mà khách hàng có thể sử dụng để trả nợ cho khoản vay. + Số lượng tín dụng xin được vay: là số tiền khách hàng vay của ngân hàng. + Các nhân tố khác: như lịch sử tín dụng tại các tổ chức tín dụng, cơ cấu nợ so với khả năng tài chính, tài sản tích lũy, các yếu tố thị trường ảnh hưởng đến thu nhập của khách hàng. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Mức điểm thu được cho biết mức độ rủi ro tương đối của khả năng thanh toán và khả năng gây thiệt hại của KH đối với ngân hàng.
- Bước 3: Cấp thẻ cho KH. Ngân hàng tiến hành mã hoá thẻ và in thẻ, xác định mã số cá nhân (PIN) của chủ thẻ, nhập dữ liệu về chủ thẻ vào tập tin quản lý, giao thẻ và số PIN cho chủ thẻ.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ tín dụng Gồm có những nội dung cơ bản được thể hiện trong sơ đồ sau: Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ thanh toán thẻ tín dụng Chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán, rút tiền mặt tại các CSCNT. CSCNT so sánh chữ ký trên hoá đơn và chữ ký trên thẻ, nếu đúng thì cung cấp hàng hoá, dịch vụ hay ứng tiền mặt cho KH. CSCNT nộp lại hoá đơn cho NHTTT CSCNT nhận tiền thanh toán - đã trừ khoản chiết khấu đại lý - từ NHTTT NHTTT gửi dữ liệu cho tổ chức thẻ quốc tế đòi tiền NHPH Tổ chức thẻ quốc tế ghi có cho NHTTT số tiền giao dịch - đã trừ phí trao đổi thông tin.
Tổ chức thẻ quốc tế gửi dữ liệu cho NHPH Tổ chức thẻ quốc tế ghi nợ tài khoản của ngân hàng phát hành. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Định kỳ hàng tháng ngân hàng phát hành lập sao kê chi tiết về hoạt động của chủ thẻ trong kỳ, sau đó gửi sao kê cho chủ thẻ yêu cầu thanh toán.3 Quy trình quản lý nợ thẻ tín dụng - Bước 1: NHPH gửi sao kê liệt kê các giao dịch của chủ thẻ. - Bước 2: Gọi điện, gửi tin nhắn nhắc chủ thẻ số tiền cần phải thanh toán, ngày hết hạn thanh toán. - Bước 3: Lập danh sách những chủ thẻ chậm thanh toán sao kê, thời gian lập danh sách sau ngày hết hạn thanh toán của kỳ sao kê, trước ngày lập sao kê của kỳ sao kê tiếp theo.
Đối với những chủ thẻ không thanh toán 3 kỳ sao kê liên tiếp (theo quy định chủ thẻ cần thanh toán tối thiểu mức MAD cho mỗi kỳ sao kê), tiến hành khóa thẻ, không cho phép chủ thẻ giao dịch. Chủ thẻ cần phải thanh toán tối thiểu mức MAD của kỳ sao kê để được mở khóa thẻ.