BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM --------------- BÙI THỊ MỸ HẠNH HÀNH VI ĐẦU TƯ, KIỂM SOÁT NHÀ NƯỚC, CÁC KÊNH TÀI TRỢ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM --------------- BÙI THỊ MỸ HẠNH HÀNH VI ĐẦU TƯ, KIỂM SOÁT NHÀ NƯỚC, CÁC KÊNH TÀI TRỢ Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG TP.
Hồ Chí Minh – Năm 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “ Mối quan hệ giữa dòng tiền và đầu tư” là công trình nghiên cứu của tôi, được sự hướng dẫn từ giáo viên PGS. Nguyễn Thị Ngọc Trang. Các nội dung và kết quả bài nghiên cứu là trung thực và không sao chép của bất cứ công trình nào khác. Các số liệu sử dụng trung thực, được thu thập từ các nguồn khác nhau và được ghi trong phần nguồn dữ liệu nghiên cứu.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng. Tác giả Bùi Thị Mỹ Hạnh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt Danh mục các bảng biểu Tóm tắt. Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây .1 Các lý thuyết về đầu tư .2 Nhóm các nghiên cứu tác động dòng tiền đến đầu tư .3 Nhóm các nghiên cứu về giới hạn tài chính và độ nhạy cảm đầu tư với dòng tiền .4 Nhóm các nghiên cứu mối quan hệ hình chữ U giữa dòng tiền và đầu tư 9 2.5 Nhóm các nghiên cứu về tác động của kiểm soát nhà nước đến độ nhạy cảm đầu tư với dòng tiền. Phương pháp nghiên cứu .1 Dữ liệu nghiên cứu .2 Mô hình nghiên cứu .3 Phương pháp nghiên cứu.
Nội dung và các kết quả nghiên cứu .1Thống kê mô tả và ma trận hệ số tương quan .2 Kiểm định mối quan hệ giữa dòng tiền và đầu tư.3 Hành vi đầu tư của các công ty nhà nước kiểm soát dưới sự khác biệt cơ hội đầu tư .4 Kết quả hồi quy GMM hệ thống .5 Kiểm soát nhà nước và các kênh tài trợ. 61 Tài liệu tham khảo Phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT I/K(ik) : Đầu tư TSCDHH : Tài sản cố định hữu hình CF/K(cfk) : Dòng tiền NEG : Biến giả dòng tiền âm POS : Biến giả dòng tiền dương Gc : GC= biến giả (bằng 1 nếu nhà nước kiểm soát ngược lại bằng 0) hoặc gc=state(biến tỷ lệ sở hữu cổ phiếu nhà nước) Cfkneg : Dòng tiền âm Cfkpos : Dòng tiền dương Cfknegstate : Dòng tiền âm*state Cfkposstate : Dòng tiền dương*state Cfkneggc : Dòng tiền âm*gc(biến giả) Cfkposstate : Dòng tiền dương*gc((biến giả) q : Hệ số Tobin q lev : Đòn bẩy size : Quy mô công ty age : Tổng số năm từ khi công ty niêm yết giao dịch trên sàn giao dịch Hose. Hose : Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành Phố Hồ Chí Minh. Beta : Hệ số Beta R : Tỷ suất sinh lợi chứng khóan công ty Rm : Tỷ suất sinh lợi danh mục thị trường Vol : Độ lệch chuẩn phần dư Pool OLS : Phương pháp bình phương bé nhất Fixed Effect : Phương pháp hiệu ứng cố định GMM : General Method of Moments – Phương pháp hồi quy theo moment Phương trình level: Phương trình không sử dụng sai phân bậc nhất để chuyển hóa phương trình LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Bảng tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới .1 Tóm tắt mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc.1 Thống kê giá trị trung bình (mean), trung vị (p50), độ lệch chuẩn (sd), giá trị nhỏ nhất (min), giá trị lớn nhất (max), số quan sát (N) .2 Thống kê giá trị trung bình biến đầu tư, dòng tiền đối với mẫu đầy đủ khi dòng tiền dương và khi dòng tiền âm .3 Giá trị trung bình của đầu tư, dòng tiền đối với mẫu nhỏ các công ty nhà nước kiểm soát, công ty tư nhân kiểm soát .4 Giá trị trung bình của đầu tư và dòng tiền đối với mẫu các công ty nhà nước kiểm soát khi dòng tiền dương và khi dòng tiền âm .5 Giá trị trung bình của đầu tư và dòng tiền đối với mẫu các công ty tư nhân kiểm soát khi dòng tiền dương và khi dòng tiền âm .6 Bảng tính ma trận hệ số tương quan .7 Kết quả hồi quy bằng phương pháp Pool ols từ mô hình 1 .8 Kết quả hồi quy bằng phương pháp fixed effect từ mô hình 1 .9 Kết quả hồi quy mô hình 2 bằng phương pháp Pool ols .10 Kết quả hồi quy mô hình 2 bằng phương pháp fixed effect .11 Kết quả hồi quy mô hình 3, 4 bằng phương pháp pool ols.12 Kết quả hồi quy mô hình 3, 4 bằng phương pháp Fixed effect .13 Hồi quy bằng phương pháp Pool ols với nhóm các công ty cơ hội đầu tư cao.
