Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế, văn hóa ngày càng khẳng định vị trí là nền tảng tinh thần, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, tác động từ mặt trái của cơ chế thị trường và sự xâm nhập của lối sống văn hóa phương Tây thiếu chọn lọc đã làm nảy sinh nhiều biểu hiện tiêu cực, ảnh hưởng đến những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Đặc biệt, trong lĩnh vực quốc phòng - an ninh, các thế lực thù địch tiếp tục đẩy mạnh chiến lược "diễn biến hòa bình", triệt để lợi dụng mặt trận tư tưởng - văn hóa nhằm làm phai nhạt lý tưởng cách mạng, băng hoại đạo đức, lối sống của thế hệ trẻ, trong đó có thanh niên quân đội.

Trước yêu cầu xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, việc lấy xây dựng vững mạnh về chính trị làm cơ sở đặt ra đòi hỏi cấp thiết đối với công tác giáo dục, đào tạo cán bộ. Trường Sĩ quan Chính trị là trung tâm đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội (Chính trị viên) cho toàn quân. Với thời gian đào tạo 5 năm, học viên sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Xây dựng Đảng sẽ trực tiếp tiến hành hoạt động công tác Đảng, công tác chính trị tại các đơn vị cơ sở. Nhân cách của người Chính trị viên đòi hỏi sự phát triển toàn diện cả về năng lực chuyên môn lẫn phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trong đó văn hóa giao tiếp là một thành tố cốt lõi.

Đề tài khóa luận "Bồi dưỡng văn hóa giao tiếp cho học viên đào tạo Chính trị viên ở Trường Sĩ quan Chính trị hiện nay" do tác giả Vũ Thành Long thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về bồi dưỡng văn hóa giao tiếp cho học viên đào tạo Chính trị viên tại Trường Sĩ quan Chính trị; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này trong giai đoạn hiện nay.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về văn hóa giao tiếp và hoạt động bồi dưỡng văn hóa giao tiếp của học viên đào tạo Chính trị viên.
    • Khảo sát, phân tích, đánh giá đúng thực trạng bồi dưỡng văn hóa giao tiếp tại Nhà trường, chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
    • Xác định các yếu tố tác động, yêu cầu cơ bản và đề xuất các giải pháp khả thi, đồng bộ để bồi dưỡng văn hóa giao tiếp cho học viên.
  3. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng văn hóa giao tiếp cho học viên đào tạo Chính trị viên ở Trường Sĩ quan Chính trị.
  4. Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào hoạt động bồi dưỡng văn hóa giao tiếp cho đối tượng học viên đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội tại Trường Sĩ quan Chính trị; các tư liệu, số liệu khảo sát được giới hạn từ năm 2008 đến thời điểm thực hiện khóa luận (năm 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa và con người, cùng các quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và định hướng phát triển giáo dục - đào tạo trong quân đội.

Tác giả tiếp cận các khái niệm nền tảng theo quan điểm Triết học Mác - Lênin:

  • Văn hóa: Hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình thực tiễn lịch sử - xã hội, biểu hiện qua nhận thức, thái độ, hành vi ứng xử và nếp sống của con người.
  • Văn hóa giao tiếp: Bộ phận đặc thù của văn hóa, được hình thành từ các mối quan hệ xã hội (truyền thống, đạo đức, pháp luật, phong tục), điều chỉnh hành vi giao tiếp hướng tới các giá trị Chân - Thiện - Mỹ.
  • Bồi dưỡng văn hóa giao tiếp cho học viên đào tạo Chính trị viên: Hoạt động có mục đích, có tổ chức của các chủ thể lãnh đạo, chỉ huy và quản lý nhằm nâng cao nhận thức, rèn luyện kỹ năng, phương pháp ứng xử chuẩn mực theo các giá trị văn hóa quân sự và văn hóa sư phạm, kết hợp với quá trình tự tu dưỡng của học viên.

