Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục, kỹ năng giao tiếp đóng vai trò là một trong những năng lực cốt lõi quyết định trực tiếp đến sự phát triển nhân cách, kết quả học tập và khả năng hòa nhập xã hội của người học. Tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn – một địa bàn miền núi có diện tích tự nhiên 678 km² với dân số gần 52.000 người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 98% – công tác giáo dục kỹ năng mềm cho thế hệ trẻ đang đối mặt với nhiều rào cản đặc thù. Toàn huyện hiện có 16 trường trung học cơ sở với 3.251 học sinh, song phần lớn các em còn biểu hiện rụt rè, hạn chế về vốn từ vựng tiếng Việt phổ thông và thiếu tự tin trong các mối quan hệ ứng xử hàng ngày. Nhằm giải quyết triệt để yêu cầu bức thiết từ thực tiễn, luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn đã được tác giả Hoàng Văn Thược thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Đắc Tuyền vào năm 2021. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá khách quan thực trạng quản lý giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2021, từ đó đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học và có tính khả thi cao. Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của địa phương mà còn cung cấp cơ sở khoa học tin cậy giúp 100% cán bộ quản lý và giáo viên trên địa bàn tối ưu hóa quy trình rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh vùng cao.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận hoạt động tâm lý học nhân cách và quan điểm giáo dục hiện đại của tổ chức UNESCO với 4 trụ cột cốt lõi, trong đó nhấn mạnh mục tiêu học để cùng chung sống như một yêu cầu sống còn của thế kỷ XXI. Đồng thời, đề tài quán triệt sâu sắc tinh thần chỉ đạo từ Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Khung phân tích của luận văn làm sáng tỏ 4 khái niệm then chốt gồm: kỹ năng giao tiếp, hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp, quản lý hoạt động giáo dục và môi trường tương tác sư phạm vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Kỹ năng giao tiếp được tiếp cận dưới góc độ là tổ hợp các thao tác, hành vi sử dụng ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ nhằm thiết lập, duy trì mối quan hệ và giải quyết hài hòa các tình huống ứng xử. Dưới góc độ quản lý giáo dục, mô hình nghiên cứu vận dụng linh hoạt 4 chức năng quản lý kinh điển gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá, bảo đảm tạo ra sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến toàn bộ tiến trình giáo dục kỹ năng giao tiếp trong nhà trường.
Phương pháp nghiên cứu
Để bảo đảm tính khách quan và khoa học, nghiên cứu đã khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn bản quản lý, báo cáo tổng kết giáo dục giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Ba Bể, kết hợp cùng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp tại thực địa. Phạm vi khảo sát được triển khai tại 6 trường trung học cơ sở đại diện cho các tiểu vùng địa lý của huyện gồm: Thượng Giáo, Địa Linh, Bành Trạch, Khang Ninh, Yến Dương và Chu Hương. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 300 khách thể, bao gồm 100 cán bộ quản lý, giáo viên và 200 học sinh thuộc đầy đủ các khối lớp 6, 7, 8, 9. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp chọn mẫu thuận tiện được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho các cụm trường vùng thuận lợi lẫn vùng sâu, vùng xa. Toàn bộ dữ liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS để tính toán các đại lượng đặc trưng như điểm trung bình, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp điều tra bảng hỏi với phỏng vấn sâu, tọa đàm chuyên gia và quan sát sư phạm là nhằm đối chiếu chéo thông tin, loại bỏ triệt để các sai số chủ quan và nâng cao độ tin cậy khoa học của các kết luận nghiên cứu lên mức trên 95%.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng giao tiếp đạt mức độ rất cao với điểm trung bình 4.35 trên thang điểm 5.00, tương đương 87.0% mức tối đa. Phần lớn thầy cô đều khẳng định đây là nhiệm vụ cấp thiết đối với học sinh trung học cơ sở.
Thứ hai, mức độ thành thạo kỹ năng giao tiếp thực tế của học sinh vùng cao còn nhiều khoảng trống đáng lo ngại khi có tới 62.5% học sinh dân tộc thiểu số thừa nhận gặp khó khăn, lúng túng khi trình bày ý kiến trước tập thể và chỉ có 28.0% học sinh cảm thấy tự tin khi trao đổi bằng tiếng Việt với thầy cô giáo ngoài giờ lên lớp.
Thứ ba, công tác lập kế hoạch giáo dục kỹ năng giao tiếp tại các nhà trường chưa thực sự đồng bộ và chuyên sâu khi chỉ có 35.0% đơn vị xây dựng được kế hoạch chuyên đề riêng biệt, trong khi 65.0% cơ sở giáo dục còn lại chỉ tiến hành lồng ghép rời rạc vào các môn học văn hóa hoặc tiết sinh hoạt lớp.
Thứ tư, nguồn lực hỗ trợ cho hoạt động còn nhiều thiếu thốn, thể hiện qua việc hơn 70.0% giáo viên phản ánh sự thiếu hụt nghiêm trọng về tài liệu hướng dẫn chuẩn hóa và trên 65.0% số trường chưa bố trí được không gian hoặc phòng chức năng đạt chuẩn để tổ chức các hoạt động trải nghiệm kỹ năng mềm.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên bắt nguồn từ rào cản tiếng mẹ đẻ, tâm lý e ngại tiếp xúc nơi đông người và điều kiện kinh tế tự cung tự cấp còn tồn tại ở nhiều thôn bản vùng cao, nơi đồi núi chiếm tới 80% diện tích tự nhiên của huyện Ba Bể. Khi so sánh với nghiên cứu của tác giả Nông Thị Hường năm 2019 tại tỉnh Cao Bằng và nghiên cứu của tác giả Vũ Diễm Phương năm 2017 tại thành phố Hà Nội, kết quả cho thấy mức độ tự tin trong giao tiếp của học sinh trung học cơ sở vùng đồng bào dân tộc thiểu số thấp hơn học sinh khu vực đô thị từ 30.0% đến 40.0%. Về mặt trực quan hóa, toàn bộ hệ thống dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn sinh động qua biểu đồ cột đôi so sánh tương quan giữa mức độ nhận thức của giáo viên và kỹ năng thực tế của học sinh, kết hợp cùng bảng ma trận phân tích mức độ ảnh hưởng của cơ sở vật chất đến hiệu quả giáo dục. Việc đối sánh này khẳng định rõ ràng rằng nếu các nhà trường tăng cường thêm 50.0% thời lượng hoạt động ngoại khóa trải nghiệm thực tế, năng lực biểu đạt và kỹ năng ứng xử xã hội của học sinh sẽ có sự chuyển biến vượt bậc.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, nâng cao nhận thức và đổi mới công tác lập kế hoạch giáo dục: Ban Giám hiệu các trường cần chỉ đạo xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng giao tiếp có tính hệ thống, khoa học và phân bổ chỉ tiêu cụ thể, bảo đảm 100% các trường trung học cơ sở hoàn thành việc ban hành kế hoạch chuyên đề trước ngày 15 tháng 9 hàng năm.
Thứ hai, thường xuyên tổ chức bồi dưỡng năng lực nghiệp vụ cho đội ngũ nhà giáo: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Ba Bể cần phối hợp với các cơ sở đào tạo sư phạm tổ chức tối thiểu 2 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm học, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên làm chủ kỹ thuật tích hợp kỹ năng giao tiếp trong giảng dạy lên 90.0% trong giai đoạn 2021-2025.
Thứ ba, chỉ đạo đa dạng hóa hình thức và phương pháp giáo dục kỹ năng: Các đơn vị cần tăng cường tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, câu lạc bộ tiếng Việt và sân khấu hóa học đường với tần suất định kỳ 1 tháng 1 lần, thu hút ít nhất 85.0% tổng số học sinh tham gia tích cực.
Thứ tư, tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội: Thiết lập kênh trao đổi thông tin thường xuyên giữa giáo viên chủ nhiệm và phụ huynh học sinh với tần suất tối thiểu 3 lần mỗi năm học, huy động 100% ban đại diện cha mẹ học sinh đồng hành cùng nhà trường trong việc tạo lập môi trường giao tiếp văn minh.
Thứ năm, hoàn thiện tiêu chí kiểm tra và đánh giá kết quả: Xây dựng bộ công cụ rubric đánh giá kỹ năng giao tiếp theo 5 mức độ định lượng rõ ràng, áp dụng đồng bộ cho toàn bộ 16 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện nhằm phản ánh chính xác sự tiến bộ của học sinh qua từng học kỳ.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thứ nhất, cán bộ quản lý ngành giáo dục tại các Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Công trình cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc phục vụ công tác ban hành chính sách, xây dựng các đề án phát triển kỹ năng sống và giáo dục toàn diện cho học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn cấp tỉnh.
Thứ hai, Ban Giám hiệu và giáo viên tại các trường trung học cơ sở miền núi: Cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình 5 bước xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng, cách thức tổ chức các diễn đàn sân khấu hóa và phương pháp lồng ghép kỹ năng mềm vào bài giảng các môn văn hóa.
Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu là nguồn tham khảo học thuật giá trị về khung lý thuyết quản lý trường học, bộ phiếu điều tra khảo sát chuẩn mực với cỡ mẫu 300 người và quy trình xử lý số liệu thống kê khoa học bằng phần mềm SPSS.
Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ và đơn vị hoạt động xã hội: Nguồn dữ liệu thực trạng giúp các chuyên gia thiết kế các dự án can thiệp cộng đồng, hỗ trợ phát triển năng lực ngôn ngữ và nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ em nghèo vùng cao một cách thiết thực.
Câu hỏi thường gặp
Đề tài luận văn giải quyết vấn đề then chốt nào trong thực tiễn giáo dục hiện nay?
Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán rào cản ngôn ngữ và sự thiếu hụt kỹ năng giao tiếp của hơn 3.200 học sinh dân tộc thiểu số tại 16 trường trung học cơ sở huyện Ba Bể, đáp ứng trực tiếp mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông.
Quy mô khảo sát và cỡ mẫu nghiên cứu được thiết kế như thế nào?
Đề tài thực hiện khảo sát toàn diện 300 khách thể, bao gồm 100 cán bộ quản lý, giáo viên và 200 học sinh tại 6 trường trung học cơ sở đại diện trên địa bàn huyện Ba Bể, sử dụng dữ liệu theo dõi liên tục trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2021.
Điểm mới mang tính đột phá của hệ thống biện pháp đề xuất trong luận văn là gì?
Luận văn đã tích hợp hài hòa giữa yêu cầu chuẩn mực ngôn ngữ tiếng Việt với bản sắc văn hóa của đồng bào Tày, Dao, Mông, đồng thời xác lập quy trình quản lý 5 khâu khép kín từ lập kế hoạch đến kiểm tra đánh giá bằng tiêu chí định lượng.
Phương pháp nào được tác giả sử dụng để kiểm chứng tính khả thi của các giải pháp?
Tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã được khảo nghiệm qua bảng hỏi thang đo Likert 5 mức độ trên phần mềm SPSS, đạt sự nhất trí rất cao từ đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên với tỷ lệ tán thành đạt trên 88.0%.
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể nhân rộng sang các địa phương khác không?
Mô hình quản lý và hệ thống giải pháp của luận văn hoàn toàn có khả năng chuyển giao và áp dụng hiệu quả tại hơn 60 huyện nghèo miền núi phía Bắc có cơ cấu dân số và điều kiện kinh tế xã hội tương đồng với huyện Ba Bể.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh trung học cơ sở tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phản ánh trung thực, khách quan thực trạng kỹ năng giao tiếp của 3.251 học sinh tại 16 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Ba Bể giai đoạn 2016-2021.
- Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý mang tính đột phá, bảo đảm tính khoa học, sư phạm và phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội vùng cao.
- Xây dựng bộ công cụ khảo sát và tiêu chí đánh giá chuẩn hóa đã được kiểm định độ tin cậy thông qua phần mềm xử lý thống kê SPSS.
- Lộ trình triển khai ứng dụng các giải pháp được xác định thực hiện đồng bộ trong giai đoạn 2021-2025 tại 100% các cơ sở giáo dục trên địa bàn.
Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và thầy cô giáo hãy liên hệ tra cứu toàn văn luận văn tại thư viện Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên để khai thác sâu hơn hệ thống giải pháp quản lý tiên tiến, góp phần nâng tầm chất lượng giáo dục vùng cao!