Nghiên cứu đặc điểm phân tử vùng gen S1 của virus IBV gây bệnh viêm phế quản ở gà tại Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu đặc điểm phân tử vùng gen s1 của virus ibv gây bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà tại, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

57
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.1. Tổng quan về bệnh viêm phế quản truyền nhiễm

1.1.2. Lịch sử bệnh viêm phế quản truyền nhiễm

1.1.3. Triệu chứng lâm sàng

1.1.4. Tổng quan về virus IBV

1.1.4.1. Cách gọi tên và phân loại
1.1.4.2. Đặc điểm sinh học của virus IBV
1.1.4.3. Các phương pháp chẩn đoán và phân loại IBV
1.1.4.3.1. Chẩn đoán huyết thanh học
1.1.4.3.2. Chẩn đoán virus IBV bằng phương pháp RT-PCR
1.1.4.3.3. Chẩn đoán phân loại virus IBV bằng phản ứng PCR và giải trình tự gen
1.1.4.4. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu đặc điểm phân tử của vùng gen S1 của virus IBV tại Việt Nam
1.1.4.4.1. Giới thiệu về gen S1 của virus IBV
1.1.4.4.2. Mối quan hệ giữa vùng gen S1 và sự phát sinh loài của virus IBV
1.1.4.4.3. Vai trò của việc nghiên cứu vùng gen S1 trong việc kiểm soát và ngăn ngừa bệnh IB
1.1.4.5. Tổng quan về tình hình nghiên cứu virus IB và gen S1
1.1.4.5.1. Trên thế giới
1.1.4.5.2. Tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm thực hiện nghiên cứu

2.2. Các bước tiến hành

2.3. Vật liệu nghiên cứu. Dụng cụ, hóa chất

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương Pháp tách chiết RNA tổng số

2.4.2. Phương pháp tạo cDNA

2.4.3. Phương pháp thiết kế mồi

2.4.4. Phương pháp PCR (Polymerase chain reaction)

2.4.5. Phương pháp tinh sạch sản phẩm PCR

2.4.6. Phương pháp điện di kiểm tra sản phẩm PCR

2.4.7. Phương pháp giải trình tự

2.4.8. Phương pháp xử lý số liệu

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả phát hiện IBV bằng kỹ thuật PCR

3.2. Kết quả thu nhận vùng gen S1 của các mẫu nghiên cứu

3.3. Kết quả xác định genotype và phả hệ nguồn gốc của các chủng IBV nghiên cứu

3.4. So sánh tỷ lệ đồng nhất về nucleotide và amino acid vùng gen S1 của các mẫu IBV nghiên cứu

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu gen S1 virus IBV tại Việt Nam

Nghiên cứu gen S1 của virus IBV (Infectious Bronchitis Virus) là một lĩnh vực quan trọng trong việc hiểu rõ về bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà. Virus này gây ra thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam. Việc phân tích gen S1 giúp xác định các biến thể của virus, từ đó hỗ trợ trong việc phát triển vaccine và các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.1. Đặc điểm của virus IBV và gen S1

Virus IBV thuộc họ Coronaviridae, có cấu trúc gen phức tạp. Gen S1 là vùng quyết định kháng nguyên, có vai trò quan trọng trong khả năng lây nhiễm và sự phát sinh các biến thể virus. Nghiên cứu gen S1 giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm di truyền của virus này.

1.2. Tình hình nghiên cứu virus IBV tại Việt Nam

Tại Việt Nam, nghiên cứu về virus IBV còn hạn chế. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào triệu chứng lâm sàng và phương pháp điều trị. Việc nghiên cứu gen S1 là cần thiết để cung cấp dữ liệu cho các nghiên cứu tiếp theo và hỗ trợ trong việc kiểm soát dịch bệnh.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu virus IBV

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc nghiên cứu virus IBV, nhưng vẫn còn nhiều thách thức. Sự biến đổi gen của virus IBV làm cho việc phát triển vaccine trở nên khó khăn. Ngoài ra, việc thiếu dữ liệu về gen S1 cũng gây khó khăn trong việc xác định các chủng virus đang lưu hành.

2.1. Sự biến đổi gen của virus IBV

Virus IBV có tỷ lệ đột biến cao, dẫn đến sự xuất hiện của nhiều biến thể khác nhau. Điều này làm cho việc phát triển vaccine hiệu quả trở nên khó khăn, vì vaccine hiện tại có thể không còn hiệu lực với các biến thể mới.

2.2. Thiếu dữ liệu về gen S1

Việc thiếu thông tin về gen S1 của virus IBV tại Việt Nam gây khó khăn trong việc phân tích và so sánh với các chủng virus khác trên thế giới. Điều này làm giảm khả năng kiểm soát dịch bệnh hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu gen S1 virus IBV hiệu quả

Để nghiên cứu gen S1 của virus IBV, các phương pháp hiện đại như RT-PCR và giải trình tự gen được áp dụng. Những phương pháp này giúp xác định chính xác các biến thể của virus và phân tích đặc điểm di truyền của chúng.

3.1. Phương pháp RT PCR trong nghiên cứu gen S1

RT-PCR là phương pháp chính để khuếch đại RNA của virus IBV. Phương pháp này cho phép phát hiện virus ngay cả khi nồng độ virus trong mẫu rất thấp, từ đó giúp xác định sự hiện diện của virus trong các mẫu bệnh phẩm.

3.2. Giải trình tự gen để phân tích đặc điểm di truyền

Giải trình tự gen S1 giúp xác định cấu trúc di truyền của virus IBV. Qua đó, có thể phân tích các biến thể và so sánh với các chủng virus khác, từ đó đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu gen S1 virus IBV

Nghiên cứu gen S1 của virus IBV không chỉ giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm di truyền của virus mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc phát triển vaccine và các biện pháp phòng ngừa. Kết quả nghiên cứu có thể hỗ trợ trong việc kiểm soát dịch bệnh hiệu quả hơn.

4.1. Phát triển vaccine hiệu quả hơn

Dữ liệu từ nghiên cứu gen S1 có thể được sử dụng để phát triển các loại vaccine mới, phù hợp với các biến thể virus đang lưu hành. Điều này giúp nâng cao hiệu quả phòng ngừa bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà.

4.2. Cải thiện biện pháp phòng ngừa dịch bệnh

Nghiên cứu gen S1 cung cấp thông tin quan trọng để xây dựng các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh hiệu quả. Các biện pháp này có thể bao gồm việc tiêm vaccine, quản lý đàn gà và giám sát dịch bệnh.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu virus IBV tại Việt Nam

Nghiên cứu gen S1 của virus IBV là một lĩnh vực quan trọng và cần thiết tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về virus mà còn hỗ trợ trong việc phát triển các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho ngành chăn nuôi gia cầm.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu gen S1

Nghiên cứu gen S1 giúp cung cấp thông tin cần thiết cho việc phát triển vaccine và các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ ngành chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam.

5.2. Hướng đi tương lai cho nghiên cứu virus IBV

Cần tiếp tục đầu tư vào nghiên cứu virus IBV, đặc biệt là trong việc phân tích gen S1. Việc hợp tác với các tổ chức quốc tế cũng sẽ giúp nâng cao chất lượng nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Viêm phế quản truyền nhiễm (IB- Infectious Bronchitis) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính và nặng ở gà do virus IBV (Infectiuos bronchitis virus) thuộc nhóm Gammacorona virus thuộc họ Coronaviridae gây ra. Bệnh IB xảy ra quanh năm, loại virus này rất dễ lây lan trên tất cả các giống gà và mọi lứa tuổi với tỉ lệ nhiễm bệnh từ 50-100% đàn gà. Trong đó xảy ra nghiêm trọng nhất ở gà dưới 6 tuần tuổi, và có thể lây sang các loại gia cầm khác như vịt, chim bồ câu, chim cút với các triệu chứng điển hình ở đường hô hấp. Ngoài ra, bệnh gây tổn thương thận (đối với vi rút thể thận) và tổn thương ống dẫn trứng, làm giảm năng suất và chất lượng trứng.

Đến nay, bệnh đã lưu hành ở khắp các quốc gia, gây tổn thất nặng nề về kinh tế. Khó khăn chính của việc phòng ngừa và kiểm soát bệnh IB hiện nay là có nhiều kiểu gen và kiểu huyết thanh. Việc phân tích di truyền của IBV chủ yếu dựa trên gen S1 là gen đóng vai trò quan trọng trong khả năng lây nhiễm. tuy nhiên, cho đến nay các nghiên cứu về đặc điểm phân tử của gen S1 của virus IBV tại Việt Nam còn hạn chế.

Chính vì vậy, nhằm cung cấp thêm những cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu và kiểm soát dịch bệnh viêm phế quản truyền nhiễm tại Việt Nam, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu đặc điểm phân tử vùng gen S1 của virus IBV gây bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà tại Việt Nam năm 2021”. Mục đích, nội dung nghiên cứu Mục đích Giải trình tự được vùng gen S1 của chủng virus IBV gây bệnh trên gà ở Việt Nam năm 2021, từ đó phân tích đặc điểm phân tử để xác định được genotype đang lưu hành. Nội dung nghiên cứu - Tách chiết RNA tổng số của virus IBV từ mẫu bệnh phẩm gà bệnh. 1 - Xác định thông tin về gen S1 trên GenBank, thiết kế mồi và khuếch đại các phân đoạn gen bằng phản ứng PCR; Giải trình tự nucleotide của các phân đoạn gen S1 thu nhận được.

- Phân tích đặc điểm phân tử của gen S1; So sánh với các chủng của Việt Nam và thế giới đã được công bố trên GenBank - Xây dựng cây phát sinh chủng loại của IBV dựa trên trình tự nucleotide; Xác định được genotype. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (IB - Infectious Bronchitis) 1. Lịch sử bệnh viêm phế quản truyền nhiễm Bệnh IB được phát hiện ở miền Bắc bang Dakota nước Mỹ vào mùa xuân năm 1930 và được báo cáo lần đầu tiên vào năm 1931.

Sau đó vi rút gây bệnh đã được phân lập và đặt tên là virus viêm phế quản truyền nhiễm (IBV - Infectious bronchitis virus) (Schalk, Hawn, 1931). Ban đầu, IBV được công nhận là bệnh xảy ra chủ yếu ở gà non, sau đó nó được ghi nhận phổ biến ở các đàn gà bán trưởng thành và gà đẻ. Năm 1937, Beaudette và Hudson thực hiện cấy chuyển thành công virus trên trứng có phôi gà lần đầu tiên. Năm 1940, những triệu chứng hô hấp đặc trưng và sự giảm sản lượng trứng ở những đàn gà đẻ bị nhiễm bệnh được ghi nhận; những tổn thương thận được phát hiện vào những năm 1960 (Cavanagh và Gelb, 2008; Jungerr và cộng sự, 1956); tổn thương ruột được báo cáo năm 1985.

Năm 1941, phân lập thành công chủng virus Massachusett; tiếp theo vào năm 1951, chủng Connecticut được phân lập thành công. Triệu chứng lâm sàng Gà bị bệnh có những triệu chứng hô hấp điển hình như khó thở, thở khò khè, vươn cổ lên thở, hắt hơi, kém ăn, xù lông. Ngoài ra, bệnh gây tổn thương thận (đối với vi rút thể thận) và tổn thương ống dẫn trứng, làm giảm năng suất và chất lượng trứng (vỏ trứng đẻ ra mềm và nhăn nheo). Bệnh tích - Viêm tích dịch ở xoang mũi, khí quản.

- Túi khí đục, có thể chứa dịch tiết vàng. - Thận nhạt màu, sưng; trong ống dẫn liệu chứa tinh thể urat. - Thoái hóa buồng trứng, vòi dẫn trứng sưng. Tổng quan về virus IBV 1.

Cách gọi tên và phân loại  Tên khoa học: Avian infectious bronchitis virus  Phân loại học Nhóm: RNA viruses Bộ: Nidovirales Họ: Coronaviridae Chi: Gamma Coronavirrus Loài: Avian infectious bronchitis virus 1. Đặc điểm sinh học của virus IBV 1. Hình thái và cấu trúc hệ gen của Virus IBV IBV có hình tròn hoặc đa hình thái với đường kính từ 50-220 nm, có cái gai hình chùy dài khoảng 20 nm nhô ra bề mặt (Cavanagh, 2005). Bên trong lớp vỏ là các nucleocapsid hình ống, đối xứng xoắn và mang thông tin di truyền.

Nhân của IBV có cấu tạo là RNA sợi đơn dương, kích thước khoảng 27 kb. Sơ đồ cấu trúc virus viêm phế quản truyền nhiễm (Nguồn:https://link.1007/978-3-319-47426-7_5#Fig1) 4 Virion của virus gồm 4 loại protein cấu trúc là: protein gai (spike, S), glycoprotein màng tích hợp (membrane, M), protein nhân (nucleocapsid, N), protein vỏ (envelop, E). Protein đột biến bao gồm 1145 acid amin và trải qua quá trình phân cắt sau dịch mã để tạo thành các tiểu đơn vị S1 và S2 (Jackwood & de Wit, 2013). Các chức năng tăng đột biến bao gồm gắn vào tế bào vật chủ, trung hòa kháng thể và bắt đầu miễn dịch bảo vệ (Johnson và cộng sự, 2003).

Hình ảnh hiển vi điện tử của virus viêm phế quản truyền nhiễm nhuộm âm tính với axit phosphotungstic.Các mũi tên chỉ ra các gai trên bề mặt của virion. Thanh = 100 nm Bộ gen của IBV bao gồm một ARN sợi đơn dương kích thước khoảng 27,6kb, không kể đuôi polyadenyl hóa. Ít nhất 10 khung đọc mở (ORF) đã được phát hiện (Zhang và cộng sự, 2010 ; Ammayappan và cộng sự, 2008): Protein không cấu trúc ORF1ab (nsp) (529–20.360), glycoprotein S tăng đột biến ORF2 [gồm 3498 nucleotide (20.820), mã hóa cho 1162 acid amin]; ORF3abc [3a gồm 174 nucleotide (23.993) mã hóa cho 57 acid amin; 3b gồm 195 nucleotide (23.187), mã hóa cho 64 acid amin;protein vỏ nhỏ 3c (E) gồm 330 nucleotide (24.491), mã hóa cho 109 acid amin]; ORF4, glycoprotein màng (M) [gồm 678 nucleotide (24.140), mã hóa cho 225 acid amin); ORF5ab [5a gồm 198 nucleotide (25.942)]; và ORF6 nucleoprotein N [gồm 1230 nucleotide (25.114), mã hóa cho 409 acid amin]. Gen 1 bao gồm hai vùng chồng chéo (ORF 1a và ORF 1b) với 20 kb được dịch mã thành một polyprotein, tiền thân của bản sao virus (Rep), tạo ra 15 protein không cấu trúc (Nsp2-16).

Phần còn lại của bộ gen mã hóa bốn protein cấu trúc: gai (S) glycoprotein, protein vỏ nhỏ (E), màng (M) glycoprotein và protein nucleocapsid (N), cũng như năm protein phụ không cấu trúc nhỏ. : 3a, 3b, 3c, 5a và 5b, không bắt buộc đối với sao chép in vitro, nhưng có thể đóng một vai trò trong bệnh sinh (Casais và cộng sự, 2005, Hogson và cộng sự, 2006).Tổ chức bộ gen của IBV cổ điển là 5'UTR-ORF1a-ORF1b-S-3a-3b-EM- 5a-5b-N- UTR 3 ′ Hình 1. Sơ đồ tổ chức hệ gen IBV 6 Protein M (25-33 kDa) tiếp xúc với mặt ngoài của vỏ virus. Các protein M được nhắm mục tiêu đến vùng tiền golgi, đóng vai trò quan trọng trong việc tổ hợp virus và tương tác với protein N và S (Kuo và Master 2002; de Haan và cộng sự, 2002).

Protein M cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đóng gói RNA của virus thành các nucleocapsid bằng cách tương tác cụ thể với tín hiệu đóng gói RNA của virus (Narayanan và cộng sự, 2003). Protein N liên kết với RNA của bộ gen để tạo thành phức hợp ribonucleoprotein dạng xoắn. Protein N có vai trò cảm ứng tế bào lympho T gây độc tế bào (Seo và cộng sự 1997 ; Collisson và cộng sự 2000). Protein S (Spike) là protein dạng gai nằm trên lớp vỏ virion, có hình cánh hoa.

Protein S được phân cắt bởi các protease thành hai tiểu đơn vị S1 (90 Kda) và S2 (84 kDa) có kích thước tương ứng khoảng 500 và 600 amino acid; tiểu đơn vị S1 hình thành đầu nhọn của virus, và tiểu đơn vị S2 cố định S1 vào màng virus. Protein S chứa các epitop để trung hòa (Cavanagh, 1983; Kant và cộng sự, 1992 ; Koch và cộng sự, 1990 ; Mockett và cộng sự, 1984 ; Niesters và cộng sự, 1987). Trong tiểu đơn vị S1, ba vùng siêu biến (HVR) nằm trong các acid amin 38-67, 91-141, 274-387 (Kant và cộng sự 1992 ; Koch và cộng sự 199). Glycoprotein S1 là protein lây nhiễm và gây bệnh chính của IBV, và đóng một vai trò quan trọng trong việc gắn virus và cảm ứng kháng thể trung hòa (Cavanagh, 1983 ; Cavanagh và cộng sự, 1986 ; Shang và cộng sự, 2018).

Sự khác biệt trong tiểu đơn vị S1 góp phần vào sự khác biệt đáng kể trong kiểu huyết thanh của virus cũng như khả năng bảo vệ chéo kém (Cavanagh và cộng sự, 1986 ; Koch và cộng sự, 1990). Đặc tính kháng nguyên Hệ gen IBV có tỷ lệ đột biến và tái tổ hợp cao, dẫn đến sự xuất hiện liên tục của các biến thể di truyền và kháng nguyên mới trên toàn thế giới (Gough và cộng sự, 1992; Liu & Kong, 2004 ). Đặc tính kháng nguyên của các chủng IBV không thể được xác định hoàn toàn bằng phân tích di truyền mà cần phải được 7 nghiên cứu thông qua các xét nghiệm trung hòa virus giữa chủng IBV và các kháng thể đặc hiệu với kiểu huyết thanh (Darbyshire và cộng sự , 1979 ; Wadey & Faragher, 1981). Cơ chế xâm nhiễm và nhân lên của virus Gắn vào: bước đầu tiên trong quá trình xâm nhập và nhân lên của virus là gắn vào màng sinh chất của tế bào đích.

Sau khi liên kết với một thụ thể cụ thể, virus xâm nhập vào tế bào. Axit sialic liên kết α-2, 3 được chứng minh là cần thiết cho sự gắn kết gai (Wickramasinghe et al. 2011 ; Winter et al. 2008 ; Abd El Rahman et al.

2009 ; Promkuntod et al. Xâm nhập và cởi vỏ: virus được gắn với thụ thể dẫn đến sự thay đổi cấu trúc của protein S làm kích hoạt hoạt động dung hợp màng. Sau đó nucleocapsid của virus được giải phóng vào tế bào chất, ARN trần sẵn sàng cho quá trình dịch mã. Phiên mã và dịch mã RNA: sau khi RNA của virus được giải phóng vào tế bào chất, ORFs 1a và 1b được dịch mã thành các protein không cấu trúc chức năng gồm phức hợp RNA sao chép-dịch mã.

Phức hợp này tổng hợp một bản sao RNA đối mã đầy đủ được sử dụng làm mạch khuôn cho quá trình phiên mã của mRNA. Điểm khởi đầu của mỗi mRNA tương ứng với một đoạn các trình tự điều hòa phiên mã (TRSs, 5 ′ CT (T / G) AACAA (A / T) 3 ′) được tìm thấy ở đầu 3 ′ của trình tự chính và ở các vị trí khác nhau ngược dòng gen trong vùng gần 3 của hệ gen của IBV.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