Luận án tiến sĩ nghiên cứu phân bố tập tính độ nhạy cảm với hóa chất diệt côn trùng của muỗi aedes aegypti và aedes albopictus tại tỉnh bình định và gia lai 2016 2018

Nghiên cứu phân bố độ nhạy cảm với hóa chất diệt côn trùng của muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus tại Bình Định và Gia Lai giai đoạn 2016-2018.

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2016-2018

180
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Nghiên cứu về phân bố, tập tính và vai trò truyền bệnh của muỗi Aedes trên thế giới và Việt Nam

1.1.1. Vị trí phân loại muỗi Aedes

1.1.2. Hình thái muỗi Ae. albopictus

1.1.3. Phân bố, tập tính và vai trò truyền bệnh của muỗi Aedes trên thế giới

1.1.3.1. Nghiên cứu về phân bố và tập tính của muỗi Aedes

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Thời gian nghiên cứu

2.1.3. Địa điểm nghiên cứu

2.1.4. Phạm vi nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.2.3. Nội dung nghiên cứu

2.2.3.1. Nội dung nghiên cứu mục tiêu 1
2.2.3.2. Nội dung nghiên cứu mục tiêu 2

2.2.4. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu

2.2.4.1. Kỹ thuật soi bắt muỗi ban ngày
2.2.4.2. Kỹ thuật điều tra bọ gậy Aedes
2.2.4.3. Kỹ thuật thu thập bọ gậy Aedes
2.2.4.4. Kỹ thuật định loại muỗi và bọ gậy Ae.
2.2.4.5. Kỹ thuật xét nghiệm muỗi nhiễm virus Dengue
2.2.4.6. Kỹ thuật nhân nuôi muỗi Aedes
2.2.4.7. Quy trình thử nhạy cảm muỗi Aedes với hóa chất
2.2.4.8. Kỹ thuật xác định các đột biến gen liên quan đến kháng hóa chất của muỗi Ae. aegypti tại các điểm nghiên cứu

2.2.5. Quy trình nghiên cứu

2.2.5.1. Nghiên cứu tại thực địa
2.2.5.2. Nghiên cứu tại phòng thí nghiệm

2.2.6. Các biến số và chỉ số trong nghiên cứu

2.2.6.1. Các biến số trong nghiên cứu
2.2.6.2. Các chỉ số trong nghiên cứu

2.2.7. Xử lý số liệu

2.2.8. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Phân bố, tập tính và tỷ lệ nhiễm virus Dengue của muỗi sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh Bình Định và Gia Lai, 2016-2018

3.1.1. Thành phần và tỷ lệ muỗi Aedes tại các điểm nghiên cứu

3.1.2. Chỉ số muỗi và bọ gậy Aedes tại điểm nghiên cứu

3.1.3. Diễn biến chỉ số mật độ và Breteau theo thời gian ở các điểm nghiên cứu

3.1.4. Tập tính sinh sản của muỗi Aedes tại Bình Định và Gia Lai

3.1.5. Ảnh hưởng yếu tố mùa đến muỗi Aedes tại Bình Định và Gia Lai

3.1.6. Tỷ lệ muỗi Aedes nhiễm virus Dengue tại Bình Định và Gia Lai

3.2. Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với hóa chất diệt côn trùng tại tỉnh Bình Định và Gia Lai, 2016-2018

3.2.1. Độ nhạy cảm của muỗi với hóa chất diệt côn trùng ở Bình Định

3.2.2. Độ nhạy cảm của muỗi với hóa chất diệt côn trùng ở Gia Lai

3.2.3. Đột biến gen kdr liên quan đến tính kháng hóa chất diệt côn trùng của muỗi Ae. aegypti tại Bình Định và Gia Lai, 2016-2018

