MỞ ĐẦU 1. LÝ ĐO CHỌN ĐÈ TÀI Cây cao su là cây trồng trẻ nhưng đã dan cải thiện được vị trí của mình và đem lại những hiệu quá kinh tế vô cùng to lớn. ¢ Mu cao su được ví như là “vàng trắng”. Từ lâu nay việc trồng, khai thác, chế biến các sản phẩm từ mủ cao su đã trở thành một nghề mang lại nguồn thu nhập không nhỏ cho nhiều quốc gia trên thể giới, trong đó có Việt Nam.
© Hạt cao su dé sản xuất Biodiezel nguồn nguyên liệu sinh học mới. © Gỗ cao su sản xuất hàng gia dụng có giá trị xuất khẩu cao. e Cây cao su còn có tác dụng bao vệ môi trường sinh thái, cải thiện vấn đề kinh tế, xã hội nhất là ở các vùng trung du, miền núi, góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng tại các vùng biên giới. e Không những thế, cây cao su là một loài cây dễ thích nghi, phát triển trên những vùng đất khó khăn, nghèo kiệt.
Vì thé, ngoài việc tận dụng những điện tích dat can, quá trình trồng, chăm sóc, khai thác đối với cây cao su là một quá trình đem đến nhiều lợi ích cho người dân sống trong vùng trồng, đó là giải quyết công ăn việc làm cho người dân tử việc trông. chăm sóc, khai thác, chế biển các sản phẩm tử cây cao su. Tầm quan trọng của cây cao su đã đặt ra những vấn đẻ cấp thiết không chỉ về kỹ thuật trồng, chăm sóc mà còn về hàm lượng và chế độ dinh dưỡng thích hợp cho cây. Hiện nay, diện tích cao su đã trai rộng từ Đông Nam Bộ đến Tây Nguyên và Miễn Trung.
Điều kiện sinh thái của các vùng khác nhau, sinh trưởng và năng suất của cây cao su cũng thay đôi tùy theo điều kiện môi trường. Đáng chú ý, Bình Dương nằm trong vùng chuyền tiếp giữa cao nguyên Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long nên địa hình chủ yếu là những đồi thấp, thé đất bằng phẳng. nền địa chat ôn định, ving chắc, phổ biến là những dãy đôi phù sa cổ nối tiếp nhau. nhưng chủ yếu là đất xám và đất đỏ vàng rất thích hợp với các loại cây công nghiệp lâu năm, nhất là cây cao su.
Chính vì vậy, “KHAO SAT HAM LƯỢNG CÁC ION NATRI, KALI, CANXI, MAGIÊ DI DONG VA ĐỘ BAO HOA BAZO TRONG DAT Ở NONG TRUONG SVTH: Nguyễn Huỳnh Thanh Trúc KHOA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD: ThS. Tran Thị Lộc NHÀ NAI - BÌNH DƯƠNG" nhằm xác định hàm lượng các ion trong đất ở nông trường, đánh giá độ bão hòa bazơ trong đất , từ đó cung cấp những thông tin cần thiết cho nông trường cao su Nhà Nai — Bình Dương. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Phân tích hàm lượng ion Na”, K*, Ca’*, Mẹ?” trong đất ở nông trường cao su Nhà Nai - Bình Dương. Phân tích mức độ ảnh hưởng của một số ion trong đất đối với ion Ca”, Mẹ” trong đất ở nông trường cao su Nhà Nai - Bình Dương.
Đánh giá hàm lượng các ion: Na", K", Ca?", Mẹ?” trong đất và đánh giá tổng quát độ bão hòa bazơ trong đất ở nông trường cao su Nhà Nai - Bình Dương. DOI TƯỢNG VÀ KHÁCH THE NGHIÊN CỨU Doi tượng nghiên cứu: Hàm lượng các ion Na", K*, Ca’*, Mg”* đi động, độ bão hòa bazơ trong đất. Khách thể nghiên cứu: Phân tích hàm lượng các ion Na*, K* bằng phương pháp quang phô hap thu nguyên tử ngọn lửa (FAAS), Ca”", Mg” bang phương pháp chuẩn độ tạo phức trong đất ở nông trường Nhà Nai - Bình Dương. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU Nghiên cứu tông quan về đất.
Nghiên cứu đặc điểm vùng khảo sát. Nghiên cứu cơ sở lý luận các phương pháp phân tích sử dụng trong đề tài. Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của một số ion trong đất đối với ion Ca**, Mg”*. Đánh giá hàm lượng các ion: Na”, K*, Ca”?, Mẹ”! 5.
GIA THUYET KHOA HỌC Nếu việc nghiên cứu hàm lượng các ion Na”, K”, Ca’*, Mg”* di động và độ bão hòa bazơ trong dat là chính xác thì sẽ đánh giá được độ dinh dưỡng cúa dat, từ đó có thể xác định loại phân phù hợp nhằm góp phần nâng cao năng suất cây cao su nói riêng và cây trông nói chung. SVTH: Nguyễn Huỳnh Thanh Trúc bà KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD: ThS. Tran Thị Lộc 6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đọc và nghiên cứu tài liệu, hệ thống kiến thức.
Phương pháp thực nghiệm: phương pháp quang phô hap thu nguyên tử ngọn lửa (EAAS) và phương pháp chuân độ tạo phức. Phương pháp phân tích và tông hợp. GIỚI HẠN ĐÈ TÀI Đắt ở nông trường Nhà Nai - Bình Dương. Sứ dụng phương pháp quang phô hấp thu nguyên tử ngọn lửa.
Sử dụng phương pháp chuân độ tạo phức. SVTH: Nguyễn Huỳnh Thanh Trúc 3 KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD: ThS. Tran Thị Lộc PHAN A: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUONG 1 - TONG QUAN VE DAT 1.1 - KHÁI NIEM VE DAT Pat trong thuật ngữ chung là các vật chất năm trên bề mặt Trái Dat, có kha năng hỗ trợ sự sinh trưởng của thực vật và phục vụ như là môi trường sinh sông của các dang sự sông động vật từ các vi sinh vat lớn đến các loài động vật nhỏ. Hay nói cách khác, đất là phan tơi xốp của vỏ lục địa, có độ dày khác nhau, có thé sản xuất ra những sản phẩm của cây trồng [16].
Tiêu chuẩn cơ bản đề phân biệt đá mẹ và đất là độ phì nhiêu. Độ phì nhiêu là khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây của dat [11]. Độ phì nhiêu của đất được chia làm 5 loại: Độ phì thiên nhiên, độ phì nhân tạo, độ phì tiềm tàng, độ phì hiệu lực và độ phì kinh tế. William — nhà Thé nhưỡng liên Xô (cũ) cho rằng “ Độ phì đất không ngừng tăng lên, không có đất nào xâu mà chỉ có chế độ canh tác tồi mà thôi”.
Dat không những là cơ sở sinh sống và phát triển thực vật, là tư liệu sản xuất cơ bản của nông nghiệp mà còn là một bộ phận quan trọng của hệ sinh thái. Chính vì vậy, đất có ý nghĩa quan trọng đối với loài người tương tự như nước, không khí. sinh vật và khoáng sản.2- QUÁ TRÌNH PHONG HÓA ĐÁ Phong hóa là sự phá hủy cơ học và thay đôi hóa học của đá mẹ và khoáng của chúng xảy ra ở tầng trên cùng của vỏ Trái đất [16]. Các tầng đá mẹ nơi xảy ra các quá trình phong hóa gọi là vỏ phong hóa.
Dat là phần trên cùng của vỏ phong hóa, một thé tự nhiên độc lập phát sinh, tồn tại và vận động phát triển dưới tác động của sinh quyền, khí quyên lên thạch quyền và có độ phì. Dựa vào tính chat, người ta phân biệt ra ba loại phong hóa đá [11] e Phong hóa lý học. ® Phong hóa sinh học SVTH: Nguyễn Huỳnh Thanh Trúc KHOA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD: ThS. Tran Thị Lộc Sự phân chia này chi là tương đối vì trên thực tế các yếu tô ngoại cảnh đồng thời tác động lên đá và khoáng vật, do đó ba loại phong hóa đông thời xảy ra.
Tuy nhiên, ba loại phong hóa này có liên quan mật thiết với nhau và hỗ trợ cho nhau, phụ thuộc vào từng khu vực cụ thê mà một trong ba loại xảy ra mạnh mẽ hơn.1 - PHONG HÓA LÝ HỌC Là sự phá hủy cơ học đối với đá mẹ và khoáng không có sự biến đôi về thành phần hóa học của chúng. Tác dụng phong hóa chủ yếu là do sự thay đổi nhiệt độ. tác dụng bào mòn của nước và gió. Khoáng vật khác nhau, có hệ số giãn nở khác nhau.
Đá được cấu tạo từ nhiều khoáng vật khác nhau. Khi nhiệt độ thay đổi các khoáng vật co giãn khác nhau nên bị vỡ vụn. Sự chênh lệch nhiệt độ càng lớn và xảy ra trong khoảng thời gian ngắn thì sự vỡ vụn càng mãnh liệt. Một ví dụ điển hình là tiếng nô của đá trên sa mạc vào ban đêm.
Vết nứt của đá ngày càng nhiều và càng rộng, nước sẽ vào chiếm chỗ. Khi nhiệt độ hạ thấp dưới 0°C, nước đóng băng - thé tích tăng lên ép vào thành kẽ nứt với áp lực rất lớn, đá càng chóng vỡ vụn. Nước chảy cuốn đá trôi theo, đá bị bào mòn do va đập vào nhau hay va đập vào đáy đòng chảy. Gió cũng có tác dụng bào mòn như kiêu của đòng nước.
Nhờ phong hóa lý học, đá mẹ bị phân hủy, tăng diện tích tiếp xúc, trước tiên là nước và không khí, tạo điều kiện thuận lợi cho phong hóa hóa học.2 - PHONG HOA HÓA HỌC Là quá trình thay đổi hóa học, phá hủy đá me và khoáng, hình thành các khoáng mới và hợp chất mới [16]. Ở đây, vai trò của nước và các chất khí như oxi, cacbonic rất quan trọng. Gồm bốn loại phản ứng hóa học [11] e Quá trình oxi hóa. ¢ Qua trình hydrat hóa.
e Quá trình hòa tan. e Quá trình sét hóa. SVTH: Nguyễn Huỳnh Thanh Trúc bà KHOA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD: ThS. Tran Thị Lộc 1.1 QUÁ TRÌNH OXI HÓA Quá trình này xảy ra mạnh mẽ và sâu sắc đến mức độ nào phụ thuộc vào sự xâm nhập của oxi từ không khí và nước vào đá.
2FeS, + 2H;O +70, -> 2FeSO; + 2H;SO; Pirit Melanferit 12FeSO, + 6H,0 + 3O; -> 4Fe;(SO¿); + 4Fe(OH); 2Fe;(SO¿); + 9H;yO => 2FeạO;.3HyO + 6H;SO, Limonit Hiện tượng oxi hóa xáy ra không chi đối với sắt mà dé đàng xảy ra đối với các hợp chat của các nguyên tô đa hóa trị như mangan.2 QUÁ TRÌNH HYDRAT HOA Thực chất đây là quá trình khoáng vật kết hợp với nước. Nói cách khác, nước tham gia vào cau tạo tinh thé của khoáng vật (quá trình limonit hóa). nH,O Fe,0, ——» Fe,0,.nH,0 Hematit limonit 2H,O CaSO, ——» CaSO,2H,O Anhydrit Thach cao 1.3 - QUA TRINH HOA TAN La quá trình các khoáng vat và đá bị hòa tan trong nước. Hau như tat cả các khoáng vật déu có thê ít nhiều hòa tan được trong nước nhưng mạnh nhất là những khoáng vật chứa canxi và trong nước có chứa CO¿.
CaCO, + CO; + HO ——> CaHCO,), Đá vôi Bicacbonat 1.4 - QUA TRINH SET HOA (KAOLIN HOA) Thực chat đây cũng là quá trình hòa tan hay cũng là quá trình hydrat hóa của các khoáng vật dé tạo ra các khoáng vat thứ sinh. SVTH: Nguyễn Huỳnh Thanh Trúc 3 KHOA LUẬN TOT NGHIỆP GVHD: ThS. Tran Thị Lộc Tác dung của nước và khí CO; lên aluminosilicat và silicat làm cho các ion kiềm và kiểm thé trong khoáng vật bị ion HỶ của nước chiếm chỗ trong mạng tinh thé được tách ra dưới dang hòa tan. KạAl;Si¿O;¿ + HạO + CO.nHạO Fenspat kali Kaolinit Opan Phong hóa hóa học làm thay đôi hoàn toàn tính chất của đá mẹ và mạng lưới tinh thê của khoáng bị phá hủy.