Chương 1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế nhân văn của khu vực nghiên cứu 1. Vị trí địa lý Khu vực nghiên cứu nằm trên một dải kéo dài phương TB - ĐN dọc theo đới đứt gãy Mường La - Bắc Yên.
Phần lớn diện tích nghiên cứu nằm trên địa bàn các huyện Mường La, Bắc Yên, Phù Yên, Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Mai Sơn tỉnh Sơn La, một phần nhỏ ở đầu mút phía TB khu vực nghiên cứu thuộc huyện Than Uyên, tỉnh Lào Cai và huyện Mù Căng Chải, tỉnh Yên Bái (xem Hình 1.1 - Vị trí khu vực nghiên cứu. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm địa hình - địa mạo Khu vực nghiên cứu và lân cận có địa hình chia cắt sâu và mạnh, núi cao chiếm trên 85% diện tích (Hình 1. Theo các đặc điểm về hình thái địa hình có thể thấy khu vực nghiên cứu được đặc trưng bởi các dãy núi cao kéo dài theo phương TB - ĐN, chúng phân bố xen kẽ với các dải địa hình núi thấp tạo nên cấu trúc dạng lòng máng.
Các dãy núi cao kế tiếp nhau và có xu hướng hạ thấp đần về phía sông Đà. Dãy núi cao nhất trong phạm vi khu vực nghiên cứu có đỉnh cao 2133m, dãy núi này kéo dài từ xã Chiềng Muôn qua xã Chiềng Hoa, xã Chiềng An, xã Chiềng Công tới xã Hang Chú. Trong phạm vi khu vực nghiên cứu cũng phát triển các thung lũng giữa núi với diện tích nhỏ như ở Mường La, Bắc Yên và Phù Yên. Các thung lũng này được lấp đầy bởi các trầm tích Đệ tứ, trong đó lớn nhất là thung lũng Phù Yên với chiều dài khoảng 15km và chỗ rộng nhất tới 3-4km.2 - Khu vực nghiên cứu và lân cận trên ảnh 3D mô hình số độ cao SRTM.
6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm hệ thống thủy văn Hệ thống sông ngòi trên phạm vi khu vực nghiên cứu khá phát triển, nhiều sông suối, trong đó lớn nhất là sông Đà (Hình 1. Mật độ sông, suối ở đây khá dày. Phần lớn các sông đều chảy theo hướng TB - ĐN.
Sông Đà bắt nguồn từ dãy núi Vũ Lương (Vân Nam, Trung Quốc) với tổng chiều dài 1010km, phần chảy trên lãnh thổ nước ta dài khoảng 570km. Sự phân phối nước của sông không đều giữa các mùa. Mùa lũ kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm tới 80% tổng lượng dòng chảy, lũ lớn nhất vào tháng 7 và tháng 8. Mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Lưu lượng bình quân nhiều năm đo được tại trạm Hòa Bình là 1800m3/s, về mùa lũ là 21.000m3/s, mùa kiệt là 1.3 - Hệ thống sông suối của khu vực nghiên cứu. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các sông ở khu vực nghiên cứu thường có thung lũng hẹp, độ dốc lớn, nhiều thác ghềnh. Tuy không thuận lợi cho giao thông vân tải nhưng lại có giá trị rất lớn về thủy điện. Các công trình thủy điện đã được xây dựng ở đây như thủy điện Sơn La trên sông Đà, thủy điện Huổi Quảng, thủy điện Bản Chát trên sông Nậm Mu và thủy điện Nậm Chiến trên suối Chiến,.
Hiện nay các công trình thủy điện đã hoàn thành xong việc xây dựng tuyến đập và đi vào tích nước, chính vì thế mà trong khu vưc các sông suối giờ đã trở thành lòng hồ của các công trình thủy điện này. Đặc điểm khí hậu Khu vực nghiên cứu nằm sâu trong lục địa, lại có các dãy núi phương TB - ĐN che chắn nên ảnh hưởng của mưa bão Biển Đông trong mùa hè và gió mùa đông bắc về mùa đông ít hơn so với khu vực Đông Bắc. Do địa hình bị chia cắt sâu và mạnh nên hình thành nhiều tiểu vùng khí hậu khác nhau. Mùa đông ở đây đến muộn hơn và kết thúc sớm hơn, thường chỉ kéo dài khoảng 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 180C.
Mùa hạ thường đến sớm, kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, gió tây nam thường phải vượt qua những dãy núi cao ở biên giới Việt - Lào gây nên thời tiết khô nóng (gió Lào) nhiệt độ trung bình vào khoảng 250C. Lượng mưa trung bình hàng năm là 1. Cũng do ảnh hưởng của địa hình nên lượng mưa trên một số khu vực cũng khác nhau. Lượng mưa ở đây phân phối không đều trong năm, thường tập trung vào các tháng mùa hè (trên 80%), tháng 7, tháng 8 có lượng mưa lớn nhất, thường gây ra lũ lụt.
Ngược lại mùa đông thời tiết khô hanh, ít mưa thường gây ra tình trạng thiếu nước, đặc biệt thường xuất hiện sương muối vào tháng 12 - 01 hàng năm, ảnh hưởng đến cây trồng vật nuôi, thậm chí cả đời sống sinh hoạt của con người. Đặc điểm tài nguyên thiên nhiên Khu vực nghiên cứu nằm trong khu vực giàu tài nguyên thiên nhiên của nước ta, ở đây có các mỏ khoáng sản lớn như: mỏ chì - kẽm ở Tú Lệ, than đá ở Quỳnh Nhai, mỏ niken - đồng bản Phúc, mỏ vàng sa khoáng Pi Toong,. Ngoài ra còn có thủy ngân, sắt, titan, wonfram và nhiều khoáng sản khác. Vật liệu xây dựng rất dồi dào chủ yếu là đá vôi và sét với trữ lượng khá lớn, phân bố tương đối rộng, 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đang được khai thác, thúc đẩy ngành sản xuất xi măng, gạch ngói phát triển phục vụ nhu cầu trong tỉnh Sơn La và xây dựng công trình thủy điện Sơn La.
Tài nguyên đất ở đây phần lớn được sử dụng vào mục đích lâm nghiệp trồng cây lấy gỗ, trồng chè, cà phê. Diện tích còn lại sử dụng cho nông nghiệp trồng lúa với các cánh đồng nhỏ nằm trong các thung lũng như: khu vực Mường La, Bắc Yên, Phù Yên. Tài nguyên rừng ở đây rất phong phú có nhiều nguồn gen động thực vật quí hiếm (động vật có khỉ mặt đỏ, gấu ngựa, gà lôi, hươu, nai.; thực vật có Pơ Mu, Lát hoa, Đinh hương, Nghiến,. Đặc biệt ở đây còn có các khu rừng đặc dụng có giá trị nghiên cứu khoa học như rừng Tà Xùa (Bắc Yên).
Đặc điểm kinh tế - nhân văn Khu vực nghiên cứu nằm trên địa bàn các huyện Than Uyên (Lai Châu), Mù Căng Chải (Yên Bái) và Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Mường La, Bắc Yên, Phù Yên và Mai Sơn (Sơn La). Theo số liệu ghi trong Tập bản đồ hành chính 63 tỉnh, thành phố Việt Nam năm 2009 (xem Bảng 1.1), mật độ phân bố dân cư trong khu vực nghiên cứu không đồng đều giữa các huyện và các vùng. Cộng đồng các dân tộc ở đây gồm người: Kinh, Thái, Mường, H’Mông, Dao và một số dân tộc khác. Trong đó chủ yếu là người: Kinh, Thái, Mường và H’Mông.1 - Đặc điểm phân bố dân cư trên địa bàn các huyện ở khu vực nghiên cứu Diện tích Dân số Mật độ Tên huyện (tên tỉnh) (km2) (người) (người/km2) Quỳnh Nhai (Sơn La) 1 049,1 62 189 59 Thuận Châu (Sơn La) 1 516,5 130 500 86 Mường La (Sơn La) 1 407,9 83 710 59 Bắc Yên (Sơn La) 1 090,8 48 900 45 Phù Yên (Sơn La) 1 227,3 103 500 84 Mai Sơn (Sơn La) 1 410,3 122 900 87 Mù Căng Chải (Yên Bái) 1 199,3 42 600 36 Than Uyên (Lai Châu) 796,8 53 338 70 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khu vực nghiên cứu là một trong những khu vực kinh tế kém phát triển, đời sống của đại đa số nhân dân còn rất nhiều khó khăn, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa.
GDP bình quân đầu người còn rất thấp, nếu tính chung cho năm 2007, tỉnh Sơn La là 5994 nghìn đồng/người, tỉnh Lai Châu là 5043 nghìn đồng/người; tỉnh Yên Bái là 5984 nghìn đồng/người. - Về công nghiệp: gồm các ngành chính như thủy điện, khai khoáng, vật liệu xây dựng, cơ khí và một số ngành công nghiệp nhẹ như gỗ, giấy, mía đường v. Phần lớn quy mô các ngành công nghiệp ở khu vực này còn nhỏ. Hiện nay các tỉnh đã bắt đầu quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp với quy mô vừa và nhỏ.
- Về nông, lâm nghiệp: chủ yếu là trồng trọt, trong đó cây lương thực vẫn giữ vị trí hàng đầu. Đã bắt đầu hình thành một số vùng chuyên canh, theo hướng sản xuất hàng hóa như chè, cây ăn quả, cây thuốc (đỗ trọng, kỳ tử, ý dĩ,.) và các cây hương liệu quý như quế. Hiện nay trong khu vực này đã và đang phát triển nhiều mô hình vườn rừng, vườn đồi, gắn việc phát triển cây lấy gỗ với cây công nghiệp như cà phê, cây ăn quả và chăn nuôi. - Về du lịch và dịch vụ: Nhờ tính đa dạng về tự nhiên và phong phú về văn hóa, đặc biệt là khi lòng hồ thủy điện Sơn La tích nước.
Với các tiềm năng này, những loại hình du lịch trong khu vực nghiên cứu như du lịch sinh thái, du lịch văn hóa sẽ ngày càng phát triển, thu hút được nhiều du khách trong và ngoài nước. - Về mạng lưới giao thông: Trong những năm qua hệ thống đường bộ đã có bước phát triển đáng kể như QL6 đã được cải tạo, nâng cấp nên việc đi lại cũng thuận lợi hơn nhiều. Phần lớn các xã đều đã có đường ô tô đến được trung tâm xã. Cùng với sự phát triển thủy điện ở Tây Bắc, giao thông đường thủy cũng mới được hình thành, đã có vai trò rất quan trọng, đặc biệt trong vận chuyển các thiết bị lớn, hàng hóa siêu trường, siêu trọng.
- Về giáo dục, y tế: Sự nghiệp giáo dục và đào tạo ở khu vực này đã có những chuyển biến tích cực. Quy mô giáo dục tăng nhanh, các cấp học, ngành học từ giáo dục mầm non đến giáo dục trung học, từ giáo dục chính quy đến giáo dục thường xuyên dần hoàn thiện. Trong những năm qua, mạng lưới y tế từ tuyến tỉnh 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đến thôn bản đã được đầu tư cả nhân lực lẫn trang thiết bị và đạt được nhiều kết quả quan trọng góp phần chữa bệnh nâng cao sức khỏe của nhân dân. Đặc điểm địa chất 1.
Địa tầng Đới đứt gãy ML - BY nằm trong phạm vi các tờ bản đồ địa chất và khoáng sản Việt Nam, tỷ lệ 1: 200 000, đó là: tờ Mường Kha - Sơn La (F-48-XXV & F-48- XXVI), tờ Phong Sa Lỳ - Điện Biên Phủ (F-48-XIX & F-48-XX), tờ Yên Bái (F- 48-XXI) và tờ Vạn Yên (F-48-XXVII). Trên diện tích các tờ bản đồ này, các thành tạo địa chất (trầm tích, magma) phát triển dọc theo đới đứt gãy ML - BY có thành phần đa dạng và được chia thành các phân vị địa tầng có tuổi từ cổ đến trẻ như sau: 1.