Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Viết Tiến với đề tài “Giáo dục giá trị văn hóa quân sự cho học viên ở các trường sĩ quan trong bối cảnh hiện nay” thuộc chuyên ngành Khoa học giáo dục (Lý luận và Lịch sử giáo dục / Giáo dục học quân sự), nghiên cứu về quá trình hình thành, bồi dưỡng giá trị văn hóa quân sự (GTVHQS) cho học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học tại các trường sĩ quan (TSQ) quân đội.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Giá trị văn hóa (GTVH) là nguồn sức mạnh nội sinh thúc đẩy con người hướng đến các chuẩn mực chân - thiện - mỹ. Đối với lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, GTVHQS là bộ phận cấu thành của văn hóa dân tộc, giữ vai trò định hướng, điều chỉnh hành vi của người quân nhân cách mạng, bảo đảm nâng cao sức mạnh chính trị - tinh thần để quân đội hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định định hướng chú trọng giáo dục đạo đức, nhân cách, năng lực sáng tạo và các giá trị cốt lõi, đặc biệt là lòng yêu nước, tự hào dân tộc và bản sắc văn hóa con người Việt Nam.
Trong thực tiễn đào tạo tại các trường sĩ quan, công tác giáo dục chính trị tư tưởng đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Tuy nhiên, trước tác động từ mặt trái của cơ chế thị trường, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, thực tiễn đã xuất hiện những biểu hiện lệch lạc trong định hướng giá trị và nhân cách của một bộ phận cán bộ, chiến sĩ, biểu hiện ở việc đề cao giá trị vật chất, coi nhẹ giá trị tinh thần, phai nhạt mục tiêu lý tưởng và niềm tin, sa sút lòng nhân đạo, sống thực dụng, ngại khó ngại khổ. Nguyên nhân sâu xa là công tác giáo dục GTVHQS chưa thực sự được coi trọng và triển khai tương xứng.
Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước đây về GTVHQS chủ yếu tiếp cận dưới góc độ triết học, văn hóa học hoặc xã hội học; trên bình diện khoa học giáo dục, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, hoàn chỉnh về lý luận và thực tiễn giáo dục GTVHQS cho học viên ở các trường sĩ quan. Các giải pháp đưa ra ở các công trình trước phần lớn dừng lại ở tính định hướng chung, thiếu hệ thống biện pháp sư phạm cụ thể trong quy trình đào tạo sĩ quan. Đây chính là khoảng trống khoa học mà luận án tập trung giải quyết.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở xây dựng những vấn đề lý luận và thực tiễn về giáo dục GTVHQS cho học viên ở các TSQ, đề tài đề xuất các biện pháp giáo dục GTVHQS cho học viên ở các TSQ, nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách người sĩ quan quân đội, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo (GD&ĐT) ở các TSQ trong bối cảnh hiện nay.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
- Khái quát, bổ sung và phát triển những vấn đề lý luận về GTVHQS và giáo dục GTVHQS cho học viên ở các TSQ trong bối cảnh hiện nay.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng GTVHQS và giáo dục GTVHQS cho học viên ở các TSQ trong bối cảnh hiện nay.
- Đề xuất các biện pháp giáo dục GTVHQS cho học viên ở các TSQ trong bối cảnh hiện nay.
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng kết quả nghiên cứu.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Giáo dục giá trị cho học viên ở các TSQ trong bối cảnh hiện nay.
- Đối tượng nghiên cứu: Giáo dục GTVHQS cho học viên ở các TSQ trong bối cảnh hiện nay.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tiếp cận giáo dục GTVHQS theo tiếp cận quá trình giáo dục (QTGD), đặt trong mối quan hệ hữu cơ với quá trình dạy học (QTDH), kế thừa kết quả QTDH; chủ thể giáo dục là các lực lượng sư phạm thuộc các TSQ.
- Về địa bàn khảo sát: Tập trung ở hệ, tiểu đoàn đào tạo sĩ quan cấp phân đội có trình độ đại học tại ba cơ sở đào tạo: Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Pháo Binh.
- Về thời gian: Các số liệu, tư liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập và khai thác từ năm 2016 trở lại đây.
Giả thuyết khoa học
Giáo dục GTVHQS cho học viên ở các trường sĩ quan chỉ đạt hiệu quả khi phát huy được những tác động tích cực, hạn chế các tác động tiêu cực trong bối cảnh hiện nay và được diễn ra theo đúng lôgic, quy luật của quá trình giáo dục. Vì vậy, trong quá trình giáo dục GTVHQS, nếu các TSQ triển khai đồng bộ các biện pháp, trong đó đặc biệt coi trọng nâng cao nhận thức, bồi dưỡng phát triển năng lực giáo dục cho các chủ thể; chủ động kết hợp giữa tích hợp nội dung giáo dục GTVHQS trong chương trình, nội dung giáo dục tổng thể với xây dựng, tổ chức các chủ đề giáo dục độc lập một cách khoa học và tích cực đổi mới phương pháp giáo dục (PPGD); đồng thời thường xuyên tổ chức đa dạng các hoạt động trải nghiệm gắn với xây dựng môi trường văn hóa quân sự để học viên rèn luyện, trải nghiệm, thì hiệu quả giáo dục GTVHQS cho học viên sẽ được nâng cao.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã thực hiện tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo các nhóm vấn đề chuyên biệt:
Các hướng nghiên cứu lý luận về giá trị và giá trị văn hóa
- Nghiên cứu quốc tế về giá trị: Tác giả điểm lại các nền tảng lý thuyết từ Immanuel Kant (1790) với tác phẩm Phê phán lý tính thuần túy; Emile Durkheim (1902) trong Phân công lao động trong xã hội và Tự tử; Max Weber trong Nền đạo đức Tin lành và tinh thần chủ nghĩa tư bản; Parsons Talcott (1951) với lý thuyết giá trị cơ bản độc lập trong hệ thống xã hội; Ronald Inglehart với nghiên cứu biến đổi giá trị từ "duy vật" sang "hậu duy vật" trong xã hội công nghiệp; John F. Macionnis (2004) tiếp cận giá trị dưới góc độ quy chuẩn văn hóa; Valdiney V. Gouveia và cộng sự (2004), Milton Rokeach, Neil Hawkes (2008) với công trình Cơ sở của giá trị học xây dựng mẫu đo lường giá trị; các nghiên cứu biến đổi giá trị thanh niên châu Á của Wang Lu và Xie Weihe (1996), Yogesh Atal (2005), Ushiogi Morikazu và Makoto (2005).
- Nghiên cứu tại Việt Nam về giá trị và GTVH: Công trình kinh điển của Đào Duy Anh (1992) trong Việt Nam văn hoá sử cương, Nguyễn Văn Huyên (2018) với Văn minh Việt Nam; Phạm Minh Hạc (2012) với Giá trị học, Tìm hiểu các giá trị dân tộc Việt Nam với Tâm lý và Giáo dục học, phương pháp đo nhân cách NEO PI-R; Trần Ngọc Thêm (1997, 2016) với Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, Hệ giá trị Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại và con đường tới tương lai; Trần Văn Giàu (1980) với Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam; Trần Đình Hượu (1996) với Đến hiện đại từ truyền thống; Nguyễn Trọng Chuẩn, Phạm Văn Đức, Hồ Sĩ Quý (2002); Đặng Vũ Cảnh Linh (2008); Mai Thị Quý (2009); Nguyễn Duy Bắc (2008); Ngô Đức Thịnh (2010); Lương Gia Ban và Nguyễn Thế Kiệt (2014); Đề tài cấp Nhà nước KX-07 và KX07-02 do Phan Huy Lê và Vũ Minh Giang (1994) chủ nhiệm; các nghiên cứu của Bùi Thanh Thủy (2015), Võ Văn Thắng (2010), Trương Hoài Phương (2011), Lương Đình Hải (2015).
Các hướng nghiên cứu về giá trị văn hóa quân sự và giáo dục giá trị
- Nghiên cứu về giá trị văn hóa quân sự: Nguyễn Thế Vị (1992) trong Nhân tố văn hóa trong truyền thống quân sự Việt Nam luận chứng tư tưởng "Dụng binh là việc nhân nghĩa"; Đinh Xuân Dũng (1999, 2012) nghiên cứu định hướng giá trị nghề nghiệp và giá trị "Bộ đội Cụ Hồ"; Nguyễn Văn Hữu (2017) trong Hệ giá trị văn hóa quân sự Việt Nam với xây dựng quân đội về chính trị xác lập 4 tiểu hệ giá trị; Nguyễn Văn Hữu và Lê Huy Bình (2018) nghiên cứu văn hóa quân sự Hồ Chí Minh; Hoàng Đình Chiều (2012) phân tích quá trình nhập thân văn hóa; Nguyễn Xuân Trường (2012) nghiên cứu phát triển giá trị văn hóa đạo đức trong nhân cách sĩ quan trẻ.
- Nghiên cứu về giáo dục giá trị và giáo dục giá trị đạo đức quân nhân: Nhóm nghiên cứu quốc tế gồm Xovkin (1982), Rưbalkô và Volkova (1983), Iakimovich (1990), Carr D. (1991), Terence Lovat và Neil Hawkes (2013); nhóm nghiên cứu trong nước gồm Đặng Cảnh Khanh (2006), Nguyễn Thị Mai Lan (2010), Phạm Minh Hạc và Thái Duy Tuyên (2011), Dương Tự Đam (1996), Đỗ Ngọc Hà (2002), Vũ Thị Phương Lê (2012), Hà Thế Ngữ (1986), Thái Văn Long (2003), Lê Cao Thắng (2014), Nguyễn Thị Thanh Hà (2014), Vũ Thị The (2018).
- Nghiên cứu về giáo dục giá trị trong môi trường quân sự: Lại Ngọc Hải (2002), Nguyễn Thế Trị (2005), Hoàng Đình Châu (2012), Dương Quang Hiển (2015), Dương Quang Hiển và Trần Hậu Tân (2017), Phạm Văn Nhuận (2007), Nguyễn Vương Bình (2010), Đoàn Quốc Thái (2012), Bùi Xuân Quỳnh (2014), Thân Trung Dũng (2015), Đặng Văn Hoàng (2017); đặc biệt là luận án tiến sĩ của Vũ Trường Giang (2018) về giáo dục giá trị nghề nghiệp theo quan điểm tích hợp và luận án tiến sĩ của Nguyễn Duy Tuấn (2019) về giáo dục giá trị đạo đức quân nhân.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan cho thấy GTVHQS chưa từng được nghiên cứu toàn diện dưới góc độ khoa học giáo dục với tư cách là một nội dung giáo dục nhân cách hoàn chỉnh. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung lý luận sư phạm, xác lập hệ thống 5 chuẩn giá trị văn hóa quân sự cốt lõi cần giáo dục cho học viên sĩ quan cấp phân đội, khảo sát định lượng - định tính thực trạng tại 3 trường sĩ quan và thiết kế, thực nghiệm hệ thống 5 biện pháp giáo dục đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các tiếp cận nghiên cứu
Luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối GD&ĐT của Đảng Cộng sản Việt Nam. Quá trình nghiên cứu vận dụng phối hợp 7 cách tiếp cận khoa học:
- Tiếp cận hệ thống cấu trúc: Xem xét quá trình giáo dục GTVHQS là một hệ thống bao gồm mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, lực lượng giáo dục và môi trường giáo dục trong mối liên hệ với QTDH ở nhà trường quân đội.
- Tiếp cận lịch sử - lôgíc: Đặt sự phát triển của GTVHQS trong tiến trình dựng nước, giữ nước và bối cảnh đổi mới, hội nhập hiện nay.
- Tiếp cận thực tiễn: Khảo sát, đối chiếu thực trạng tại các đơn vị quản lý, đào tạo học viên để đề xuất giải pháp có tính khả thi.
- Tiếp cận quá trình: Xem việc hình thành GTVHQS là chuỗi tác động liên tục từ nhận thức, hình thành tình cảm - niềm tin đến chuyển hóa thành hành vi thực tiễn.
- Tiếp cận giá trị: Định hướng nhân cách học viên theo hệ giá trị chuẩn mực của xã hội và quân đội.
- Tiếp cận hoạt động - giá trị - nhân cách: Tổ chức các hoạt động thực tiễn đa dạng làm phương thức để học viên lĩnh hội và thực hành giá trị.
- Tiếp cận tích hợp: Tích hợp nội dung GTVHQS vào các môn học khoa học xã hội nhân văn (KHXH&NV) và các hoạt động quân sự đặc thù.
Hệ thống khái niệm công cụ
- Văn hóa quân sự Việt Nam: Tổng hòa các thành tựu của văn hóa Việt Nam trong xây dựng lực lượng vũ trang, trong tổ chức và tiến hành các hoạt động quân sự, được hình thành và phát triển qua các thời kỳ lịch sử.
- Giá trị văn hóa quân sự Việt Nam: Kết tinh của toàn bộ những thành tựu sáng tạo mang tính nhân văn của con người Việt Nam đạt được trong lĩnh vực hoạt động quân sự, thể hiện trình độ phát triển của mỗi cá nhân, tổ chức và lực lượng tham gia vào hoạt động quân sự, có vai trò định hướng và thúc đẩy hoạt động của mỗi thành viên trong tổ chức và tiến hành hoạt động quân sự tiến bộ, cách mạng theo các tiêu chuẩn chân - thiện - mỹ.
- Cấu trúc hệ thống GTVHQS cốt lõi cần giáo dục:
- Chủ nghĩa yêu nước (tổng hòa truyền thống dân tộc với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội).
- Chủ nghĩa nhân đạo, nhân văn (đạo lý làm người, nhân nghĩa khoan dung, "mở lượng hiếu sinh", tình đồng chí đồng đội "tướng sĩ một lòng phụ tử").
- Nghệ thuật quân sự sáng tạo, độc đáo (tư tưởng giữ nước từ sớm từ xa, "lấy ít địch nhiều", "lấy nhỏ đánh lớn", "mưu phạt tâm công", chiến tranh nhân dân).
- Bản chất cách mạng của giai cấp công nhân (thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhân, tính nhân dân và tính dân tộc; trung thành tuyệt đối với Đảng, Tổ quốc và Nhân dân).
- Phẩm chất “Bộ đội Cụ Hồ” (chuẩn mực nhân cách cao đẹp của quân nhân cách mạng).
Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật thu thập dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa văn kiện Đảng, chỉ thị Quân ủy Trung ương, tác phẩm kinh điển và công trình khoa học chuyên ngành.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (ankét): Khảo sát mẫu quy mô N = 700 khách thể, gồm 516 học viên và 184 giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục (GV, CBQL) tại Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Pháo Binh.
- Phương pháp quan sát: Theo dõi hành vi, tác phong, sinh hoạt, học tập và rèn luyện của học viên.
- Phương pháp tọa đàm, phỏng vấn sâu: Trao đổi với giảng viên KHXH&NV, cán bộ quản lý tiểu đoàn/đại đội và học viên.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm giáo dục: Đánh giá chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy, kết quả rèn luyện học viên từ năm 2016 đến thời điểm nghiên cứu.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn các nhà khoa học, chuyên gia giáo dục trong và ngoài quân đội.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm 2 đợt tại Trường Sĩ quan Chính trị và Trường Sĩ quan Lục quân 1, so sánh giữa lớp thực nghiệm (LTN) và lớp đối chứng (LĐC).
- Phương pháp toán học thống kê: Dữ liệu điều tra và thực nghiệm được xử lý bằng phần mềm IBM SPSS Statistics 20 và Microsoft Excel, tính toán các đại lượng đặc trưng: điểm trung bình ($\bar{X}$ / ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định mối quan hệ tương quan theo thang phân loại Hopkins (Bảng 3.1).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa và phân tích 5 nhóm công trình nghiên cứu: (1) Nghiên cứu về giá trị và giá trị văn hóa; (2) Nghiên cứu về giá trị văn hóa quân sự; (3) Nghiên cứu về giáo dục giá trị; (4) Nghiên cứu về giáo dục giá trị văn hóa; (5) Nghiên cứu về giáo dục giá trị văn hóa quân sự và các giá trị đạo đức quân nhân.
Tác giả rút ra 5 kết luận tổng quan: Khẳng định tính định hướng và lịch sử của giá trị; vai trò của GTVH như sức mạnh nội sinh; sự thiếu vắng hướng tiếp cận khoa học giáo dục đối với GTVHQS; xu thế tất yếu của giáo dục giá trị trong chương trình nhà trường; và sự cần thiết phải xác lập hệ thống lý luận sư phạm, biện pháp giáo dục cụ thể cho đối tượng học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội tại các trường sĩ quan hiện nay.
Chương 2: Cơ sở lý luận của giáo dục giá trị văn hóa quân sự cho học viên ở các trường sĩ quan trong bối cảnh hiện nay
Chương 2 luận giải toàn diện bản chất, cấu trúc của GTVHQS và quá trình giáo dục GTVHQS:
- Bản chất và cấu trúc GTVHQS: Phân tích GTVHQS theo chiều sâu (tư tưởng văn hóa, tâm lý văn hóa, chuẩn mực văn hóa, biểu tượng văn hóa) và theo diện rộng (vĩ mô: đường lối, quan điểm quân sự; vi mô: văn hóa chiến đấu, huấn luyện, kỷ luật, đạo đức, nếp sống quân sự; phân chia vật thể và phi vật thể). Hệ thống hóa 5 nội dung GTVHQS cốt lõi (Chủ nghĩa yêu nước; Chủ nghĩa nhân đạo nhân văn; Nghệ thuật quân sự sáng tạo độc đáo; Bản chất cách mạng giai cấp công nhân; Phẩm chất "Bộ đội Cụ Hồ").
- Bản chất quá trình giáo dục GTVHQS: Là quá trình tổ chức có mục đích, có kế hoạch của các lực lượng sư phạm nhằm chuyển hóa các GTVHQS thành nhận thức, tình cảm, niềm tin và hành vi ứng xử chuẩn mực của người sĩ quan tương lai. Xác định mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, con đường, hình thức và PPGD.
- Các yếu tố tác động: Phân tích tương tác giữa nhóm yếu tố khách quan (mặt trái kinh tế thị trường, toàn cầu hóa, sự chống phá tư tưởng của các thế lực thù địch, môi trường văn hóa xã hội, điều kiện bảo đảm đào tạo) và nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực sư phạm của đội ngũ GV, CBQL; nhu cầu, động cơ và ý thức tự giáo dục của học viên).
Chương 3: Cơ sở thực tiễn của giáo dục giá trị văn hóa quân sự cho học viên ở các trường sĩ quan
Chương 3 trình bày kết quả khảo sát thực trạng toàn diện trên mẫu $N = 700$ tại Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Pháo Binh thông qua hệ thống bảng thống kê định lượng và kiểm định tương quan:
| Bảng số |
Nội dung khảo sát thực trạng định lượng (Chương 3) |
| Bảng 3.1 |
Bảng tiêu chuẩn Hopkins phân tích mối quan hệ tương quan |
| Bảng 3.2 |
Đánh giá của học viên về việc thực hiện mục tiêu giáo dục GTVHQS |
| Bảng 3.3 |
Đánh giá của GV, CBQL việc thực hiện các mục tiêu giáo dục GTVHQS |
| Bảng 3.4 |
Kết quả thực hiện nội dung giáo dục giá trị chủ nghĩa yêu nước |
| Bảng 3.5 |
Kết quả thực hiện nội dung giáo dục giá trị nhân đạo, nhân văn |
| Bảng 3.6 |
Kết quả thực hiện nội dung giáo dục giá trị nghệ thuật quân sự độc đáo sáng tạo |
| Bảng 3.7 |
Kết quả thực hiện nội dung giáo dục giá trị bản chất cách mạng |
| Bảng 3.8 |
Kết quả thực hiện nội dung giáo dục giá trị phẩm chất “Bộ đội Cụ Hồ” |
| Bảng 3.9 |
Kết quả đánh giá sử dụng các phương pháp và kỹ thuật giáo dục |
| Bảng 3.10 |
Kết quả đánh giá các hình thức và con đường giáo dục |
| Bảng 3.11 |
Kết quả đánh giá nhận thức về vai trò GTVHQS |
| Bảng 3.12 |
Kết quả đánh giá nhận thức về hệ thống GTVHQS |
| Bảng 3.13 |
Thực trạng biểu hiện thái độ tình cảm văn hóa quân sự của học viên |
| Bảng 3.14 |
Thực trạng biểu hiện hành vi văn hóa quân sự của học viên |
| Bảng 3.15 |
Kết quả đánh giá về kỹ năng tiến hành các hoạt động tự giáo dục GTVHQS |
| Bảng 3.16 |
Kết quả đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục |
Hình 3.1 và Hình 3.2 minh họa mối quan hệ tương quan giữa các mục tiêu kiến thức, thái độ và hành vi theo đánh giá của học viên và cán bộ giảng viên. Kết quả khảo sát cho thấy đa số cán bộ, học viên có nhận thức đúng đắn về vai trò của GTVHQS, song việc vận dụng phương pháp giáo dục còn đơn điệu, tính tích hợp trong dạy học KHXH&NV chưa cao, kỹ năng tự giáo dục của một bộ phận học viên còn hạn chế.
Chương 4: Biện pháp và thực nghiệm biện pháp giáo dục giá trị văn hóa quân sự cho học viên ở các trường sĩ quan trong bối cảnh hiện nay
Chương 4 đề xuất 5 nhóm biện pháp sư phạm đồng bộ và báo cáo kết quả thực nghiệm kiểm chứng:
- Hệ thống biện pháp đề xuất:
- Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức, bồi dưỡng phát triển năng lực giáo dục GTVHQS cho đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục.
- Biện pháp 2: Chủ động kết hợp giữa tích hợp nội dung giáo dục GTVHQS trong chương trình, nội dung dạy học tổng thể (đặc biệt là các môn KHXH&NV) với xây dựng, tổ chức các chủ đề giáo dục độc lập.
- Biện pháp 3: Tích cực đổi mới phương pháp, kỹ thuật giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học viên.
- Biện pháp 4: Thường xuyên tổ chức đa dạng các hoạt động trải nghiệm thực tiễn gắn với xây dựng môi trường văn hóa quân sự lành mạnh ở các trường sĩ quan.
- Biện pháp 5: Phát huy tính tích cực, tự giác và rèn luyện kỹ năng tự giáo dục GTVHQS của học viên.
- Kết quả thực nghiệm sư phạm: Tiến hành 2 đợt thực nghiệm tại Trường Sĩ quan Chính trị và Trường Sĩ quan Lục quân 1, đo đạc nhận thức, thái độ, hành vi trước và sau thực nghiệm giữa nhóm thực nghiệm (LTN1, LTN2) và nhóm đối chứng (LĐC1, LĐC2):
| Bảng số |
Nội dung đo lường thực nghiệm sư phạm (Chương 4) |
| Bảng 4.1 |
Tổng hợp kết quả đánh giá nhận thức, thái độ, hành vi GTVHQS của học viên LTN1 và LĐC1 trước thực nghiệm |
| Bảng 4.2 |
Kết quả đo nhận thức, thái độ, hành vi của LTN1 và LĐC1 sau thực nghiệm |
| Bảng 4.3 |
Tổng hợp kết quả đánh giá nhận thức, thái độ, hành vi GTVHQS của học viên LTN2 và LĐC2 trước thực nghiệm |
| Bảng 4.4 |
Nhận thức, thái độ, hành vi LTN2 và LĐC2 trước thực nghiệm |
| Bảng 4.5 |
Nhận thức, thái độ, hành vi LTN2 và LĐC2 sau thực nghiệm |
| Bảng 4.6 |
Giá trị văn hóa quân sự của học viên trước và sau thực nghiệm đợt 2 |
Các dữ liệu từ Biểu đồ 4.1 đến 4.7 và Hình 4.1, 4.2 chứng minh điểm trung bình (ĐTB) về nhận thức, thái độ, hành vi và mức độ hứng thú học tập của học viên các lớp thực nghiệm tăng trưởng có ý nghĩa thống kê so với lớp đối chứng, khẳng định tính hiệu quả và tính khả thi của hệ thống biện pháp đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn
Luận án tự xác định 5 đóng góp mới cơ bản:
- Khung lý luận chuyên ngành: Kế thừa các công trình nghiên cứu đã công bố và thực tiễn đào tạo ở các TSQ để xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh, luận giải bản chất GTVHQS và quá trình giáo dục GTVHQS cho học viên ở các TSQ dưới góc độ khoa học giáo dục.
- Xác lập hệ thống chuẩn giá trị cốt lõi: Xây dựng hệ thống 5 GTVHQS căn bản cần giáo dục cho học viên sĩ quan (Yêu nước; Nhân đạo - nhân văn; Nghệ thuật quân sự độc đáo; Bản chất giai cấp công nhân; Phẩm chất "Bộ đội Cụ Hồ") và chỉ rõ con đường, hình thức, phương pháp tiến hành.
- Phân tích hệ thống yếu tố tác động: Làm rõ mối quan hệ giữa các thành tố cấu trúc trong quá trình giáo dục cũng như tác động đan xen của các yếu tố chủ quan và khách quan trong bối cảnh toàn cầu hóa, kinh tế thị trường.
- Đánh giá thực trạng toàn diện: Khảo sát thực trạng quy mô 700 khách thể tại 3 trường sĩ quan tiêu biểu, chỉ rõ các ưu điểm, hạn chế, phân tích nguyên nhân và đúc kết các bài học kinh nghiệm sư phạm.
- Đề xuất và kiểm chứng hệ thống biện pháp sư phạm: Xác lập 5 biện pháp giáo dục đồng bộ, khả thi và kiểm chứng tính hiệu quả thông qua thực nghiệm sư phạm 2 đợt tại Trường Sĩ quan Chính trị và Trường Sĩ quan Lục quân 1.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Về mặt lý luận: Bổ sung, làm phong phú lý luận về giáo dục nhân cách quân nhân và giáo dục GTVHQS, cung cấp cơ sở khoa học cho các chủ thể giáo dục vận dụng vào quá trình đào tạo sĩ quan quân đội.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý, giảng viên và học viên tại các trường sĩ quan quân đội nhằm nâng cao chất lượng giáo dục văn hóa quân sự và phát triển nhân cách người sĩ quan cấp phân đội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát ở đối tượng học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội có trình độ đại học tại ba nhà trường: Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Pháo Binh; nguồn dữ liệu thực tiễn được khai thác từ năm 2016 đến thời điểm nghiên cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các học viện quân sự, các trường sĩ quan kỹ thuật, hậu cần, quân y, quân chủng Phòng không - Không quân và Hải quân.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong thiết kế môi trường trải nghiệm thực tế ảo phục vụ giáo dục GTVHQS.
- Đánh giá sự biến đổi và mức độ bền vững của các chuẩn mực GTVHQS ở đội ngũ sĩ quan trẻ sau khi tốt nghiệp ra công tác tại các đơn vị sẵn sàng chiến đấu.
Giá trị tham khảo
Luận án là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Lãnh đạo, cơ quan quản lý giáo dục quân đội: Định hướng chỉ đạo công tác Đảng, công tác chính trị, đổi mới chương trình khung và kế hoạch GD&ĐT tại các nhà trường quân đội.
- Đội ngũ giảng viên (đặc biệt là khoa KHXH&NV, khoa Quân sự): Tham khảo phương thức tích hợp nội dung GTVHQS vào bài giảng, vận dụng các phương pháp dạy học nêu vấn đề, thảo luận chuyên đề và kỹ thuật dạy học tích cực.
- Cán bộ quản lý học viên (tiểu đoàn, đại đội): Vận dụng các hình thức hoạt động trải nghiệm, quản lý môi trường văn hóa quân sự và định hướng kỹ năng tự giáo dục cho học viên.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học, Triết học, Văn hóa học: Kế thừa khung lý thuyết, bảng hỏi khảo sát ankét (mẫu 700 khách thể) và mô hình thiết kế thực nghiệm sư phạm có đối chứng xử lý qua SPSS.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống giá trị văn hóa quân sự cốt lõi được luận án xác định gồm những nội dung nào?
Luận án xác lập 5 nội dung cốt lõi trong hệ thống GTVHQS cần giáo dục cho học viên ở các trường sĩ quan: (1) Chủ nghĩa yêu nước; (2) Chủ nghĩa nhân đạo, nhân văn; (3) Nghệ thuật quân sự sáng tạo, độc đáo; (4) Bản chất cách mạng của giai cấp công nhân; (5) Phẩm chất “Bộ đội Cụ Hồ”.
2. Khảo sát thực trạng trong luận án được triển khai trên mẫu khách thể và địa bàn nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện trên mẫu quy mô $N = 700$ khách thể, gồm 516 học viên và 184 giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục thuộc các hệ, tiểu đoàn đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học tại ba cơ sở: Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Pháo Binh (sử dụng số liệu từ năm 2016 trở lại đây).
3. Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định điều kiện gì để nâng cao hiệu quả giáo dục?
Hiệu quả giáo dục GTVHQS chỉ được nâng cao khi các trường sĩ quan triển khai đồng bộ các biện pháp: nâng cao nhận thức và năng lực giáo dục của chủ thể; kết hợp giữa tích hợp nội dung trong chương trình tổng thể với xây dựng chủ đề giáo dục độc lập; đổi mới phương pháp giáo dục; và tổ chức đa dạng các hoạt động trải nghiệm gắn với xây dựng môi trường văn hóa quân sự lành mạnh.
4. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật thống kê nào để xử lý số liệu?
Luận án sử dụng phần mềm IBM SPSS Statistics 20 và Microsoft Excel để xử lý dữ liệu điều tra thực trạng và kết quả thực nghiệm sư phạm; tính toán điểm trung bình ($\bar{X}$ / ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC) và phân tích mối quan hệ tương quan giữa nhận thức, thái độ, hành vi dựa trên bảng phân loại tương quan Hopkins.
5. Thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành ở đâu và nhằm mục đích gì?
Thực nghiệm sư phạm được tổ chức qua 2 đợt tại Trường Sĩ quan Chính trị và Trường Sĩ quan Lục quân 1, so sánh kết quả nhận thức, thái độ, hành vi giữa các lớp thực nghiệm (LTN1, LTN2) và lớp đối chứng (LĐC1, LĐC2) nhằm kiểm chứng tính hiệu quả, tính khả thi của 5 biện pháp giáo dục GTVHQS do luận án đề xuất.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Viết Tiến đã giải quyết trọn vẹn vấn đề giáo dục giá trị văn hóa quân sự cho học viên ở các trường sĩ quan trong bối cảnh hiện nay từ góc độ khoa học giáo dục. Công trình đã chuẩn hóa hệ thống 5 giá trị văn hóa quân sự cốt lõi, khảo sát thực trạng toàn diện trên mẫu 700 khách thể tại 3 trường sĩ quan tiêu biểu và đề xuất hệ thống 5 biện pháp sư phạm đồng bộ. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc phục vụ công tác đào tạo nhân cách người sĩ quan quân đội đáp ứng yêu cầu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong tình hình mới.