14 Kết quả hồi quy bằng phương pháp Fixed effect với mẫu nhỏ khi tobin q cao.15 Hồi quy bằng phương pháp pool ols khi tobin q thấp. 47 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.16 Hồi quy bằng phương pháp Fixed effect khi tobin q thấp .17 Kết quả hồi quy các mô hình bằng GMM hệ thống .18 Thống kê giá trị trung bình, trung vị của phát hành cổ phiếu ròng, phát hành nợ ròng của mẫu nhỏ các công ty nhà nước kiểm soát, các công ty tư nhân kiểm soát .19 Kết quả hồi quy kiểm soát của nhà nước và phát hành cổ phiếu ròng .20 Kết quả hồi quy kiểm soát của nhà nước và phát hành nợ ròng .21 Các kênh tài trợ khi dòng tiền âm và khi dòng tiền dương. 59 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Tóm tắt Bài nghiên cứu kiểm định mối quan hệ giữa dòng tiền và đầu tư của các công ty phi tài chính niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hose trong giai đoạn từ năm 2009-2013. Bài nghiên cứu tiến hành hồi quy theo các phương pháp Pool ols, Fixed Effect, GMM, mô hình hồi quy tobit.
Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa dòng tiền và đầu tư có dạng hình chữ U tức mối tương quan âm giữa dòng tiền và đầu tư khi dòng tiền âm ngược lại mối tương quan dương giữa dòng tiền và đầu tư khi dòng tiền dương. Các công ty nhà nước kiểm soát có độ nhạy cảm đầu tư với dòng tiền lớn hơn so với các công ty tư nhân kiểm soát đặc biệt khi dòng tiền âm. Sự khác biệt trong độ nhạy cảm đầu tư với dòng tiền của các công ty nhà nước kiểm soát và các công ty tư nhân kiểm soát chỉ xuất hiện khi cơ hội đầu tư ít và khi cơ hội đầu tư ít đi các công ty nhà nước kiểm soát tăng đầu tư khi dòng tiền dương tăng và khi dòng tiền âm giảm. Kết quả này có thể giải thích do các công ty nhà nước kiểm soát ngoài mục tiêu lợi nhuận còn có mục tiêu tăng trưởng và phát triển các nghành công nghiệp và là công cụ chính sách nên đầu tư nhạy cảm hơn với sự thay đổi của dòng tiền.
Bài nghiên cứu cũng không tìm thấy bằng chứng hỗ trợ cho lập luận cho rằng tồn tại giới hạn ngân sách mềm các công ty nhà nước kiểm soát thu được nhiều nguồn vốn bên ngoài hơn nên đầu tư ít nhạy cảm với sự thay đổi của nguồn vốn nội bộ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giới thiệu Sau khi mở cửa năm 1986 và sau khi gia nhập WTO đã và đang tạo ra những cơ hội, những thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh đòi hỏi phải đổi mới thiết bị công nghệ để có thể sản xuất sản phẩm thị trường cần, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Do vậy có thể nói đầu tư tài sản cố định có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh doanh của một doanh nghiệp. Bên cạnh vai trò quan trọng của đầu tư thì dòng tiền cũng đóng vai trò quan trọng không kém bởi đó là mạch máu của các doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt được cơ hội kinh doanh mới để có thể cải tiến hiệu quả kinh doanh. Vì vậy nên hầu hết các nhà nghiên cứu đều tập trung xem xét tác động của dòng tiền đến đầu tư. Quyết định đầu tư trong thị trường hoàn hảo được giải thích bởi Modigliani và Miller (1958), theo đó thì quyết định đầu tư độc lập với quyết định tài trợ.
Đến năm 1988 mối quan hệ dòng tiền và đầu tư có bước đột phá mới khi nghiên cứu trong thị trường không hoàn hảo và xuất hiện trong nghiên cứu của Fazzari và cộng sự (1988). Kết quả của nhóm tác giả cho thấy khi công ty đối mặt giới hạn tài trợ thì tác động dòng tiền vào đầu tư lớn hơn. Và một số nghiên cứu có kết quả giống như Fazzari và cộng sự (1988) nhưng một số nghiên cứu cho kết quả trái ngược tiêu biểu là nghiên cứu của Kaplan và Zingales (1997), vì vậy đã tạo nên cuộc tranh luận giữa các nhà nghiên cứu. Cleary và cộng sự (2007) thì cho rằng hầu hết các nghiên cứu trước đó đều xem xét tác động dương của dòng tiền vào đầu tư mà bỏ qua tác động âm của nó.
Bên cạnh đó sở hữu nhà nước cũng tác động hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Một số nghiên cứu khác cũng xem xét tác động sở hữu nhà nước đến độ nhạy cảm đầu tư đối với dòng tiền như Firth và cộng sự (2012), Rondi và cộng sự (1994). Ngoài ra nghiên cứu của Lin và Bo (2012) tìm thấy tỷ lệ sở hữu nhà nước cao hơn làm cho dòng tiền tác động đến đầu tư lớn hơn. Tuy nhiên ở Việt Nam hiện nay các nghiên cứu về tác động dòng tiền đến đầu tư và đặc biệt là các nghiên cứu về mối quan hệ có dạng hình chữ U giữa dòng tiền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 và đầu tư, tác động kiểm soát nhà nước tới độ nhạy cảm đầu tư với dòng tiền hiện nay không nhiều.
Bài nghiên cứu trả lời câu hỏi sau: dòng tiền có tác động đến đầu tư hay không? nếu có thì tác động của dòng tiền đến đầu tư thay đổi theo từng mức khác nhau của dòng tiền hay không?