Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và giá trị chẩn đoán của siêu âm đàn hồi ở bệnh bướu giáp nhân

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và giá trị chẩn đoán của siêu âm đàn hồi ở bệnh bướu giáp, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết,

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Nội khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

164
8
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BƯỚU GIÁP NHÂN

1.2. Các loại bướu giáp nhân

1.3. Đặc điểm lâm sàng của bướu giáp nhân

1.3.1. Triệu chứng cơ năng

1.3.2. Triệu chứng thực thể

2. ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Đại cương về một số nội dung của bướu giáp nhân

2.2. Siêu âm đàn hồi sử dụng trong chẩn đoán bướu giáp nhân

2.3. Một số nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến bướu giáp nhân

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.2. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng (sinh hóa, miễn dịch), siêu âm thường quy, siêu âm đàn hồi và kết quả giải phẫu bệnh ở bệnh nhân bướu giáp nhân có chỉ định và được phẫu thuật

4.3. Giá trị chẩn đoán bướu giáp nhân ung thư của siêu âm đàn hồi sử dụng đơn độc và phối hợp với siêu âm thường quy

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giá trị chẩn đoán siêu âm đàn hồi trong bướu giáp nhân

Bướu giáp nhân là một trong những bệnh lý nội tiết phổ biến, với tần suất cao trong cộng đồng. Việc chẩn đoán chính xác bản chất của bướu giáp nhân là rất quan trọng để quyết định phương pháp điều trị. Siêu âm đàn hồi đã trở thành một công cụ hữu ích trong việc đánh giá độ cứng của nhân giáp, từ đó giúp phân biệt giữa bướu giáp lành tính và ác tính. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phân tích giá trị chẩn đoán của siêu âm đàn hồi trong bướu giáp nhân.

1.1. Đặc điểm lâm sàng của bướu giáp nhân

Bướu giáp nhân thường không có triệu chứng rõ ràng, nhưng có thể gây ra cảm giác tắc nghẽn hoặc khó nuốt khi kích thước lớn. Việc nhận diện các triệu chứng này có thể giúp thầy thuốc định hướng chẩn đoán sớm.

1.2. Vai trò của siêu âm đàn hồi trong chẩn đoán

Siêu âm đàn hồi giúp đánh giá độ cứng của nhân giáp, một yếu tố quan trọng trong việc phân biệt bướu giáp ác tính và lành tính. Nghiên cứu cho thấy rằng hầu hết các nhân giáp ác tính có độ cứng cao hơn so với nhân lành tính.

II. Thách thức trong chẩn đoán bướu giáp nhân hiện nay

Mặc dù siêu âm thường quy là phương pháp phổ biến trong chẩn đoán bướu giáp, nhưng nó vẫn có những hạn chế nhất định. Độ nhạy và độ đặc hiệu của siêu âm thường quy không đủ cao để xác định chính xác bản chất của bướu giáp. Điều này dẫn đến tỷ lệ âm tính giả và dương tính giả cao, gây khó khăn trong việc điều trị.

2.1. Hạn chế của siêu âm thường quy

Siêu âm thường quy không thể cung cấp thông tin đầy đủ về bản chất của nhân giáp, dẫn đến việc cần thiết phải thực hiện thêm các phương pháp chẩn đoán khác như FNA.

2.2. Tỷ lệ âm tính giả trong chẩn đoán

Tỷ lệ âm tính giả trong chẩn đoán bướu giáp qua FNA có thể lên đến 11%, điều này cho thấy sự cần thiết phải có các phương pháp bổ sung để nâng cao độ chính xác.

III. Phương pháp nghiên cứu siêu âm đàn hồi trong bướu giáp nhân

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp siêu âm đàn hồi để đánh giá độ cứng của nhân giáp ở bệnh nhân bướu giáp nhân. Phương pháp này không xâm lấn và có thể cung cấp thông tin khách quan về bản chất của nhân giáp. Kết quả từ siêu âm đàn hồi sẽ được so sánh với các phương pháp chẩn đoán khác để xác định giá trị chẩn đoán của nó.

3.1. Quy trình thực hiện siêu âm đàn hồi

Quy trình thực hiện siêu âm đàn hồi bao gồm việc đo độ cứng của nhân giáp bằng cách sử dụng các chỉ số đàn hồi. Kết quả sẽ được phân tích để xác định mối liên hệ với các đặc điểm lâm sàng.

3.2. So sánh với các phương pháp chẩn đoán khác

Kết quả từ siêu âm đàn hồi sẽ được so sánh với kết quả từ siêu âm thường quy và FNA để đánh giá độ chính xác và giá trị chẩn đoán của nó trong bướu giáp nhân.