3.3. Phân bố muỗi Aedes truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue

3.3.1. Các chỉ số muỗi Aedes tại các điểm nghiên cứu

3.3.2. Diễn biến chỉ số mật độ và Breteau ở các điểm nghiên cứu

3.3.3. Tập tính sinh sản của muỗi Aedes tại Bình Định và Gia Lai

3.3.4. Ảnh hưởng yếu tố mùa đến muỗi Aedes tại Bình Định và Gia Lai

3.3.5. Tỷ lệ muỗi Aedes nhiễm virus Dengue tại các điểm nghiên cứu

3.3.6. Độ nhạy cảm của muỗi Aedes với hóa chất diệt côn trùng tại tỉnh Bình Định và Gia Lai, 2016-2018

3.3.7. Đột biến gen liên quan đến kháng hóa chất diệt côn trùng của muỗi Ae. aegypti thu thập tại các điểm nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

Tóm tắt

I. Tổng quan về độ nhạy cảm của muỗi Aedes với hóa chất diệt côn trùng

Nghiên cứu độ nhạy cảm của muỗi Aedes với hóa chất diệt côn trùng tại Bình Định và Gia Lai trong giai đoạn 2016-2018 đã chỉ ra những thách thức lớn trong công tác phòng chống dịch bệnh. Muỗi Aedes là vectơ chính truyền bệnh sốt xuất huyết, Zika và Chikungunya. Việc hiểu rõ về độ nhạy cảm của chúng với các loại hóa chất diệt côn trùng là rất quan trọng để xây dựng các biện pháp kiểm soát hiệu quả.

1.1. Tình hình dịch bệnh do muỗi Aedes tại Bình Định và Gia Lai

Tình hình dịch bệnh sốt xuất huyết tại Bình Định và Gia Lai đã có những diễn biến phức tạp. Số ca mắc bệnh tăng cao trong những năm gần đây, đặc biệt là ở các khu vực nông thôn. Việc nghiên cứu độ nhạy cảm của muỗi với hóa chất diệt côn trùng là cần thiết để giảm thiểu nguy cơ lây lan dịch bệnh.

1.2. Vai trò của hóa chất diệt côn trùng trong kiểm soát muỗi

Hóa chất diệt côn trùng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát muỗi Aedes. Tuy nhiên, sự kháng thuốc của muỗi đang gia tăng, làm giảm hiệu quả của các biện pháp này. Nghiên cứu về độ nhạy cảm của muỗi với hóa chất là cần thiết để điều chỉnh các chiến lược phòng chống dịch bệnh.

II. Vấn đề kháng hóa chất diệt côn trùng của muỗi Aedes

Kháng hóa chất diệt côn trùng là một trong những thách thức lớn trong việc kiểm soát muỗi Aedes. Nghiên cứu cho thấy rằng độ nhạy cảm của muỗi với các loại hóa chất như pyrethroid đang giảm dần. Điều này có thể dẫn đến sự gia tăng số ca mắc bệnh sốt xuất huyết và các bệnh do muỗi truyền khác.

2.1. Nguyên nhân gây ra kháng hóa chất

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng kháng hóa chất của muỗi Aedes. Một trong số đó là việc sử dụng hóa chất không đúng cách và lạm dụng hóa chất trong nông nghiệp. Điều này đã tạo ra áp lực chọn lọc mạnh mẽ, dẫn đến sự phát triển của các quần thể muỗi kháng thuốc.

2.2. Hệ quả của kháng hóa chất đối với sức khỏe cộng đồng

Kháng hóa chất không chỉ làm giảm hiệu quả của các biện pháp kiểm soát muỗi mà còn gia tăng nguy cơ lây lan dịch bệnh. Sự gia tăng số ca mắc bệnh sốt xuất huyết và các bệnh khác do muỗi Aedes truyền có thể gây ra gánh nặng lớn cho hệ thống y tế.

