Luận văn thạc sĩ về đột biến gen ND6 và bệnh ty thể tại ĐHQGHN

Luận văn thạc sĩ phân tích nghiên cứu chế tạo đột biến điểm nhằm sàng lọc đột biến ở gen nd6 và mt tk liên quan đến bệnh ty, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Di truyền học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học

2015

96
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cấu trúc và chức năng của ty thể người

1.1.1. Cấu trúc của ty thể

1.1.2. Chức năng của ty thể

1.2. Hệ gen ty thể và cơ chế di truyền của các gen ty thể

1.2.1. Hệ gen ty thể

1.2.2. Cơ chế di truyền theo dòng mẹ của các gen ty thể. Heteroplasmy và homoplasmy

1.3. Đột biến gen ty thể và các bệnh liên quan

1.3.1. Đột biến gen ty thể

1.3.2. Một số hội chứng phổ biến do đột biến gen ty thể gây ra

1.3.2.1. Hội chứng LHON (Leber’s hereditary optic neuropathy – hội chứng liệt thần kinh thị giác di truyền Leber)
1.3.2.2. Hội chứng MERRF (Myoclonic Epilepsy and Ragged Red Fibers – bệnh động kinh co giật cơ với các sợi cơ đỏ rải rác)
1.3.2.3. Hội chứng MELAS (Mitochodrial encephalomyopathy lactic acidosis and stroke-like episodes – bệnh viêm não giật cơ có tăng axit lactic máu và giả tai biến mạch)

1.3.3. Hội chứng Leigh (Leigh syndrome – bệnh viêm não tủy cấp di truyền theo Leigh)

1.4. Gen MT-TK và các đột biến A8344G, T8356C, G8363A

1.4.1. Gen MT-TK

1.5. Gen ND6 và đột biến T14484C

1.6. Một số phương pháp tạo đột biến điểm định hướng

1.6.1. Phương pháp Kunkel

1.6.2. Tạo đột biến điểm định hướng bằng phương pháp thiết kế vector tái tổ hợp

1.6.3. Tạo đột biến điểm định hướng bằng phương pháp PCR

1.6.3.1. Sử dụng PCR truyền thống
1.6.3.2. Sử dụng Primer extention
1.6.3.3. Sử dụng PCR đảo (Inverse PCR)

1.7. Một số phương pháp phát hiện đột biến điểm

1.7.1. Phát hiện đột biến điểm ADN ty thể bằng PCR- RFLP

1.7.2. Phát hiện đột biến điểm ty thể bằng xác định trình tự gen

1.7.3. Phát hiện đột biến điểm ty thể bằng phương pháp SSCP (Single-stranded conformational polymorphism)

1.8. Tình hình nghiên cứu đột biến ADN ty thể ở Việt Nam

1.9. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài

1.9.1. Nội dung nghiên cứu

2. CHƢƠNG 2 – VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu. Mẫu bệnh phẩm

2.2. Hóa chất, dụng cụ và địa điểm nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Tách chiết ADN tổng số

2.3.1.1. Quy trình tách chiết
2.3.1.2. Kiểm tra và định lượng ADN tách chiết

2.3.2. Nhân bản các đoạn gen từ nucleotide 14455-14578, 8155-8366, 8166-8385, 8342-8582 bằng kĩ thuật PCR (polymerase chain reaction)

2.3.3. Kỹ thuật đa hình chiều dài các đoạn cắt giới hạn (RFLP: Restriction Fragment Length Polymorphism)

2.3.4. Nhân dòng sản phẩm PCR từ khuôn là ADN bình thường (không chứa các đột biến quan tâm)

2.3.4.1. Chuẩn bị tế bào khả biến E.
2.3.4.2. Phản ứng gắn các đoạn ADN đã được nhân bản bằng PCR vào vector PTZ57R/T
2.3.4.3. Biến nạp bằng phương pháp sốc nhiệt vào tế bào E. coli khả biến
2.3.4.4. Tách chiết plasmid
2.3.4.5. Giải trình tự các plasmid nhân dòng

