Luận văn thạc sĩ về biến đổi gen ty thể ở bệnh ung thư vú của Nguyễn Thị Tú Linh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu biến đổi của một số gen ty thể ở bệnh ung thư vú, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực tiễn.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Nhân chủng học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

150
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TỔNG QUAN VỀ UNG THƯ VÚ

1.1.1. Tình hình mắc ung thư vú trên thế giới và ở Việt Nam

1.1.2. Các yếu tố nguy cơ gây ung thư vú

1.1.3. Các giai đoạn của ung thư vú

1.1.4. Các chỉ thị sinh học của ung thư vú

1.1.5. Một số đặc điểm bệnh học của ung thư vú thường được nghiên cứu

1.2. TỔNG QUAN VỀ ADN TY THỂ NGƯỜI

1.3. BIẾN ĐỔI CỦA ADN TY THỂ VÀ BỆNH UNG THƯ

1.4. MỘT SỐ DẠNG BIẾN ĐỔI CỦA ADN TY THỂ TRONG BỆNH UNG THƯ VÀ UNG THƯ VÚ

1.4.1. Biến đổi số bản sao của ADN ty thể

1.4.2. Mất đoạn lớn của ADN ty thể

1.4.3. Biến đổi của gen ATP6

1.4.4. Biến đổi của gen tARN ty thể

1.4.5. Biến đổi A10398G của gen ND3

1.4.6. Biến đổi của gen ND1

1.5. NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI CỦA ADN TY THỂ TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ Ở VIỆT NAM

1.6. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.7.1. Tách chiết ADN tổng số

1.7.2. Điện di kiểm tra sản phẩm trên gel agarose và polyacrylamide

1.7.3. Khuếch đại đoạn gen quan tâm bằng phương pháp PCR

1.7.4. Tinh sạch sản phẩm PCR

1.7.5. Phân tích PCR-RFLP

1.7.6. Nhân dòng và tách chiết ADN plasmid

1.7.7. Định lượng ADN bằng real-time PCR

1.7.8. Xử lý số liệu và tính toán thống kê

1.8. ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

1.9. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1.9.1. XÂY DỰNG ĐƯỜNG CHUẨN XÁC ĐỊNH SỐ BẢN SAO VÀ MỨC ĐỘ MẤT ĐOẠN CỦA ADN TY THỂ

1.9.2. PHÂN TÍCH BIẾN ĐỔI SỐ BẢN SAO CỦA ADN TY THỂ

1.9.2.1. Kết quả xác định số bản sao của ADN ty thể trong các loại mẫu
1.9.2.2. Mối liên quan giữa biến đổi số bản sao của ADN ty thể và các đặc điểm bệnh học của ung thư vú

1.9.3. PHÂN TÍCH MẤT ĐOẠN LỚN CỦA ADN TY THỂ

1.9.3.1. Xác định tỉ lệ mất đoạn 4977 bp
1.9.3.2. Xác định tỉ lệ các mất đoạn lớn khác ở bệnh nhân ung thư vú
1.9.3.3. Xác định mức độ mất đoạn lớn của ADN ty thể

1.9.4. PHÂN TÍCH BIẾN ĐỔI CỦA GEN ATP6

1.9.5. PHÂN TÍCH BIẾN ĐỔI CỦA GEN tARN TY THỂ

1.9.5.1. Xác định tần suất biến đổi của gen tARN ty thể
1.9.5.2. Dự đoán sự thay đổi cấu trúc bậc 2 của phân tử tARN có biến đổi
1.9.5.3. Sàng lọc biến đổi A5536T trên các mẫu nghiên cứu

1.9.6. PHÂN TÍCH BIẾN ĐỔI A10398G CỦA GEN ND3

1.9.7. PHÂN TÍCH BIẾN ĐỔI T4216C VÀ A4164G CỦA GEN ND1

1.9.8. PHÂN TÍCH TỔNG HỢP MỐI LIÊN QUAN GIỮA MỘT SỐ BIẾN ĐỔI CỦA ADN TY THỂ VÀ BỆNH UNG THƯ VÚ

2. KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1 - DANH SÁCH BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ VỚI CÁC ĐẶC ĐIỂM BỆNH HỌC CỦA BỆNH

PHỤ LỤC 2 - SỐ LIỆU PHÂN TÍCH BIẾN ĐỔI MỘT SỐ GEN TY THỂ Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu gen ty thể trong ung thư vú

Nghiên cứu gen ty thể trong ung thư vú đang trở thành một lĩnh vực quan trọng trong sinh học phân tử. Ung thư vú là một trong những loại ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ, và việc hiểu rõ về gen ty thể có thể giúp phát hiện sớm và điều trị hiệu quả hơn. Gen ty thể, đặc biệt là ADN ty thể, có vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng lượng cho tế bào và có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của ung thư. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về mối liên hệ giữa gen ty thể và ung thư vú.

1.1. Định nghĩa và vai trò của gen ty thể

Gen ty thể là một phần quan trọng trong tế bào, chịu trách nhiệm sản xuất năng lượng. Chúng có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa và sự sống còn của tế bào. Nghiên cứu cho thấy rằng sự biến đổi trong gen ty thể có thể dẫn đến sự phát triển của ung thư vú.

1.2. Tình hình nghiên cứu gen ty thể ở Việt Nam

Tại Việt Nam, nghiên cứu về gen ty thể trong ung thư vú còn hạn chế. Các nghiên cứu hiện có chủ yếu tập trung vào các yếu tố di truyền và môi trường. Cần có thêm nhiều nghiên cứu để làm rõ mối liên hệ giữa gen ty thể và ung thư vú ở bệnh nhân Việt Nam.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu gen ty thể

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về gen ty thể trong ung thư vú, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Một trong những vấn đề lớn là sự đa dạng di truyền giữa các quần thể. Điều này có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng các phát hiện vào thực tiễn lâm sàng. Ngoài ra, việc thu thập mẫu và phân tích dữ liệu cũng gặp nhiều khó khăn.

2.1. Đa dạng di truyền và ảnh hưởng đến nghiên cứu

Sự đa dạng di truyền giữa các quần thể có thể dẫn đến những khác biệt trong biểu hiện gen và phản ứng với điều trị. Điều này đặt ra thách thức cho các nhà nghiên cứu trong việc áp dụng các phát hiện từ một quần thể này sang quần thể khác.

2.2. Khó khăn trong việc thu thập mẫu và phân tích

Việc thu thập mẫu từ bệnh nhân ung thư vú gặp nhiều khó khăn do yêu cầu về đạo đức và sự đồng ý của bệnh nhân. Hơn nữa, phân tích gen ty thể đòi hỏi kỹ thuật cao và thiết bị hiện đại, điều này có thể hạn chế khả năng nghiên cứu.

III. Phương pháp nghiên cứu gen ty thể trong ung thư vú

Để nghiên cứu gen ty thể trong ung thư vú, nhiều phương pháp hiện đại đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm phân tích ADN ty thể, điện di gel, và PCR. Những phương pháp này giúp xác định các biến đổi gen và mối liên hệ của chúng với bệnh lý.

3.1. Phân tích ADN ty thể

Phân tích ADN ty thể giúp xác định các biến đổi gen có thể liên quan đến ung thư vú. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự thay đổi trong số lượng bản sao của ADN ty thể có thể là một chỉ thị sinh học quan trọng.

3.2. Sử dụng PCR trong nghiên cứu

Phương pháp PCR (Phản ứng chuỗi trùng hợp) được sử dụng để khuếch đại các đoạn ADN ty thể cần nghiên cứu. Kỹ thuật này cho phép phát hiện các biến đổi gen với độ nhạy cao, từ đó cung cấp thông tin quan trọng về mối liên hệ giữa gen ty thể và ung thư vú.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả từ các nghiên cứu về gen ty thể trong ung thư vú đã chỉ ra rằng có nhiều biến đổi gen có thể liên quan đến sự phát triển của bệnh. Những phát hiện này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế bệnh lý mà còn có thể được áp dụng trong chẩn đoán và điều trị.

4.1. Biến đổi gen và mối liên hệ với ung thư vú

Nghiên cứu đã phát hiện ra rằng một số biến đổi gen ty thể có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú. Những biến đổi này có thể được sử dụng như các chỉ thị sinh học để phát hiện sớm bệnh.

4.2. Ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị

Các phát hiện từ nghiên cứu gen ty thể có thể được áp dụng trong lâm sàng để cải thiện chẩn đoán và điều trị ung thư vú. Việc phát hiện sớm các biến đổi gen có thể giúp bác sĩ đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp hơn.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu gen ty thể

Nghiên cứu gen ty thể trong ung thư vú đang mở ra nhiều hướng đi mới trong việc hiểu rõ hơn về bệnh lý này. Mặc dù còn nhiều thách thức, nhưng những kết quả đạt được cho thấy tiềm năng lớn trong việc ứng dụng vào thực tiễn. Tương lai của nghiên cứu này có thể dẫn đến những phương pháp điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân ung thư vú.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để làm rõ hơn về mối liên hệ giữa gen ty thể và ung thư vú. Những nghiên cứu này sẽ giúp phát triển các phương pháp chẩn đoán và điều trị mới.

5.2. Hướng đi mới trong điều trị ung thư vú

Nghiên cứu gen ty thể có thể mở ra những hướng đi mới trong điều trị ung thư vú, từ việc phát hiện sớm đến việc cá nhân hóa phương pháp điều trị dựa trên đặc điểm di truyền của từng bệnh nhân.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TỔNG QUAN VỀ UNG THƯ VÚ 1. Tình hình mắc ung thư vú trên thế giới và ở Việt Nam Ung thư vú là dạng ung thư phổ biến nhất và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các loại ung thư ở nữ giới.

Trong năm 2012, ước tính có khoảng 1,67 triệu người mắc mới ung thư vú (chiếm 25% trong các loại ung thư) và 522.000 người tử vong vì ung thư vú [189] (Hình 1. Tỉ lệ mắc ung thư vú tăng theo độ tuổi và có xu hướng gấp đôi trong 10 năm cho đến khi mãn kinh. Sau mãn kinh, tỉ lệ mắc ung thư vú tăng chậm lại đáng ể. Tại Việt Nam, ung thư vú là loại ung thư phổ biến thứ 4 sau ung thư gan, phổi, dạ dày và là loại ung thư có tỉ lệ tử vong cao thứ 5.

Tỉ lệ mắc ung thư vú cũng có xu hướng tăng dần, từ 13,8/100.000 phụ nữ mắc trong năm 2000 đến 28,1/100.000 phụ nữ mắc năm 2010, và ước tính năm 2010 có hoảng 12.533 trường hợp mắc ung thư vú [55]. Tỉ lệ mắc và tử vong vì ung thư vú trên thế giới năm 2012 [189] Tỉ lệ tử vong vì ung thư vú hác nhau giữa các cộng đồng và các quốc gia hác nhau. Trong đó, tỉ lệ sống sót sau 5 năm có xu hướng thấp hơn ở các nước đang phát triển so với các nước phát triển [105]. Việc phát hiện ung thư vú ở giai đoạn sớm của bệnh và tiếp cận tốt hơn với phương pháp điều trị hiệu quả đã được khuyến cáo là giải pháp để nâng cao tuổi thọ của bệnh nhân ung thư vú [18].

Các yếu tố nguy cơ gây ung thư vú Cho đến nay, có nhiều yếu tố nguy cơ được cho là nguyên nhân gây ung thư vú, tuy nhiên, cơ chế tác động của các yếu tố này khiến tế bào bình thường trở thành tế bào ung thư vẫn chưa được biết đến đầy đủ. Nhưng có một điều rõ ràng rằng các tế bào bình thường trở thành các tế bào ung thư do đột biến các gen tiền ung thư hoặc 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com gen ức chế ung thư, dẫn đến hoạt hóa các gen gây ung thư và sự mất ổn định của tế bào trong sửa chữa các lỗi di truyền. Nguyên nhân có thể là do các yếu tố di truyền hoặc là các yếu tố môi trường, hoặc là sự kết hợp của cả di truyền và môi trường. Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ (ACS) [17], các yếu tố nguy cơ liên quan đến di truyền bao gồm: Tiền sử gia đình mắc ung thư vú; khuynh hướng di truyền (trong đó có hoảng từ 5 - 10% các trường hợp mắc ung thư vú là do di truyền và liên quan đến đột biến các gen ức chế khối u BRCA1, BRCA2, PTEN, TP53); tiền sử cá nhân mắc ung thư vú; mắc u tuyến vú lành tính; mức độ hormone nội sinh cao; tuổi có kinh nguyệt sớm hoặc mãn kinh muộn và tình trạng mang thai và cho con bú.

Các yếu tố nguy cơ liên quan đến môi trường và lối sống bao gồm: Sử dụng hormone sau mãn kinh; ít vận động; chế độ ăn nhiều chất béo, ít chất xơ; tăng cân và béo phì; uống rượu; hút thuốc lá và sử dụng thuốc tránh thai. Một số yếu tố khác như phơi nhiễm với phóng xạ và Diethylstilbestrol, ô nhiễm môi trường và phơi nhiễm nghề nghiệp cũng làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú. Bên cạnh đó, tỉ lệ mắc và tử vong vì ung thư vú tăng theo độ tuổi, nữ giới có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn so với nam giới và 79% trường hợp mắc ung thư vú và 88% trường hợp tử vong xảy ra ở những phụ nữ trên 50 tuổi [17]. Các giai đoạn của ung thư vú Đánh giá chính xác giai đoạn bệnh đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tiên lượng cũng như điều trị ung thư.

Hệ thống phân loại giai đoạn TNM được sử dụng trong ung thư vú để đánh giá ích thước và mức độ lan rộng của khối u trong vú (T - Tumor (u nguyên phát)), mức độ lan rộng tới các hạch lympho lân cận (N - Node (hạch tại vùng)) và sự di căn hay hông di căn xa của khối u (lan rộng tới các cơ quan xa) (M - Metastase (di căn xa)) [57]. Từ đó, xác định được các giai đoạn từ 0 - IV của bệnh, trong đó, 0 là giai đoạn khối u tại chỗ, I là giai đoạn sớm của ung thư vú xâm lấn và IV là giai đoạn bệnh tiến triển nhất. Nghiên cứu cho thấy tỉ lệ sống sót sau 5 năm thấp hơn ở những phụ nữ được chẩn đoán ở giai đoạn muộn hơn, cụ thể là 99% đối với giai đoạn I và một số giai đoạn II, 84% đối với giai đoạn II hoặc III (phụ thuộc vào ích thước hạch và số hạch bạch huyết) và 24% đối với 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com giai đoạn IIIc và IV. Kích thước khối u lớn hơn cũng được cho là làm giảm thời gian sống.

Ví dụ, đối với giai đoạn ung thư tại chỗ (giai đoạn I và II), tỉ lệ sống sót sau 5 năm là 95% đối với khối u có ích thước ≤ 2,0 cm, 83% đối với khối u có ích thước 2,1 - 5,0 cm và 65% đối với khối u có ích thước > 5,0 cm [17]. Như vậy, đánh giá chính xác giai đoạn bệnh giúp đưa ra phương pháp điều trị và tiên lượng bệnh phù hợp nhất. Các chỉ thị sinh học của ung thư vú Cho đến nay có hoảng hai chục chỉ thị sinh học ung thư phân tử được Tổ chức Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA - US Food and Drug Administration) chấp thuận, trong đó chỉ có 5 chỉ thị sinh học của ung thư vú bao gồm: kháng nguyên ung thư 15-3 (cancer-antigen 15-3 - CA15-3), kháng nguyên ung thư 27-29 (cancer-antigen 27-29 - CA27-29), cytokeratin, thụ thể oestrogen (ER) và progesterone (PR) và thụ thể của yếu tố tăng trưởng thượng bì (HER2/NEU) [114]. Tuy nhiên, các chỉ thị sinh học này chủ yếu được áp dụng cho chẩn đoán, lựa chọn phương pháp và theo dõi điều trị.

Đối với sàng lọc và chẩn đoán sớm ung thư vú, thăm hám vú lâm sàng và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp nhũ ảnh là phương pháp chuẩn trong lâm sàng [166]. Mặc dù tất cả các chỉ thị sinh học ung thư vú trên được áp dụng thường xuyên trong lâm sàng, tuy nhiên, các chỉ thị này có nhiều nhược điểm. Thứ nhất, một số chỉ thị ở giai đoạn xâm lấn của ung thư vú, điều này đòi hỏi cần phải sinh thiết mô trực tiếp hoặc ít nhất là bằng chứng sinh thiết hi nghi ngờ. Hơn nữa, đối với các phương pháp sàng lọc, độ nhạy và độ đặc hiệu còn rất hạn chế.

Đối với phụ nữ dưới 40 tuổi, thăm hám vú lâm sàng là phương pháp sàng lọc được lựa chọn. Tuy nhiên đối với phụ nữ trên 40 tuổi, phương pháp sàng lọc là thăm hám vú lâm sàng ết hợp với chụp nhũ ảnh. Độ nhạy của phương pháp thăm hám vú lâm sàng là hoảng 54% [24], trong hi độ nhạy của chụp nhũ ảnh là hoảng 83,3% ở phụ nữ từ 80 đến 89 tuổi và được cho là giảm còn hoảng 68,8% đối với phụ nữ từ 40 đến 44 tuổi [32]. Liên quan đến tỉ lệ dương tính giả, một nghiên cứu điều tra trên tập hợp mẫu lớn trong 10 năm đã ước tính nguy cơ tích lũy dương tính giả lên đến 49,1% đối với chụp nhũ ảnh và 22,3% đối với thăm hám lâm sàng [59].

Điều này cho thấy cần phải có các chỉ thị phân tử nhằm dự đoán tiến triển, di căn xa và đặc biệt đối với sàng lọc và phát hiện sớm bệnh. 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Một số đặc điểm bệnh học của ung thư vú thường được nghiên cứu Một số đặc điểm sinh bệnh học của ung thư vú thường được nghiên cứu trong việc tìm kiếm các chỉ thị sinh học của ung thư vú bao gồm: Độ tuổi Nguy cơ mắc ung thư vú ở phụ nữ được cho là tăng theo độ tuổi. Độ tuổi trung bình được chẩn đoán mắc ung thư vú ở phụ nữ Mỹ là khoảng từ 60 đến 65 [91].

Trong hi đó, ở Việt Nam, Lan và cs (2013) công bố độ tuổi trung bình của phụ nữ được chẩn đoán mắc ung thư vú là 50 tuổi. Nghiên cứu này cũng cho thấy có sự tương đồng ở độ tuổi mắc ung thư vú tại Việt Nam và các nước Châu Á hác, trong đó ung thư vú thường gặp ở nhóm bệnh nhân từ 40 - 49 tuổi, trong khi ở các nước phát triển, ung thư vú thường gặp hơn ở nhóm bệnh nhân từ 60 đến 70 tuổi [100]. Kích thước khối u Kích thước khối u là một yếu tố tiên lượng quan trọng trong ung thư vú và có liên quan tới tỉ lệ sống sót của bệnh nhân. Khi đường kính của khối u nguyên phát tăng từ dưới 2 cm đến 5 cm hoặc lớn hơn thì tỉ lệ sống sót sau 5 năm giảm từ 96,3% xuống 82,2% đối với các trường hợp có hạch âm tính.

Đối với khối u có ích thước dưới 2 cm, tỉ lệ sống sót giảm từ 96,3% đối với các trường hợp hạch âm tính xuống 87,4% đối với các trường hợp có từ 1 - 3 hạch, và còn 66% đối với các trường hợp có từ 4 hạch trở lên. Đối với khối u có đường kính từ 2 - 4,9 cm thì tỉ lệ sống sót giảm từ 89,4% đối với các bệnh nhân có hạch âm tính xuống còn 79,9% đối với các bệnh nhân có từ 1 - 3 hạch, và 58,7% đối với các bệnh nhân có từ 4 hạch trở lên [33]. Bên cạnh đó, thời gian dẫn đến di căn được thấy ngắn hơn ở những bệnh nhân có ích thước khối u lớn hơn [93]. Ở các bệnh nhân có hạch âm tính, ích thước khối u được sử dụng để đưa ra quyết định điều trị hỗ trợ do các bệnh nhân có khối u > 1 - 2 cm thường có nguy cơ tái phát di căn xa là trên 20% [41].

Đối với những phụ nữ có tình trạng hạch tương đương nhau thì ích thước khối u lớn hơn được cho là làm tăng nguy cơ tử vong, trong đó 1 mm đường kính khối u có liên quan với tăng 1% nguy cơ tử vong [122]. 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Số hạch Tình trạng hạch nách đã được chứng minh là yếu tố dự báo quan trọng nhất đối với ung vú bởi vì tỷ lệ sống sót không mắc bệnh (DFS - disease-free survival) và tỷ lệ sống sót chung (OS - overall survival) giảm khi số lượng các hạch lympho dương tính tăng [149].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