III. Phương pháp nghiên cứu độ nhạy cảm của muỗi Aedes

Nghiên cứu độ nhạy cảm của muỗi Aedes với hóa chất diệt côn trùng được thực hiện thông qua nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này bao gồm thử nghiệm trong phòng thí nghiệm và khảo sát thực địa để đánh giá mức độ kháng thuốc của muỗi.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và cỡ mẫu

Nghiên cứu được thiết kế với cỡ mẫu đủ lớn để đảm bảo tính chính xác của kết quả. Các mẫu muỗi được thu thập từ nhiều địa điểm khác nhau tại Bình Định và Gia Lai để phản ánh đúng tình hình thực tế.

3.2. Các kỹ thuật thử nghiệm độ nhạy cảm

Các kỹ thuật thử nghiệm độ nhạy cảm bao gồm phương pháp phun hóa chất và phương pháp tiếp xúc trực tiếp. Những kỹ thuật này giúp xác định mức độ kháng của muỗi Aedes đối với các loại hóa chất diệt côn trùng khác nhau.

IV. Kết quả nghiên cứu độ nhạy cảm của muỗi Aedes

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng muỗi Aedes tại Bình Định và Gia Lai có sự khác biệt rõ rệt về độ nhạy cảm với các loại hóa chất diệt côn trùng. Một số quần thể muỗi đã thể hiện khả năng kháng cao đối với các hóa chất phổ biến như permethrin và deltamethrin.

4.1. Độ nhạy cảm của muỗi Aedes tại Bình Định

Tại Bình Định, tỷ lệ muỗi kháng với permethrin lên đến 60%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải điều chỉnh các biện pháp kiểm soát muỗi tại khu vực này để đảm bảo hiệu quả phòng chống dịch bệnh.

4.2. Độ nhạy cảm của muỗi Aedes tại Gia Lai

Tại Gia Lai, kết quả cho thấy tỷ lệ kháng của muỗi Aedes với deltamethrin cũng cao, lên đến 55%. Điều này cho thấy rằng việc theo dõi và nghiên cứu thường xuyên là cần thiết để có biện pháp ứng phó kịp thời.

V. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu độ nhạy cảm của muỗi Aedes

Nghiên cứu độ nhạy cảm của muỗi Aedes với hóa chất diệt côn trùng không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình hình kháng thuốc mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho các chương trình phòng chống dịch bệnh. Các biện pháp kiểm soát có thể được điều chỉnh dựa trên kết quả nghiên cứu này.

5.1. Đề xuất biện pháp kiểm soát muỗi hiệu quả

Dựa trên kết quả nghiên cứu, các biện pháp kiểm soát muỗi cần được điều chỉnh để phù hợp với tình hình kháng thuốc. Việc kết hợp nhiều phương pháp kiểm soát sẽ giúp nâng cao hiệu quả phòng chống dịch bệnh.

5.2. Tăng cường giáo dục cộng đồng về phòng chống muỗi

Giáo dục cộng đồng về các biện pháp phòng chống muỗi là rất quan trọng. Cần nâng cao nhận thức của người dân về sự nguy hiểm của muỗi Aedes và các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai trong nghiên cứu muỗi Aedes

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng độ nhạy cảm của muỗi Aedes với hóa chất diệt côn trùng đang gia tăng kháng thuốc. Điều này đặt ra thách thức lớn cho công tác phòng chống dịch bệnh trong tương lai. Cần có các nghiên cứu tiếp theo để theo dõi tình hình kháng thuốc và phát triển các biện pháp kiểm soát hiệu quả.

6.1. Tương lai của nghiên cứu muỗi Aedes tại Việt Nam

Nghiên cứu về muỗi Aedes cần được tiếp tục để hiểu rõ hơn về sự phát triển của chúng và khả năng kháng thuốc. Các nghiên cứu này sẽ giúp xây dựng các chiến lược phòng chống dịch bệnh hiệu quả hơn.