Khóa luận xác lập hệ thống 3 tiêu chí đánh giá kết quả bồi dưỡng văn hóa giao tiếp:

  1. Nhận thức và trách nhiệm của các chủ thể cùng các lực lượng tham gia bồi dưỡng.
  2. Kết quả thực hiện nội dung và hình thức bồi dưỡng văn hóa giao tiếp.
  3. Kết quả hoàn thành nhiệm vụ, rèn luyện kỷ luật và biểu hiện hành vi ứng xử thực tế của học viên.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp lý thuyết: Sử dụng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các nguồn tư liệu văn kiện, công trình nghiên cứu trước đó; vận dụng phương pháp lôgíc kết hợp lịch sử và so sánh để rút ra những kết luận có tính quy luật.
  • Phương pháp thực tiễn: Sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp thông qua hoạt động giảng dạy, học tập, sinh hoạt thường ngày của học viên; kết hợp phương pháp mạn đàm, điều tra qua phiếu hỏi, thu thập số liệu thống kê và trao đổi trực tiếp với đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên tại các khoa, đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận, thực tiễn về bồi dưỡng văn hóa giao tiếp cho học viên đào tạo Chính trị viên ở Trường Sĩ quan Chính trị

Chương 1 làm rõ các khái niệm công cụ, phân tích bản chất, vị trí, vai trò của văn hóa giao tiếp trong môi trường quân sự sư phạm, đồng thời khảo sát thực trạng bồi dưỡng văn hóa giao tiếp tại Nhà trường.

Văn hóa giao tiếp của học viên đào tạo Chính trị viên mang 4 đặc điểm cơ bản:

  • Là sự kết tinh cao của văn hóa ứng xử dân tộc Việt Nam và nét đẹp của người quân nhân cách mạng.
  • Kế thừa và phát triển các chuẩn mực văn hóa quân sự đã được thể chế hóa trong 10 lời thề danh dự, 12 điều kỷ luật khi quan hệ với nhân dân và Điều lệnh Quản lý bộ đội.
  • Mang tính mô phạm, tính bắt buộc cao và có sự phong phú, đa dạng do học viên phải đảm nhiệm nhiều vai trò xã hội đan cài (người cán bộ tương lai, người đồng chí, người trò, người bạn).
  • Phản ánh phẩm chất, hình ảnh mẫu mực của người Chính trị viên tương lai - người tiến hành công tác tư tưởng, giáo dục bộ đội.

Khóa luận chỉ rõ vai trò của hoạt động bồi dưỡng văn hóa giao tiếp: trực tiếp nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo; củng cố mối quan hệ đoàn kết nội bộ và quan hệ quân dân; xây dựng môi trường văn hóa sư phạm quân sự lành mạnh.

Đánh giá thực trạng bồi dưỡng văn hóa giao tiếp giai đoạn 2008 - 2016 ghi nhận các mặt ưu điểm và hạn chế:

Khía cạnh Ưu điểm đạt được Hạn chế, tồn tại
Nhận thức & Trách nhiệm Phần lớn cán bộ, giảng viên, học viên nhận thức đúng ý nghĩa của văn hóa giao tiếp; cấp ủy, chỉ huy các cấp quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo. Một bộ phận học viên nhận thức chưa đầy đủ; một số cán bộ tổ, tiểu đội còn xem nhẹ công tác bồi dưỡng hoặc rơi vào dân chủ quá trớn.
Hành vi & Lễ tiết tác phong Duy trì nghiêm nền nếp xưng hô, chào hỏi theo điều lệnh; thực hiện đúng quy định mang mặc; trật tự nội vụ vệ sinh gọn gàng, thống nhất. Cá biệt còn hiện tượng phát ngôn tùy tiện, thiếu chuẩn mực ở nơi công cộng; giữ gìn lễ tiết tác phong chưa thành thói quen thường xuyên.
Phong trào & Hoạt động văn hóa Tổ chức hiệu quả phong trào "Ba đẹp", mô hình "Đoàn viên đẹp", "Tuần rèn luyện kiểu mẫu", "Nói lời hay làm việc tốt", Câu lạc bộ Tiếng Anh; duy trì hoạt động tri ân (27/7, 20/11, 8/3, 20/10). Hình thức bồi dưỡng ở một số đơn vị còn đơn điệu, chưa thực sự lôi cuốn; chưa xây dựng được bộ tiêu chí cụ thể để đánh giá sát từng đối tượng.

Khóa luận phân tích nguyên nhân của hạn chế:

  • Nguyên nhân khách quan: Sự tác động tiêu cực của văn hóa ngoại lai và mặt trái kinh tế thị trường; sự bất cập trong chất lượng tuyển sinh đầu vào giữa các khóa; quỹ thời gian bị chi phối nhiều cho việc nghiên cứu lý luận chuyên ngành.
  • Nguyên nhân chủ quan: Một số giảng viên lên lớp nặng về lý luận, chưa chú trọng truyền thụ kinh nghiệm ứng xử thực tế; cán bộ quản lý có lúc thiên về rèn luyện kỷ luật đơn thuần, xem nhẹ xây dựng nhân cách; vai trò của tổ chức Đoàn thanh niên và Hội đồng quân nhân chưa phát huy hết mức; sự nỗ lực tự rèn luyện của một số học viên chưa cao.

Chương 2: Những yếu tố tác động, yêu cầu và một số giải pháp bồi dưỡng văn hóa giao tiếp cho học viên đào tạo Chính trị viên ở Trường Sĩ quan Chính trị hiện nay

Chương 2 luận giải các yếu tố tác động, xác định 4 yêu cầu có tính nguyên tắc và đề xuất 4 nhóm giải pháp cơ bản.

Các yếu tố tác động chủ yếu bao gồm:

  • Nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc và yêu cầu xây dựng quân đội trong tình hình mới theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XII của Đảng.
  • Nhu cầu tự thân hoàn thiện nhân cách của học viên để đảm nhiệm chức trách người Chính trị viên cấp phân đội.
  • Mục tiêu, chương trình đào tạo của Trường Sĩ quan Chính trị trong bối cảnh cuộc đấu tranh tư tưởng, văn hóa diễn ra phức tạp.

Để hoạt động bồi dưỡng đạt hiệu quả, tác giả xác định 4 yêu cầu có tính nguyên tắc:

  1. Quán triệt sâu sắc các nghị quyết của Đảng ủy Nhà trường về nhiệm vụ giáo dục, đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội.
  2. Tích cực đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức bồi dưỡng văn hóa giao tiếp.
  3. Phát huy đầy đủ vai trò, trách nhiệm của các lực lượng tham gia bồi dưỡng.
  4. Kết hợp chặt chẽ bồi dưỡng văn hóa giao tiếp với bồi dưỡng, rèn luyện phẩm chất chính trị và năng lực thực tiễn toàn diện của học viên.

Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ:

                          HỆ THỐNG GIẢI PHÁP
  1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các lực lượng tiến hành bồi dưỡng:

    • Cấp ủy, tổ chức đảng các cấp: Giữ vai trò lãnh đạo trực tiếp; đưa nội dung bồi dưỡng văn hóa giao tiếp vào nghị quyết lãnh đạo, phân công đảng viên theo dõi, giúp đỡ học viên; duy trì nguyên tắc tập trung dân chủ.
    • Đội ngũ cán bộ quản lý học viên: Nêu cao tính gương mẫu về lời nói, hành động, tác phong; duy trì nghiêm nền nếp chế độ ngày, tuần; kịp thời chấn chỉnh các biểu hiện tha hóa, thiếu văn hóa.
    • Đội ngũ giảng viên các khoa: Đóng vai trò quyết định trong việc lồng ghép giáo dục văn hóa giao tiếp vào bài giảng; đưa học viên vào các "tình huống có vấn đề" để rèn luyện kỹ năng phản xạ, kỹ năng thuyết trình, diễn thuyết trước tập thể.
  2. Giáo dục nâng cao ý thức, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học viên trong tự bồi dưỡng:

    • Học viên cần xác định rõ động cơ học tập, xây dựng kế hoạch rèn luyện cá nhân khoa học, chuẩn mực.
    • Tích cực trau dồi tri thức văn hóa dân tộc, văn hóa quân sự, điều lệnh quân đội thông qua sách báo, truyền thông, Internet.
    • Học tập kinh nghiệm ứng xử từ chỉ huy, thầy cô và đồng chí, đồng đội; kiên quyết loại bỏ những thói quen phát ngôn, ăn mặc, đi đứng không phù hợp với chuẩn mực quân nhân.
  3. Phát huy vai trò của tổ chức Đoàn thanh niên và Hội đồng quân nhân:

    • Đoàn thanh niên: Xung kích tổ chức các sân chơi trí tuệ, diễn đàn thanh niên, tọa đàm về kỹ năng sống, thi viết "lời hay ý đẹp", thi ứng xử nhanh; đẩy mạnh phong trào "Ba đẹp", mô hình "Đoàn viên đẹp", đổi mới hoạt động sinh hoạt tối thứ Tư hàng tuần.
    • Hội đồng quân nhân: Phát huy dân chủ cơ sở, tạo cầu nối tâm tư, nguyện vọng của học viên với chỉ huy; tổ chức các hoạt động giao lưu, tri ân nhân ngày 27/7, 20/11, 8/3, 20/10.
  4. Xây dựng môi trường văn hóa tạo điều kiện thuận lợi cho bồi dưỡng văn hóa giao tiếp:

    • Môi trường tự nhiên sinh thái: Xây dựng cảnh quan đơn vị "xanh, sạch, đẹp", quy hoạch bồn hoa, cây cảnh, hệ thống pa-nô, khẩu hiệu, bảng tin chuẩn quy cách; duy trì nề nếp vệ sinh nội vụ gọn gàng, khoa học.
    • Môi trường xã hội: Xây dựng bầu không khí dân chủ, đoàn kết, thương yêu giúp đỡ lẫn nhau giữa đồng chí đồng đội, cấp trên cấp dưới; loại trừ các biểu hiện tiêu cực, tạo không gian tâm lý lành mạnh để học viên rèn luyện và phát triển nhân cách.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể về mặt học thuật và thực tiễn:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa giao tiếp và bồi dưỡng văn hóa giao tiếp của học viên đào tạo Chính trị viên dưới góc độ chuyên ngành Triết học Mác - Lênin. Công trình xác định rõ 4 đặc điểm, mục tiêu, vai trò và bộ tiêu chí đánh giá hoạt động bồi dưỡng văn hóa giao tiếp trong môi trường đào tạo sĩ quan chính trị.
  • Về mặt thực tiễn: Khảo sát, đánh giá khách quan thực trạng bồi dưỡng văn hóa giao tiếp tại Trường Sĩ quan Chính trị từ năm 2008 đến năm 2016. Khóa luận chỉ rõ những ưu điểm nổi bật (duy trì lễ tiết tác phong, hiệu quả phong trào "Ba đẹp", hoạt động tri ân) cũng như các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  • Về mặt giải pháp: Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hệ thống, gắn kết chặt chẽ giữa sự lãnh đạo của tổ chức Đảng, trách nhiệm nêu gương của cán bộ - giảng viên, vai trò xung kích của tổ chức quần chúng, việc kiến tạo môi trường văn hóa và ý thức tự giác rèn luyện của bản thân học viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát và các dữ liệu nghiên cứu của khóa luận được giới hạn tại Trường Sĩ quan Chính trị trong giai đoạn 2008 - 2016. Do đặc thù đề tài cử nhân, một số bảng biểu thống kê chi tiết từ các phiếu khảo sát chưa được công bố toàn diện trong phần thân bài trích yếu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh thực trạng bồi dưỡng văn hóa giao tiếp giữa học viên Trường Sĩ quan Chính trị với học viên các trường sĩ quan chỉ huy, kỹ thuật khác trong quân đội; nghiên cứu tác động của truyền thông số và mạng xã hội đến văn hóa giao tiếp của quân nhân trong bối cảnh hiện nay.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ trực tiếp cho công tác nghiên cứu, giảng dạy và quản lý:

  • Đối với cán bộ quản lý học viên và chỉ huy các cấp: Cung cấp cơ sở lý luận và các biện pháp thực tiễn để tổ chức, duy trì nề nếp văn hóa giao tiếp, xây dựng môi trường văn hóa sư phạm tại các đơn vị quản lý học viên.
  • Đối với giảng viên và cơ quan chức năng: Cung cấp định hướng về phương pháp kết hợp truyền thụ tri thức lý luận với rèn luyện kỹ năng thực hành giao tiếp, diễn thuyết cho học viên qua các buổi thảo luận, xê-mi-na và bài giảng chuyên ngành.
  • Đối với học viên, sinh viên ngành Triết học Mác - Lênin, Xây dựng Đảng và Công tác Đảng, Công tác chính trị: Tài liệu cung cấp khung lý thuyết, cách tiếp cận đề tài khoa học xã hội nhân văn quân sự và gợi ý phương pháp tự bồi dưỡng, rèn luyện văn hóa ứng xử.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài xác định những đặc điểm nổi bật nào của văn hóa giao tiếp ở học viên đào tạo Chính trị viên? Văn hóa giao tiếp của học viên mang 4 đặc điểm: (1) Kết tinh văn hóa dân tộc và phẩm chất người quân nhân cách mạng; (2) Kế thừa và phát triển các chuẩn mực văn hóa quân sự (10 lời thề, 12 điều kỷ luật, Điều lệnh Quản lý bộ đội); (3) Mang tính mô phạm, tính bắt buộc và phong phú do đảm nhiệm nhiều vai trò xã hội đan cài; (4) Biểu hiện nét đẹp chuẩn mực của người cán bộ chính trị tương lai.

2. Tại sao khóa luận nhấn mạnh vai trò nêu gương của đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên? Khóa luận khẳng định "cán bộ là cái gốc của mọi công việc" và "một tấm gương sống hơn một trăm bài diễn thuyết tuyên truyền". Tác phong mẫu mực, lời nói chuẩn mực và cách giải quyết mối quan hệ công tác của người thầy, người chỉ huy có tác động trực tiếp, định hình nên thói quen và kỹ năng giao tiếp có văn hóa cho học viên.

3. Những phong trào, mô hình cụ thể nào đã được ghi nhận mang lại hiệu quả bồi dưỡng văn hóa giao tiếp tại Nhà trường? Các mô hình và phong trào tiêu biểu gồm: Phong trào "Ba đẹp" (đẹp người, đẹp doanh trại, đẹp tình quân dân), mô hình "Đoàn viên đẹp", phong trào "Tuần rèn luyện kiểu mẫu", "Nói lời hay làm việc tốt", Câu lạc bộ Tiếng Anh, sinh hoạt chuyên đề tối thứ Tư, cùng các hoạt động thăm hỏi, tặng quà gia đình chính sách, thương bệnh binh tại Thuận Thành - Bắc Ninh.

4. Khóa luận đề xuất xây dựng môi trường văn hóa gồm những thành tố nào? Tác giả đề xuất xây dựng đồng bộ 2 thành tố:

  • Môi trường tự nhiên: Cảnh quan xanh, sạch, đẹp; hệ thống pa-nô, khẩu hiệu, bảng tin chính quy; nền nếp trật tự nội vụ vệ sinh gọn gàng.
  • Môi trường xã hội: Bầu không khí dân chủ, đoàn kết nội bộ, sự gắn bó tình đồng chí đồng đội và quan hệ cấp trên - cấp dưới lành mạnh, đúng mực.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thành Long đã làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về bồi dưỡng văn hóa giao tiếp cho học viên đào tạo Chính trị viên tại Trường Sĩ quan Chính trị giai đoạn 2008 - 2016. Đề tài khẳng định văn hóa giao tiếp là thành tố đặc biệt quan trọng cấu thành nhân cách người cán bộ chính trị cấp phân đội, góp phần trực tiếp nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo và xây dựng môi trường văn hóa sư phạm quân sự. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần đào tạo người Chính trị viên "vừa hồng vừa chuyên", đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội vững mạnh về chính trị trong tình hình mới.