IV. Kết quả nghiên cứu về giá trị chẩn đoán của siêu âm đàn hồi

Kết quả nghiên cứu cho thấy siêu âm đàn hồi có giá trị chẩn đoán cao trong việc phân biệt bướu giáp ác tính và lành tính. Các chỉ số đàn hồi như tỉ số đàn hồi và vận tốc sóng biến dạng đã được chứng minh là có khả năng dự đoán chính xác bản chất của nhân giáp. Điều này mở ra hướng đi mới trong chẩn đoán bệnh lý bướu giáp nhân.

4.1. Giá trị chẩn đoán của tỉ số đàn hồi

Tỉ số đàn hồi cho thấy mối liên hệ chặt chẽ với khả năng phân biệt bướu giáp ác tính và lành tính, với độ nhạy và độ đặc hiệu cao.

4.2. Vận tốc sóng biến dạng trong chẩn đoán

Vận tốc sóng biến dạng cũng đã được chứng minh là một chỉ số quan trọng trong việc đánh giá bản chất của nhân giáp, giúp nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu này khẳng định giá trị của siêu âm đàn hồi trong chẩn đoán bướu giáp nhân. Việc áp dụng siêu âm đàn hồi có thể giúp nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý này. Tương lai của nghiên cứu có thể mở rộng ra các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác để cải thiện hơn nữa khả năng phát hiện và phân loại bướu giáp.

5.1. Tương lai của siêu âm đàn hồi trong y học

Siêu âm đàn hồi có thể được phát triển hơn nữa để áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của y học, không chỉ giới hạn trong bướu giáp.

5.2. Nghiên cứu tiếp theo cần thực hiện

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định rõ hơn vai trò của siêu âm đàn hồi trong chẩn đoán và điều trị các bệnh lý khác liên quan đến tuyến giáp.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Đại cương về một số nội dung của bướu giáp nhân. Siêu âm đàn hồi sử dụng trong chẩn đoán bướu giáp nhân.

Một số nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến bướu giáp nhân. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng (sinh hóa, miễn dịch), siêu âm thường quy, siêu âm đàn hồi và kết quả giải phẫu bệnh ở bệnh nhân bướu giáp nhân có chỉ định và được phẫu thuật. Giá trị chẩn đoán bướu giáp nhân ung thư của siêu âm đàn hồi sử dụng đơn độc và phối hợp với siêu âm thường quy.

Đặc điểm chung đối của tượng nghiên cứu. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng (sinh hóa, miễn dịch) siêu âm thường qui, siêu âm đàn hồi và kết quả giải phẫu bệnh ở bệnh nhân bướu giáp nhân có chỉ định và được phẫu thuật. Giá trị chẩn đoán bướu giáp nhân ung thư của siêu âm đàn hồi sử dụng đơn độc và phối hợp với siêu âm thường quy.120 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Các đặc điểm dự báo ác tính của bướu giáp nhân.2: Phân độ EU-TIRADS 2017.3: Giá trị chẩn đoán của tỉ số đàn hồi.4: Giá trị của EI (kPa) ở nhân giáp ác tính và lành tính.5: Giá trị chẩn đoán của siêu âm 2D-shear wave trong bướu giáp nhân.6: Giá trị của siêu âm 2D-shear wave trong phân biệt nhân giáp lành và ác tính.7: Giá trị của siêu âm 2D-shear wave trong phân biệt nhân giáp lành và ác tính.1: Một số đặc điểm giải phẫu bệnh của bướu giáp nhân lành tính .2: Đặc điểm giải phẫu bệnh của bướu giáp nhân ác tính.3: Giá trị bình thường của các chỉ số xét nghiệm dùng trong nghiên cứu.4: Giá trị của một test chẩn đoán dựa vào diện tích dưới đường cong 57 Bảng 3.1: Phân bố theo tuổi.2: Đặc điểm về huyết áp, nhịp tim.3: Tỷ lệ biến đổi chỉ số sinh hóa, miễn dịch.4: Thể tích tuyến giáp.5: Đặc điểm siêu âm thường quy và phân độ nhân giáp theo ACR- TIRADS 2017.6: Thang điểm Rago và các chỉ số của siêu âm đàn hồi.7: Phân loại giải phẫu bệnh.8: So sánh kết quả giải phẫu bệnh với đặc điểm lâm sàng, miễn dịch, đặc điểm siêu âm thường quy và phân độ theo ACR- TIRADS 2017.9: So sánh kết quả giải phẫu bệnh với thang điểm Rago và các chỉ số của siêu âm đàn hồi.10: Giá trị dự báo bướu giáp nhân ung thư theo các chỉ số của siêu âm đàn hồi.11: Giá trị dự báo bướu giáp nhân ung thư theo tỷ số đàn hồi, vận tốc sóng biến dạng phối hợp với thang điểm Rago.12: Tổng hợp giá trị chẩn đoán bướu giáp nhân ung thư của siêu âm đàn hồi.13: Tương quan giữa các chỉ số của siêu âm đàn hồi với phân độ TIRADS từ 2 đến 5.14: Giá trị dự báo bướu giáp nhân ung thư của chỉ số của siêu âm đàn hồi phối hợp với phân độ TIRADS.15: So sánh kết quả giải phẫu bệnh với phối hợp phân độ TIRADS và thang điểm Rago.16: Giá trị chẩn đoán bướu giáp nhân ung thư của phối hợp phân độ TIRADS với thang điểm Rago.17: Hồi quy logistics của phân độ TIRADS, thang điểm Rago, tỷ số đàn hồi, vận tốc sóng biến dạng trong chẩn đoán bướu giáp nhân ung thư.1: So sánh độ hồi âm của nhân giáp.2: So sánh dấu vôi hóa của nhân giáp.3: So sánh giá trị của tỉ số đàn hồi.4: Vận tốc sóng biến dạng của mô giáp bình thường.5: So sánh giá trị chẩn đoán của thang điểm Rago.6: So sánh tỉ số đàn hồi của nhân giáp lành và ác tính.7: So sánh vận tốc sóng biến dạng của nhân giáp lành và ác tính.8: Giá trị chẩn đoán của tỉ số đàn hồi.9: Giá trị chẩn đoán của siêu âm 2D-shear wave trong đánh giá nhân giáp.10: Giá trị chẩn đoán của siêu âm 2D và của kết hợp siêu âm 2D với siêu âm đàn hồi cho ung thư giáp theo loại siêu âm đàn hồi.114 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Phân bố theo giới.2: Tỷ lệ một số triệu chứng, dấu hiệu lâm sàng của bệnh nhân.3: Vị trí của nhân giáp.4: Đường cong ROC dự báo bướu giáp nhân ung thư theo tỷ số đàn hồi tại điểm cắt 3,92.5: Đường cong ROC dự báo bướu giáp nhân ung thư theo vận tốc sóng biến dạng tại điểm cắt 3,1.6: Diện tích dưới đường cong (AUC) 0,78 phối hợp thang điểm Rago 4 và tỉ số đàn hồi tại điểm cắt 3,17.7: Diện tích dưới đường cong (AUC) 0,77 phối hợp thang điểm Rago 4 và vận tốc sóng biến dạng tại điểm cắt 2,9 m/s.8: Diện tích dưới đường cong (AUC) 0,87 phối hợp thang điểm Rago 5 và tỉ số đàn hồi tại điểm cắt 3,8.9: Diện tích dưới đường cong (AUC) 0,81 phối hợp thang điểm Rago 5 và vận tốc sóng biến dạng tại điểm cắt 3,05 m/s.10: Tương quan giữa phân độ TIRADS và tỉ số đàn hồi.11: Tương quan giữa giữa phân độ TIRADS và vận tốc sóng biến dạng.12: Diện tích dưới đường cong (AUC) 0,93 phối hợp TIRADS 5 và tỉ số đàn hồi tại điểm cắt 3,92.13: Diện tích dưới đường cong (AUC) 0,93 phối hợp TIRADS 5 và vận tốc sóng biến dạng tại điểm cắt 3,43 m/s.79 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Ung thư biểu mô thể nhú.2: Phân độ ACR-TIRADS 2017.3: Phân độ AI-TIRADS 2019.4: Nguyên lý của siêu âm đàn hồi.5: Nguyên lý của siêu âm đàn hồi sóng biến dạng điểm và siêu đàn hồi sóng biến dạng 2 chiều.6: Các mẫu tính điểm của thang điểm đàn hồi.7: Phương pháp tính tỉ số đàn hồi.8: Hình ảnh siêu âm đàn hồi sóng biến dạng điểm.9: Siêu âm đàn hồi sóng biến dạng 2 chiều và siêu âm 2D.4: U tuyến tuyến giáp lành tính.5: Vôi hóa lành tính.6: Nhân giáp ác tính.7: Siêu âm cắt ngang thùy phải.8: Nhân giáp lành tính.9: Siêu âm cắt ngang thùy phải.10: Thang điểm đàn hồi của Rago.11: Phương pháp tính tỉ số đàn hồi.12: Kết quả của phép đo bởi 2D-Shear wave.13: Phân độ nguy cơ nhân giáp theo ACR-TIRADS 2017. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Bướu giáp nhân (BGN) là bệnh lý nội tiết rất thường gặp.

Tần suất bướu giáp nhân trong cộng đồng khi khám lâm sàng chiếm khoảng 4-7%, tuy nhiên qua siêu âm thì tần suất này tăng lên đến 19 - 67% [12]. Bướu giáp nhân có tỉ lệ ung thư khoảng 5-15% [42]. Bướu giáp nhân nói chung có triệu chứng lâm sàng rất nghèo nàn và những nhân tuyến giáp (TG) với thể tích nhỏ rất dễ bị bỏ sót khi khám lâm sàng. Do vậy việc phát hiện bướu giáp nhân hoặc xác định bản chất của nhân chủ yếu dựa vào chẩn đoán hình ảnh, tế bào học hoặc giải phẫu bệnh [86].

Siêu âm giáp thường quy được sử dụng phổ biến, cung cấp nhiều thông tin giúp xác định hình thái, cấu trúc và bản chất của nhân giáp. Tuy nhiên, siêu âm giáp thường quy không đưa ra được độ nhạy và/hoặc độ đặc hiệu ở mức cho phép để chẩn đoán xác định hoặc loại trừ ung thư giáp ở mức độ chắc chắn [44]. Chụp cắt lớp vi tính (CT), cộng hưởng từ (MRI) nhân giáp chủ yếu giúp xác định hình thái, kích thước nhưng ít có giá trị phân biệt bản chất của nhân giáp [25]. Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA) mặc dù là xét nghiệm xâm nhập nhưng rất có giá trị để xác định bản chất của nhân giáp với độ chính xác cao lên đến 95%.

Tuy vậy, chẩn đoán nhân giáp qua FNA vẫn có tỷ lệ âm tính giả lên đến 11%, dương tính giả khoảng 8%. Trên 20% trường hợp dựa vào FNA vẫn không chẩn đoán được đòi hỏi phải thực hiện lại, tỉ lệ ung thư giáp thay đổi từ 20% trong nhóm không xác định đến 60% trong nhóm nghi ngờ. Để có kết quả chẩn đoán tế bào học qua FNA với độ chính xác cao đòi hỏi người chọc có kinh nghiệm và người đọc có trình độ chuyên môn cao [18], [44]. Trong những năm gần đây, siêu âm đàn hồi đánh giá độ cứng của nhân giáp, một kỹ thuật không xâm lấn đã được đưa vào áp dụng như một công cụ 1 bổ sung kết hợp với siêu âm thường qui và FNA để phân biệt bướu giáp nhân lành và ác tính [115].

Độ cứng của nhân giáp là một đặc điểm rất có giá trị phản ánh bản chất của nhân giáp. Hầu hết nhân giáp ung thư có độ cứng cao hơn so với nhân giáp lành tính. Siêu âm đàn hồi giúp đánh giá khách quan về độ cứng của nhân giáp [22]. Siêu âm đàn hồi đo được độ cứng của nhân giáp nên cũng đánh giá được bản chất của nhân giáp và nếu phối hợp với siêu âm thường qui sẽ làm rõ hơn bản chất của nhân giáp.

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu nêu lên vai trò của siêu âm đàn hồi trong chẩn đoán bệnh lý bướu giáp nhân. Ở Việt Nam có nhiều nghiên cứu về bệnh bướu giáp nhân, trong đó có nghiên cứu hoặc bằng siêu âm 2D hoặc bằng FNA hoặc bằng siêu âm 2D kết hợp với FNA và một số nghiên cứu về siêu âm đàn hồi giáp. Nhưng chúng tôi chưa thấy có công trình nghiên cứu về kết hợp siêu âm đàn hồi với đặc điểm lâm sàng, sinh hóa, miễn dịch, siêu âm thường quy và giải phẫu bệnh ở bệnh bướu giáp nhân. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành Đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và giá trị chẩn đoán của siêu âm đàn hồi ở bệnh bướu giáp nhân” nhằm hai mục tiêu: 2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2. Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng (sinh hóa, miễn dịch), siêu âm thường qui, siêu âm đàn hồi và kết quả giải phẫu bệnh ở bệnh nhân bướu giáp nhân có chỉ định và được phẫu thuật. Xác định giá trị chẩn đoán bướu giáp nhân ung thư của siêu âm đàn hồi sử dụng đơn độc và phối hợp với siêu âm thường qui. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3.

Ý nghĩa khoa học Bướu giáp nhân là bệnh lý nội tiết phổ biến trên lâm sàng. Điều quan trọng là xác định bản chất của nhân giáp là lành tính hay ác tính bằng các thăm dò không xâm nhập trước khi quyết định FNA và mô bệnh học trong đó phải kể đến siêu âm tuyến giáp. 2 Sự phát triển siêu âm đàn hồi giáp đơn độc (thang điểm Rago và các chỉ số của siêu âm đàn hồi) và phối hợp với siêu âm giáp thường quy là những phương pháp thăm dò không xâm nhập là cơ sở khoa học ưu việt hơn trong đánh giá bản chất lành và ác tính của nhân giáp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