6.2. Tầm quan trọng của hợp tác quốc tế trong nghiên cứu

Hợp tác quốc tế trong nghiên cứu về muỗi Aedes và các bệnh do chúng truyền là rất cần thiết. Việc chia sẻ thông tin và kinh nghiệm sẽ giúp nâng cao hiệu quả phòng chống dịch bệnh trên toàn cầu.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Nghiên cứu về phân bố, tập tí nh và vai trò truyền bệnh của muỗi Aedes trên thế giới vàViệt Nam 1. Vị tríphân loại muỗi Aedes Muỗi Aedes spp. thuộc phân họ Culicinae, là phân họ lớn nhất có khoảng 3.069 loài với 110 giống, nhiều giống là véc tơ chính truyền nhiều bệnh cho con người.

Giống Aedes có vai trò quan trọng trong truyền bệnh sốt vàng, SXHD, bệnh do virus Chikungunya, Zika và một vài loài Aedes cũng là véc tơ truyền bệnh giun chỉ vàvirus [30],[68],[123],[126]. Vị tríphân loại muỗi Ae. Aedes aegypti (Linnaeus, 1762) Aedes albopictus (Skuse, 1894) Giới: Animalia Giới: Animalia Ngành: Arthropoda Ngành: Arthropoda Lớp: Insecta Lớp: Insecta Bộ: Diptera Bộ: Diptera Họ: Culicidae Họ: Culicidae Phân họ: Culicinae Phân họ: Culicinae Giống: Aedes Giống: Aedes Phân giống: Stegomyia Phân giống: Stegomyia Loài: Aedes (Stegomyia) aegypti Loài: Aedes (Stegomyia) albopictus Trong nghiên cứu này tập trung vào hai loài muỗi gồm Ae. aegypti và Ae.

albopictus, hai véc tơ truyền bệnh SXHD tại Việt Nam cũng như nhiều khu vực khác trên thế giới. Ngoài ra, hai loài này cũng truyền bệnh sốt vàng, bệnh do virus Zika vàChikungunya [11],[106],[126]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hình thái muỗi Ae.

albopictus Cả hai loài có kích thước nhỏ đến trung bình, thân có màu đen bóng, có nhiều vẩy trắng bạc tập trung thành từng cụm hay từng đường, đặc biệt trên phần ngực. aegypti định loại dựa vào mặt lưng của tấm lưng ngực có hai đường vẩy trắng bạc phình ra như hai nửa vòng cung ôm hai bên tấm lưng ngực giống hình đàn. albopictus, trên mặt lưng của tấm lưng ngực chỉ có 1 đường vảy trắng bạc ở giữa lưng [27],[84],[124]. Hình thái ngoài của muỗi Ae.

Phân bố, tập tí nh vàvai tròtruyền bệnh của muỗi Aedes trên thế giới 1. Nghiên cứu về phân bố vàtập tí nh của muỗi Aedes Muỗi giống Aedes cómặt khắp nơi trên thế giới vàcókhoảng trên 950 loài, gây ra mối phiền hàlớn do việc đốt người vàsúc vật. Muỗi giống Aedes, đặt biệt hai loài Ae. albopictus đóng vai trò quan trọng trong sự lan truyền bệnh SXHD, sốt vàng, bệnh do virus Zika, Chikungunya, các bệnh virus khác và cũng có thể truyền bệnh giun chỉ [30],[126].

aegypti phổ biến nhất ở thành thị, nơi đông dân cư nên đây được xem làvéc tơ chính gây dịch SXHD tại các đô thị, nhưng hiện nay đã LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 mở rộng phân bố ra các vùng nông thôn, thường liên quan đến quá trình đô thị hóa, phát triển cơ sở hạ tầng như mở rộng các công trì nh cấp thoát nước vàcải tạo hệ thống giao thông ở vùng nông thôn [120],[124]. Độ cao làyếu tố quan trọng giới hạn sự phân bố muỗi Ae. aegypti và càng lên cao thìmật độ muỗi giảm dần. Tại Ấn Độ, muỗi Ae.

aegypti phân bố độ cao lên đến 1.200 m so với mặt nước biển. Khu vực Đông Nam Á, độ cao từ 1.500 m được xem làgiới hạn phân bố của loài này. Tuy nhiên ở các khu vực khác thìloài này phân bố ở độ cao lên đến 2.200 m như Colombia và2. aegypti là một trong những véc tơ quan trọng nhất truyền arbovirus vì chúng thường sống trong nhà và thích đốt người.

Loài này đốt ban ngày và có hai đỉnh đốt gồm sáng sớm vàchiều tối, tuy nhiên đỉnh hoạt động cóthể thay đổi thùy theo địa phương và mùa. aegypti thường đốt hơn một lần để hoàn thành một chu kỳ tiêu sinh, điều này làm gia tăng nguy cơ lan truyền bệnh. Loài này không đốt vào ban đêm nhưng sẽ đốt nếu trong phòng có ánh sáng. Giai đoạn ấu trùng thường tìm thấy ở dụng cụ chứa nước (DCCN) trong vàxung quanh nhà[30],[124].

Khả năng phát tán của loài Ae. aegypti phụ thuộc vào vị trísinh sản cũng như vật chủ, nhưng thông thường giới hạn khoảng từ 30 - 50 m tính từ vị trímuỗi nở. Tuy nhiên những nghiên cứu gần đây cho biết loài này cóthể phát tán hơn 400 m ở Puerto Rico (Mỹ). Ngoài ra chúng có thể vận chuyển thụ động thông qua những dụng cụ cóbọ gậy vàtrứng [124].

Không giống như Ae. aegypti, một số quần thể muỗi Ae. albopictus ch nghi với vùng cókhíhậu lạnh ở Bắc Á vàchâu Mỹ, vìtrứng của chúng thí cókhả năng tồn tại qua mùa đông. Loài muỗi này cũng là véc tơ truyền bệnh SXHD nhưng ít quan trọng hơn so với loài Ae.

Muỗi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 nh ở trong rừng, nhưng đã thích nghi với môi Ae. albopictus phân bố chí trường sống của con người ở khu vực đô thị, bán đô thị vànông thôn. Trong sinh cảnh rừng chúng đẻ trong các hốc cây tre nứa, ngách lá; sinh cảnh đô thị chúng đẻ trong những DCCN nhân tạo như chum vại, phuy [121],[124]. Các vùng bán khôhạn của Ấn Độ, muỗi Ae.

aegypti là véc tơ ở đô thị và chúng thay đổi theo lượng mưa và thói quen trữ nước của cộng đồng. Các quốc gia Đông Nam Á cólượng mưa hằng năm thường lớn hơn 200 cm, do vậy muỗi Ae. aegypti duy trìổn định tại các đô thị, bán đô thị vànông thôn. Do tập quán trữ nước của người dân ở Indonesia, Myanmar vàThái Lan, nên mật độ muỗi Aedes ở ngoại ôcao hơn so với trung tâm.

Xu hướng đô thị hóa làm tăng môi trường sống thuận lợi cho Ae. aegypti phát triển quanh năm. Ở một số đô thị cóthảm thực vật đa dạng, thìAe. albopictus đều cómặt nhưng muỗi Ae.

aegypti chiếm ưu thế hơn [126]. Phân bố muỗi Ae. albopictus đã mở rộng trên toàn cầu và làm tăng nguy cơ mắc SXHD, Chikungunya vàZika. aegypti, phố biến hơn ở châu Á và châu Đại Dương, tiếp đến ở châu Mỹ vàmột số ở khu vực ở châu Phi và châu Âu.

Tương tự, muỗi Ae. albopictus phổ biến ở châu Á, tiếp đến là châu Mỹ và châu Phi, châu Âu. Các quốc đảo ở Thái Bình Dương cũng ghi nhận sự có mặt của hai véc tơ này. aegypti là véc tơ phổ biến ở thành thị, thích đốt người, ngược lại muỗi Ae.

albopictus phân bố chính ở vùng nông thôn và đốt cả người và động vật [85],[86],[92]. albopictus thường giới hạn ở các quốc gia khu vực cận Sahara châu Phi, nhưng nay mở rộng sang Mali. Đây là lần đầu tiên Mali ghi nhận sự có mặt muