Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Huyền (chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, năm 2015) tiếp cận vấn đề phát triển mô hình kinh tế gia trại chăn nuôi tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Trong bối cảnh nền nông nghiệp chuyển dịch từ sản xuất tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa, mô hình gia trại được xác định là bước phát triển tiếp nối của kinh tế hộ nông dân, giúp huy động nguồn lực đất đai, vốn, kỹ thuật và giải quyết việc làm tại khu vực nông thôn. Tại tỉnh Thái Nguyên nói chung và xã Khe Mo nói riêng, ngành chăn nuôi đã hình thành từ lâu đời và có những bước chuyển biến về con giống, thức ăn công nghiệp và kỹ thuật chuồng trại. Tuy nhiên, hoạt động phát triển mô hình gia trại chăn nuôi trên địa bàn xã Khe Mo còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy hoạch xây dựng chuồng trại còn mang tính tự phát, phân tán; trình độ kỹ thuật và năng lực quản lý của chủ hộ còn hạn chế; nguồn vốn đầu tư eo hẹp; thị trường vật tư đầu vào và sản phẩm đầu ra thiếu ổn định; dịch bệnh gia súc, gia cầm tiềm ẩn rủi ro cao.

Nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn nêu trên, đề tài xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu hiện trạng mô hình gia trại chăn nuôi ở xã Khe Mo, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy phát triển mô hình gia trại chăn nuôi, nâng cao thu nhập cho người dân và đẩy mạnh kinh tế nông nghiệp địa phương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu đặc điểm chung của địa bàn nghiên cứu.
    2. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế gia trại chăn nuôi ở xã Khe Mo, tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế gia trại chăn nuôi ở địa phương.
    3. Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế gia trại chăn nuôi ở xã Khe Mo.
    4. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển mô hình gia trại chăn nuôi ở xã Khe Mo.
  • Ba câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
    1. Thực trạng về phát triển mô hình gia trại chăn nuôi tại xã Khe Mo diễn ra như thế nào?
    2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của gia trại chăn nuôi trên địa bàn?
    3. Những đề xuất, định hướng và giải pháp chủ yếu nào cần được thực hiện để phát triển nhanh, vững chắc và đạt hiệu quả cao cho các gia trại chăn nuôi?

Về phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các gia trại chăn nuôi tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Khe Mo, trong đó tập trung khảo sát thực địa tại 3 xóm có mật độ gia trại tập trung lớn nhất: La Đường, Long Giàn và Thống Nhất.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá tổng quan được thu thập trong 3 năm (2012 - 2014); số liệu sơ cấp điều tra hộ được thực hiện tập trung vào năm 2014; thời gian triển khai nghiên cứu từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các định nghĩa cơ bản về gia trại và kinh tế gia trại:

  • Gia trại hộ gia đình: Là cơ sở sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp gắn với hộ nông dân, do một chủ thể độc lập quản lý, sản xuất trên quy mô đất đai và yếu tố sản xuất tập trung đủ lớn, áp dụng kỹ thuật tiến bộ để sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường.
  • Kinh tế gia trại: Hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn chủ yếu dựa vào hộ gia đình nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất theo tinh thần Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ và định hướng tại Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 10/11/1998 của Bộ Chính trị.
  • Tiêu chí xác định: Văn bản áp dụng quy định tiêu chuẩn định lượng căn cứ theo Thông tư số 27/2013/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với cơ sở chăn nuôi, giá trị sản lượng hàng hóa phải đạt từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên) và các chỉ số quản lý theo Thông tư liên tịch số 69/TTLT/BNN-TCTK.

Về phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận và tổng hợp các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai, dân số, biến động chăn nuôi trong giai đoạn 2012 - 2014 từ UBND xã Khe Mo.
  • Thu thập số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên (n = 30 hộ gia trại chăn nuôi) tại 3 xóm đại diện cho vùng sản xuất hàng hóa của xã Khe Mo, bao gồm: xóm La Đường (10 hộ), xóm Long Giàn (10 hộ) và xóm Thống Nhất (10 hộ).
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Số liệu được làm sạch biểu, chuẩn hóa, phân tổ và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel. Đề tài vận dụng phương pháp thống kê mô tả để phản ánh thực trạng tài sản, chi phí và phương pháp thống kê so sánh để đối chiếu các chỉ tiêu kinh tế qua các năm 2012 - 2014.
  • Hệ thống chỉ tiêu theo dõi:
    • Chỉ tiêu đặc điểm chủ hộ: Tuổi đời, giới tính, dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật.
    • Chỉ tiêu yếu tố sản xuất: Diện tích đất, quy mô vốn đầu tư, số lượng lao động, tình hình cơ giới hóa chuồng trại, phòng trừ dịch bệnh, phân định chi phí cố định (khấu hao tài sản, chuồng trại, máy móc) và chi phí lưu động (con giống, thức ăn, thuốc thú y, điện nước).
    • Chỉ tiêu kết quả và hiệu quả kinh tế:
      • Giá trị sản xuất: $GO = \sum P_i \times Q_i$ (trong đó $P_i$ là giá trị sản phẩm hàng hóa, $Q_i$ là sản lượng sản phẩm thứ $i$).
      • Chi phí trung gian: $IC = \sum C_{ij}$ (chi phí vật chất, dịch vụ phục vụ chu kỳ sản xuất).
      • Giá trị gia tăng: $VA = GO - IC$.
      • Các tỷ suất hiệu quả: Giá trị gia tăng trên lao động ($VA/Lao\ động$) và giá trị gia tăng trên đồng vốn ($VA/Vốn$).
      • Chỉ tiêu môi trường: Biện pháp và tỷ lệ xử lý chất thải chăn nuôi.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục của khóa luận gồm 5 phần chính, phản ánh đầy đủ tiến trình nghiên cứu từ cơ sở lý luận đến dữ liệu thực nghiệm và nhóm giải pháp:

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc phát triển kinh tế gia trại trong giai đoạn chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp; xác định hệ thống mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu; nêu rõ ý nghĩa học thuật, ý nghĩa thực tiễn và những đóng góp mới của đề tài đối với công tác quy hoạch chăn nuôi tại địa phương.

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Hệ thống hóa lý luận về điều kiện hình thành, đặc trưng, tiêu chí phân loại gia trại theo quy mô ruộng đất, cơ cấu sản xuất, hình thức quản lý và sở hữu tư liệu sản xuất. Phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng (vị trí địa lý, đất đai, địa hình, khí hậu, nguồn nước, dân số - lao động, khoa học công nghệ, thị trường và môi trường pháp lý). Tổng quan thực tiễn phát triển gia trại tại Việt Nam (tính đến giữa năm 2013 cả nước có 160.103 gia trại, sử dụng hơn 1 triệu ha đất và mặt nước, thu hút 536.302 lao động vào năm 2012) và thực trạng 450 gia trại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên tính đến cuối năm 2014 (tập trung chủ yếu tại các huyện Đồng Hỷ, Phú Lương, Đại Từ, Phú Bình).

Phần 3: Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng là các gia trại chăn nuôi tại xã Khe Mo; giới hạn không gian tại 3 xóm La Đường, Long Giàn, Thống Nhất với mẫu điều tra $n = 30$ hộ; phạm vi thời gian từ 2012 đến 2015. Thiết lập quy trình thu thập số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp, phương pháp xử lý dữ liệu trên Excel, cùng hệ thống công thức hạch toán kinh tế ($GO$, $IC$, $VA$, $VA/LĐ$, $VA/Vốn$).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đánh giá chi tiết điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Khe Mo:

  • Điều kiện tự nhiên: Xã miền núi thuộc khu vực II của huyện Đồng Hỷ, diện tích tự nhiên 2.967,76 ha; địa hình đồi núi thấp chiếm 60%; thổ nhưỡng chủ yếu là đất Feralit vàng đỏ; nhiệt độ trung bình năm 22°C; lượng mưa trung bình năm phân bổ tập trung 90% từ tháng 6 đến tháng 10.
  • Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2014 (Bảng 4.1): Tổng diện tích 2.967,76 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 2.603,2 ha (87,72%), đất phi nông nghiệp 272,88 ha (9,16%) và đất chưa sử dụng 22,9 ha (0,77%).
Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Đất nông nghiệp 2.603,20 87,72
- Đất trồng cây hàng năm 94,77 3,19
+ Đất trồng lúa 375,39 12,65
- Đất trồng cây lâu năm 909,36 30,64
- Đất lâm nghiệp 2.222,82 77,40
+ Đất rừng sản xuất 1.198,28 43,38
+ Đất rừng phòng hộ 1,02 -
Đất phi nông nghiệp 272,88 9,16
- Đất nuôi trồng thủy sản 25,40 0,86
- Đất ở 515,91 0,17
- Đất ở tại nông thôn 201,11 2,86
- Đất chuyên dùng 836,71 0,28
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 2,33 0,08
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 55,45 1,87
- Đất phi nông nghiệp khác 85,85 2,89
Đất chưa sử dụng 22,90 0,77
- Đất bằng chưa sử dụng 35,08 0,15
- Núi đá không có rừng 7,07 0,62
Tổng diện tích tự nhiên 2.967,76 100,00
  • Tình hình kinh tế - xã hội và dân số: Giai đoạn 2012 - 2014, cơ cấu kinh tế xã Khe Mo chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng thương mại - dịch vụ (từ 35,88% lên 39,26%), giảm tỷ trọng công nghiệp - xây dựng (từ 22,48% xuống 20,15%) và nông nghiệp (từ 41,64% xuống 40,59%). Toàn xã có 1.634 hộ với 7.130 nhân khẩu (năm 2014), mật độ dân số 214 người/km²; lao động nông nghiệp chiếm 74,96% tổng số lao động (4.337 người). Số hộ khá đạt 525 hộ, hộ trung bình 1.064 hộ, hộ nghèo và cận nghèo còn 45 hộ.
  • Tình hình biến động đàn chăn nuôi tại xã Khe Mo giai đoạn 2012 - 2014 (Bảng 4.4):
Loại vật nuôi Năm 2012 (con) Năm 2013 (con) Năm 2014 (con) Tốc độ tăng BQ (%/năm)
Trâu 747 786 740 99,68
Bò 183 194 198 104,04
Lợn 3.328 - - 84,58
Gia cầm (tổng đàn) 132.052 - - 187,38
- Ngan 250 466 592 167,54
- Ngỗng 20 41 157 337,89
  • Thực trạng mô hình gia trại qua điều tra thực địa: Khóa luận phản ánh cấu trúc số lượng gia trại (Bảng 4.5), cơ cấu vật nuôi tại các xóm điều tra (Bảng 4.6, 4.7), diện tích chuồng trại (Bảng 4.8), hệ thống chăn nuôi (Bảng 4.9), nguồn vốn bình quân (Bảng 4.10), trình độ chủ gia trại (Bảng 4.11), trang thiết bị máy móc (Bảng 4.12). Tác giả tiến hành tính toán chi tiết hiệu quả kinh tế cho 2 mô hình điển hình: mô hình chăn nuôi gà quy mô 10.000 con/lứa (Bảng 4.13, 4.14, 4.15) và mô hình chăn nuôi lợn quy mô 300 con/lứa (Bảng 4.16, 4.17, 4.18), từ đó tổng hợp giá trị $GO$, $IC$, $VA$ (Bảng 4.19) và các khó khăn thực tế về vốn, dịch bệnh, thị trường tiêu thụ (Bảng 4.20).

Phần 5: Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển mô hình gia trại

Xây dựng định hướng phát triển chung và định hướng cụ thể cho kinh tế gia trại xã Khe Mo; đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ: phát triển số lượng gia trại; quy hoạch mở rộng đất đai; hỗ trợ vốn vay tín dụng ưu đãi; đào tạo nguồn lao động và nâng cao trình độ quản lý cho chủ hộ; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và phòng chống dịch bệnh; tổ chức kết nối thị trường tiêu thụ nông sản; hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn (giao thông, lưới điện); xử lý ô nhiễm môi trường và chất thải chăn nuôi.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu định lượng, đề tài phản ánh bức tranh thực tế về điều kiện phát triển chăn nuôi tại xã Khe Mo:

  • Diện tích đất đai: Toàn xã có 2.603,2 ha đất nông nghiệp, quỹ đất chưa sử dụng còn 22,9 ha, tạo không gian thuận lợi cho quy hoạch dồn điền đổi thửa phát triển trang trại, gia trại chăn nuôi cách xa khu dân cư.
  • Chuyển dịch đàn vật nuôi: Đàn trâu có xu hướng giảm nhẹ (từ 786 con năm 2013 xuống 740 con năm 2014) do diện tích bãi chăn thả bị thu hẹp và quá trình cơ giới hóa nông nghiệp làm giảm nhu cầu sức kéo. Ngược lại, chăn nuôi gia cầm phát triển mạnh với sự gia tăng rõ rệt của đàn thủy cầm (đàn ngan tăng từ 250 con năm 2012 lên 592 con năm 2014, đạt mức tăng bình quân 167,54%/năm; đàn ngỗng tăng từ 20 con lên 157 con, bình quân tăng 337,89%/năm).
  • Dữ liệu mô hình hạch toán: Đề tài xây dựng khung số liệu chuẩn để đánh giá hạch toán đầu tư, doanh thu và lợi nhuận thực tế trên quy mô sản xuất hàng hóa tập trung (lứa nuôi 10.000 con gà và 300 con lợn).

Về giải pháp đề xuất, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp mang tính khả thi cho địa bàn nghiên cứu:

  • Về đất đai và quy hoạch: Đổi đất canh tác, cấp đất công ích để gom thành các thửa lớn ổn định lâu dài; hoàn thiện quy hoạch phân khu chăn nuôi tập trung tách rời vùng sinh hoạt dân thái.
  • Về tài chính: Mở rộng chính sách vay vốn ưu đãi, hỗ trợ nguồn vốn không lãi suất ban đầu để người dân đầu tư con giống, chuồng trại và hệ thống biogas xử lý nước thải.
  • Về kỹ thuật và thị trường: Thúc đẩy thành lập hợp tác xã dịch vụ chăn nuôi làm đầu mối cung ứng thức ăn, con giống chuẩn hóa, tập huấn kỹ thuật và liên kết bao tiêu sản phẩm, hạn chế tình trạng tư thương ép giá.

Đóng góp mới của khóa luận:

  • Đánh giá toàn diện hiện trạng phát triển mô hình gia trại chăn nuôi tại xã Khe Mo - một địa bàn miền núi khó khăn thuộc huyện Đồng Hỷ.
  • Lượng hóa được những khó khăn cụ thể mà các chủ hộ chăn nuôi đối mặt (vốn mỏng, kiến thức kỹ thuật thiếu, thị trường bấp bênh, cơ sở hạ tầng yếu).
  • Thiết lập hệ thống giải pháp và định hướng kỹ thuật - quản lý sát với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương nhằm nâng cao thu nhập cho nông hộ và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và nguồn lực nghiên cứu:

  • Dung lượng mẫu khảo sát thực địa dừng lại ở mức khiêm tốn ($n = 30$ hộ) tập trung tại 3 xóm, chưa bao quát được toàn bộ 15 xóm của xã Khe Mo.
  • Phương pháp phân tích kinh tế chủ yếu sử dụng thống kê mô tả, thống kê so sánh và hạch toán số học đơn giản ($GO, IC, VA$), chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc hàm hồi quy để kiểm định mức độ tác động của từng yếu tố sản xuất (vốn, lao động, diện tích, chi phí phòng dịch) đến lợi nhuận của gia trại.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên diện rộng toàn huyện Đồng Hỷ, kéo dài chuỗi thời gian số liệu theo dõi và ứng dụng các mô hình phân tích định lượng chuyên sâu để đánh giá tính bền vững về mặt môi trường và hiệu quả tài chính lâu dài của mô hình gia trại.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế: Có thể tham khảo phương pháp thiết kế khung chỉ tiêu đánh giá kinh tế hộ, bảng hỏi điều tra thực địa, phương pháp xử lý số liệu chi phí - thu nhập trong chăn nuôi gia cầm, gia súc.
  • Cán bộ quản lý nông nghiệp, khuyến nông cấp xã và huyện: Sử dụng làm tài liệu thực tế tham khảo trong công tác xây dựng đề án phát triển kinh tế gia trại, quy hoạch vùng chăn nuôi an toàn sinh học và ban hành chính sách hỗ trợ vốn cho nông dân tại các xã miền núi.
  • Các phần đáng chú ý nhất: Bảng số liệu chi tiết về chi phí đầu tư, hạch toán doanh thu và lợi nhuận của mô hình chăn nuôi 10.000 con gà và 300 con lợn (từ Bảng 4.13 đến 4.18) cùng hệ thống giải pháp tổ chức hợp tác xã dịch vụ chăn nuôi tại Phần 5.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chí xác định quy mô giá trị sản lượng của gia trại chăn nuôi được khóa luận căn cứ theo văn bản nào?
Khóa luận căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 27/2013/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, theo đó cơ sở chăn nuôi đạt tiêu chuẩn phải có giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên.

2. Mẫu điều tra khảo sát sơ cấp của đề tài được lựa chọn với quy mô bao nhiêu và phân bổ tại những địa bàn nào?
Đề tài thực hiện điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên trên 30 hộ gia trại chăn nuôi ($n = 30$), phân bổ đều tại 3 xóm tập trung nhiều gia trại nhất của xã Khe Mo: xóm La Đường (10 hộ), xóm Long Giàn (10 hộ) và xóm Thống Nhất (10 hộ).

3. Tình hình phát triển đàn gia súc lớn (trâu, bò) tại xã Khe Mo giai đoạn 2012 - 2014 có đặc điểm gì?
Số lượng đàn trâu có xu hướng giảm nhẹ từ 747 con (năm 2012), tăng lên 786 con (năm 2013) rồi giảm xuống 740 con (năm 2014) do diện tích bãi chăn thả bị thu hẹp và quá trình cơ giới hóa nông nghiệp làm giảm nhu cầu sức kéo cày bừa. Đàn bò duy trì xu hướng tăng nhẹ qua các năm, từ 183 con (năm 2012) lên 194 con (năm 2013) và đạt 198 con (năm 2014).

4. Hai mô hình chăn nuôi cụ thể nào được tác giả lựa chọn để phân tích hạch toán chi phí, doanh thu và lợi nhuận chi tiết?
Khóa luận lựa chọn khảo sát và hạch toán kinh tế chuyên sâu cho 2 mô hình chăn nuôi điển hình trên địa bàn: mô hình gia trại chăn nuôi gà thịt tính cho một lứa quy mô 10.000 con và mô hình gia trại chăn nuôi lợn tính cho một lứa quy mô 300 con.

5. Cơ sở hạ tầng phục vụ thông tin và giao thông tại xã Khe Mo thời điểm nghiên cứu đạt mức độ nào?
Toàn xã có 10 km đường huyện với 9,7 km đã được kiên cố hóa (đạt tỷ lệ 93,26%), có tuyến Tỉnh lộ 259 chạy qua địa bàn; 100% hộ dân sử dụng điện lưới sinh hoạt từ 4 trạm biến áp (công suất 320 kW); bưu điện xã có diện tích 150 m², tuy nhiên toàn xã mới chỉ có 2/15 xóm có điểm truy cập Internet công cộng (xóm Ao Đậu và Khe Mo 2).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Huyền đã phản ánh có hệ thống hiện trạng phát triển mô hình kinh tế gia trại chăn nuôi tại xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên thông qua việc kết hợp giữa số liệu thống kê địa phương giai đoạn 2012 - 2014 và kết quả điều tra chọn mẫu 30 hộ thực tế. Nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm cơ sở hạ tầng, sự chuyển dịch cơ cấu vật nuôi, đồng thời chỉ ra các rào cản căn bản về nguồn vốn, kỹ thuật, dịch bệnh và thị trường tiêu thụ nông sản. Hệ thống 8 nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát điều kiện kinh tế - xã hội của xã miền núi, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định và quản lý sản xuất nông nghiệp tại cơ sở.