2.3.5. Thiết kế đối chứng dương cho các phản ứng sàng lọc

2.3.6. Thiết kế mồi tạo đột biến điểm định hướng

2.3.7. PCR plasmid chứa các đoạn gen 14455-14578; 8155-8366; 8166-8385; 8342-8582 với cặp mồi chứa vị trí đột biến tương ứng

2.3.8. Đóng vòng sản phẩm PCR sử dụng T4-ligase

2.3.9. Biến nạp plasmid đã được đóng vòng vào tế bào khả biến E. coli DH5α và tách chiết plasmid từ khuẩn lạc mang đoạn gen đột biến

2.3.10. Sàng lọc kiểm tra sự có mặt của các đột biến T14484C, A8344G, T8356C, G8363A ở 128 mẫu bệnh phẩm

2.3.10.1. Điện di trên gel agarose
2.3.10.2. Điện di trên gel polyacrylamide
2.3.10.3. Giải trình tự

3. CHƢƠNG 3 – KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kiểm tra ADN tổng số của mẫu bệnh phẩm

3.2. Kết quả nhân bản bằng PCR các đoạn gen từ nucleotide 14455-14578, 8155- 8366, 8166-8385, 8342-8582

3.3. Nhân dòng các đoạn gen 14455-14578, 8155-8366, 8166-8385, 8342-8582 không chứa đột biến vào vector PTZ57R/T

3.3.1. Kiểm tra khuẩn lạc mang plasmid tái tổ hợp bằng PCR trực tiếp

3.3.2. Tách và kiểm tra plasmid mang đoạn gen nhân dòng

3.3.3. Giải trình tự các đoạn gen 14455-14578, 8155-8366, 8166-8385, 8342-8582 đã được nhân dòng

3.3.3.1. Trình tự đoạn gen 14455-14578
3.3.3.2. Trình tự đoạn gen 8155-8366
3.3.3.3. Trình tự đoạn gen 8166-8385 và ngẫu nhiên phát hiện đột biến mất 9bp trên gen MT-TK
3.3.3.4. Trình tự đoạn gen 8342-8582

3.4. Tạo đột biến điểm nhân tạo A8344G, T8356C, G8363A, T14484C

3.4.1. PCR plasmid chứa đoạn gen 14455-14578, 8155-8366, 8166-8385, 8342- 8582 với 4 cặp mồi chứa điểm đột biến tương ứng

3.4.2. Đóng vòng plasmid dạng thẳng và kiểm tra kết quả biến nạp

3.4.3. Kết quả điện di cắt enzyme giới hạn sản phẩm PCR trực tiếp từ khuẩn lạc

3.4.4. Tách và kiểm tra plasmid chứa đoạn gen mang đột biến

3.4.4.1. Tách plasmid chứa đoạn gen mang đột biến
3.4.4.2. Kiểm tra plasmid chứa đoạn gen mang đột biến

3.4.5. Giải trình tự các plasmid chứa đoạn gen mang đột biến

3.4.5.1. Trình tự đoạn gen 14455-14578 có chứa vị trí đột biến T14484C
3.4.5.2. Trình tự đoạn gen 8155-8366 có chứa vị trí đột biến A8344G
3.4.5.3. Trình tự đoạn gen 8166-8385 có chứa vị trí đột biến T8356C
3.4.5.4. Trình tự đoạn gen 8342-8582 có chứa vị trí đột biến G8363A

3.5. Khẳng định sự có mặt của các đột biến A8344G, T8356C, G8353A, T14484C bằng PCR-RFLP

3.5.1. Sàng lọc đột biến T14484C

3.5.2. Sàng lọc đột biến A8344G

3.5.3. Sàng lọc đột biến T8356C

3.5.4. Sàng lọc đột biến G8363A

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đột biến gen ND6 và bệnh ty thể

Đột biến gen ND6 là một trong những nguyên nhân chính gây ra các bệnh ty thể. Ty thể đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất năng lượng cho tế bào. Nghiên cứu về đột biến gen ND6 giúp hiểu rõ hơn về cơ chế gây bệnh và tìm ra các phương pháp điều trị hiệu quả.

1.1. Đột biến gen ND6 và vai trò của nó trong bệnh lý

Đột biến gen ND6 có thể dẫn đến nhiều bệnh lý nghiêm trọng, bao gồm các hội chứng di truyền. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng đột biến này ảnh hưởng đến chức năng của ty thể, gây ra các triệu chứng lâm sàng khác nhau.

1.2. Bệnh ty thể và ảnh hưởng của đột biến gen

Bệnh ty thể là nhóm bệnh di truyền liên quan đến sự rối loạn chức năng của ty thể. Đột biến gen ND6 là một trong những nguyên nhân chính gây ra các bệnh này, ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu đột biến gen ND6

Nghiên cứu đột biến gen ND6 gặp nhiều thách thức, từ việc xác định các đột biến đến việc phát triển các phương pháp điều trị. Sự phức tạp trong cơ chế di truyền và biểu hiện của gen ND6 làm cho việc nghiên cứu trở nên khó khăn.

2.1. Khó khăn trong việc phát hiện đột biến gen

Việc phát hiện các đột biến gen ND6 yêu cầu các kỹ thuật phân tích ADN tiên tiến. Các phương pháp như PCR-RFLP và giải trình tự gen thường được sử dụng, nhưng vẫn gặp khó khăn trong việc xác định chính xác các đột biến.

2.2. Thách thức trong điều trị bệnh ty thể

Điều trị bệnh ty thể do đột biến gen ND6 vẫn còn nhiều hạn chế. Các phương pháp điều trị hiện tại chủ yếu tập trung vào việc giảm triệu chứng, trong khi việc điều trị nguyên nhân gốc rễ vẫn chưa được phát triển đầy đủ.

III. Phương pháp nghiên cứu đột biến gen ND6 hiệu quả

Để nghiên cứu đột biến gen ND6, nhiều phương pháp đã được áp dụng. Các phương pháp này không chỉ giúp phát hiện đột biến mà còn hỗ trợ trong việc phát triển các liệu pháp điều trị mới.

3.1. Kỹ thuật PCR trong phát hiện đột biến

Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để phát hiện đột biến gen ND6. Phương pháp này cho phép nhân bản các đoạn ADN mục tiêu, giúp dễ dàng xác định sự hiện diện của các đột biến.

3.2. Phương pháp RFLP trong phân tích ADN

Phương pháp RFLP (Restriction Fragment Length Polymorphism) được sử dụng để phân tích các đoạn ADN đã được nhân bản. Kỹ thuật này giúp xác định các đột biến điểm một cách nhanh chóng và chính xác.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu đột biến gen ND6

Nghiên cứu về đột biến gen ND6 không chỉ có giá trị trong lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong chẩn đoán và điều trị bệnh ty thể.

4.1. Chẩn đoán bệnh ty thể dựa trên đột biến gen

Việc phát hiện đột biến gen ND6 có thể giúp chẩn đoán sớm các bệnh ty thể. Điều này cho phép bệnh nhân nhận được sự chăm sóc y tế kịp thời và phù hợp.

4.2. Phát triển liệu pháp điều trị mới

Nghiên cứu về đột biến gen ND6 mở ra cơ hội phát triển các liệu pháp điều trị mới. Các phương pháp điều trị nhắm vào cơ chế gây bệnh có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu đột biến gen ND6

Nghiên cứu đột biến gen ND6 là một lĩnh vực quan trọng trong y học hiện đại. Những hiểu biết mới về gen này có thể dẫn đến những bước tiến lớn trong việc điều trị bệnh ty thể.

5.1. Tương lai của nghiên cứu đột biến gen

Tương lai của nghiên cứu đột biến gen ND6 hứa hẹn sẽ mang lại nhiều phát hiện mới. Các công nghệ tiên tiến trong phân tích gen sẽ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế gây bệnh.

5.2. Hướng đi mới trong điều trị bệnh ty thể

Hướng đi mới trong điều trị bệnh ty thể có thể bao gồm các liệu pháp gen và tế bào. Những nghiên cứu này có thể mở ra cơ hội mới cho bệnh nhân mắc bệnh do đột biến gen ND6.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ty thể là bào quan có mặt trong tất cả tế bào nhân thực. Vai trò chính của ty thể là tạo ra năng lượng dự trữ dưới dạng ATP. Ngoài ra, ty thể còn có vai trò trong quá trình tạo hemoglobin, tổng hợp các purine và pyrimidine, viên gạch cấu trúc giúp xây dựng ADN và ARN, tham gia vào quá trình chết theo lập trình (Apoptosis - Programmed cell death) của tế bào và nhiều quá trình trao đổi chất khác. Để thực hiện hết được các vai trò của mình và đảm bảo về nhu cầu năng lượng nhằm duy trì sự sống và hỗ trợ sự tăng trưởng, ty thể phải thực hiện các quá trình trao đổi chất với tần suất cao.

Các phản ứng trao đổi chất này giải phóng nhiều sản phẩm có tính ứng ôxy hóa, đồng thời với sự tác động thêm của một số yếu tố khác là nguyên nhân gây ra sự tổn thương cho ty thể, đặc biệt là ADN ty thể. Các đột biến trong hệ gen ty thể là nguyên nhân gây nên nhiều bệnh khác nhau, đặc biệt là bệnh cơ não ở người, các bệnh này có thể là nguyên nhân kéo theo nhiều bệnh khác nghiêm trọng hơn, ảnh hưởng rất nhiều tới đời sống con người. Trong số các gen ty thể, gen MT-TK và ND6 được quan tâm nghiên cứu bởi sự đột biến gen MT-TK được khẳng định liên quan đến nhiều bệnh ty thể khác nhau, với các hội chứng bao gồm tiểu đường và điếc di truyền theo dòng mẹ (mateARNlly inherited diabetes and deafness – MIDD), hội chứng động kinh giật cơ với các sợi cơ đỏ rách nham nhở (myoclonic epilepsy with ragged-red fibers – MERRF), hội chứng não giật cơ, tăng axit lactic máu và giả tai biến mạch (mitochondrial encephalomyopathy, lactic acidosis and stroke-like episodes -MELAS). Còn gen ND6 được coi là “điểm nóng” đột biến của hội chứng LHON (Leber’s hereditary optic neuropathy).

Các đột biến trên hai gen này phần lớn là các đột biến điểm thay thế đồng hoán hay dị hoán. Các đột biến thay thế nucleotit có thể được phát hiện bằng nhiều kỹ thuật phân tích ADN khác nhau, trong đó RFLP-PCR là kỹ thuật đơn giản, chi phí thấp, giúp sàng lọc nhanh đột biến ở các mẫu bệnh phẩm mà không cần quá nhiều thiết bị phức tạp. Để thiết lập quy trình sàng lọc đột biến điểm là thay thế nucleotit bằng RFLP-PCR, các mẫu đối chứng chuẩn là đoạn ADN bình thường và ADN mang đột biến là cần thiết được tạo ra. Do vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu tạo 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đột biến điểm nhằm sàng lọc đột biến ở gen ND6 và MT-TK liên quan đến bệnh ty thể” nhằm tạo ra một số đối chứng dương mang đột biến cần xác định cho các phản ứng sàng lọc các đột biến trên gen ND6 và trên gen MT-TK.

Đề tài được thực hiện tại phòng thí nghiệm Bộ môn Di truyền học – Khoa Sinh học và phòng Genomic - Phòng thí nghiệm Trọng điểm Công nghệ Enzyme và Protein – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1- TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cấu trúc và chức năng của ty thể ngƣời 1. Cấu trúc của ty thể Cơ thể con người là một thể thống nhất, bao gồm rất nhiều cơ quan, hệ cơ quan khác nhau.

Mỗi cơ quan đảm nhận một nhiệm vụ riêng, nhưng tất cả đều được cấu tạo bằng các tế bào, nên tế bào được coi là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống. Ty thểlàmột trong những bào quan có mặt trong tất cả các tế bào nhân thực. Vai trò chính của ty thể là tạo ra năng lượng dự trữ dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào. Ty thể bắt đầu được nghiên cứu từ giữa thế kỷ XIX.

Năm 1857, nhà giải phẫu học người Thụy Sĩ, Kolliker lần đầu tiên tìm thấy bào quan này trong tế bào cơ. Năm 1890, nhà mô học người Đức, Richard Altmann, bằng phương pháp nhuộm fuchsine đã quan sát được ty thể ở nhiều tế bào khác nhau dưới kính hiển vi quang học[13]. Hình dạng đặc trưng của ty thể là thon dài với đường kính 0,5-2 µm và chiều dài 7-10 µm. Phụ thuộc vào trạng thái tế bào hay loại tế bào, ty thể có hình dạng và kích thước khác nhau.

Ty thể có khả năng thay đổi kích thước, hình dạng, có thể liên kết với nhau tạo ra những cấu trúc dài hơn hoặc phân ra thành những cấu trúc ngắn hơn. Ngoài ra, ty thể có khả năng di chuyển để phản ứng với những thay đổi sinh lý trong tế bào [13]. Trong tế bào, ty thể nằm rải rác ở nguyên sinh chất nhưng cũng có thể nằm tập trung ở khu vực cần nhiều năng lượng như đuôi của tinh trùng. Số lượng của ty thể ở một tế bào cũng phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng năng lượng của tế bào đó, có thể từ vài ty thể ở tế bào da cho đến vài nghìn ty thể ở tế bào cơ [13].

3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Cấu trúc của ty thể [61] Ty thể có cấu trúc gồm hai lớp màng lipoprotein, màng ngoài và màng trong, tương tự như màng sinh chất. Hai lớp màng này bao lấy chất nền ở phía trong, khoang giữa hai màng được gọi là xoang gian màng. Màng trong ty thể ăn sâu vào chất nền tạo thành các mào răng lược [8; 19].

Màng ngoài ty thể có độ dày 6 nm, trong đó protein chiếm khoảng 60% và lipid chiếm khoảng 40%. Màng có nhiều protein lỗ (porin), kênh ion cho phép các chất với khối lượng phân tử lớn đến 10 kDa và các ion di chuyển tự do từ ngoài nguyên sinh chất vào xoang gian màng và ngược lại. Màng ngoài ty thể còn chứa nhiều enzyme quan trọng như các transferase, các kinase, cytochrome-reductase, acyl CoA synthetase [8]. Màng trong của ty thể cũng là màng lipoprotein, có độ dày 6 nm, protein chiếm 80%, lipid chiếm 20%, và một lượng nhỏ cholesterol.

Tỷ lệ giữa cholesterol và phospholipid là 1/53. Màng trong ăn sâu vào chất nền tạo nên các mào răng lược. Cấu trúc “mào” làm tăng diện tích bề mặt của màng trong gấp ba lần so với màng ngoài và điều này liên quan đến chức năng của nó là tăng cường vận chuyển điện tử và tổng hợp ATP. Màng trong chứa nhiều protein vận chuyển chủ động ATP, ADP, acid béo và các protein kênh vận chuyển các ion Na+, K+, Ca2+ và H+.

Màng trong là nơi bám của 5 phức hợp thuộc chuỗi hô hấp bao gồm chuỗi vận chuyển điện tử 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Cấu trúc màng trong của ty thể [33] Xoang gian màng (khoang hẹp giữa màng ngoài và màng trong ty thể) là nơi trung chuyển các chất giữa hai màng. Xoang gian màng chứa nhiều ion H+ từ chất nền đi ra do hoạt động của chuỗi vận chuyển điện tử, chứa cytochrome c (Cyt c) là chất mang điện tử cơ động cho chuỗi hô hấp. Sự giải phóng Cyt c vào bào tương sẽ hoạt hóa enzyme caspase có vai trò trong quá trình tự chết của tế bào (apoptosis).

Chất nền (matrix) của ty thể chứa các enzyme của chu trình Krebs, các enzyme của quá trình oxy hóa acid béo, acid amin và bộ máy di truyền riêng của ty thể. Như vậy, ở tế bào động vật, thực vật và người ngoài hệ gen nhân, còn có hệ gen tế bào chất nằm trong ty thể [8; 19]. Khi đạt kích thước lớn tối đa, ty thể tiến hành phân đôi tạo ra hai ty thể mới. Trước tiên, hệ gen ty thể được sao chép để tăng số lượng bản sao.

Sau đó, màng trong thắt lại rồi đến màng ngoài và hai ty thể con tách nhau ra. Tuy nhiên, nhiều ty thể không phân đôi và bị phân hủy trong lyzosome theo cơ chế tự tiêu (autophagy). Cơ chế này giúp duy trì số lượng ty thể đặc trưng trong một tế bào [13]. Chức năng của ty thể Ty thể là bào quan sản xuất năng lượng cho tế bào bằng cách oxy hóa các hợp chất hữu cơ tạo ra CO2, H2O và giải phóng toàn bộ năng lượng dưới dạng ATP 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Các phản ứng này được xúc tác bởi các phức hợp của chuỗi hô hấp I, II, III và IV nằm ở màng trong của ty thể [17; 23]. Nguồn tạo ra năng lượng trong ty thể là carbohydrate, chất béo và protein được lấy từ thức ăn, trong đó chủ yếu là carbohydrate. Các hợp chất này được oxy hóa để tạo ra các chất khử giàu năng lượng, sau đó các đương lượng khử được chuyển thành năng lượng dự trữ ở dạng liên kết phosphate cao năng trong ATP thông qua con đường hóa thẩm. Có hai giai đoạn tạo ra ATP ở ty thể, đó là chu trình Krebs diễn ra trong chất nền và quá trình phosphoryl hóa oxy hóa ở chuỗi vận chuyển điện tử nằm ở màng trong ty thể với sự xúc tác của các phức hệ enzyme.

Ty thể và quá trình trao đổi năng lƣợng trong tế bào [62] ATP là nguồn năng lượng lớn được sử dụng cho tất cả các quá trình trao đổi chất cần thiết bên trong tế bào [18; 33]. Do đó, khi ty thể bị tổn thương, quá trình sản sinh ra năng lượng để cung cấp cho tế bào và cơ thể bị chậm lại, thậm chí bị ngừng lại hoàn toàn. Gần như tất cả các tế bào đều dựa vào nguồn năng lượng ổn định do ty thể cung cấp, do đó sự tổn thương của ty thể có thể gây ra sự rối loạn đa hệ thống, ảnh hưởng đến nhiều loại tế bào, nhiều loại mô và cơ quan. Triệu chứng của bệnh ty thể không giống nhau, bởi vì người bệnh có thể có một hỗn hợp ty thể bình thường lẫn ty thể đột biến với sự phân bố riêng trong cơ thể.

Đôi khi, số ty thể bình thường đủ để bù đắp cho những ty thể bị đột biến [19]. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Hệ gen ty thể và cơ chế di truyền của các gen ty thể 1. Hệ gen ty thể Ty thể là bào quan hiếm hoi trong tế bào có hệ gen riêng, nhân bản độc lập với gen nhân.

Hệ gen của ty thể người được Clayton mô tả lần đầu tiên vào năm 1976. Đến năm 1981, Anderson đã công bố trình tự và cấu trúc của hệ gen ty thể người [5; 8]. ADN ty thể người tồn tại ở dạng mạch vòng, sợi đôi, có kích thước 16.569 bp, bao gồm 37 gen (bảng 1.1) mã hóa cho 2 phân tử rARN, 22 phân tử tARN và 13 phân tử protein là thành phần cần thiết trong các phức hợp của chuỗi hô hấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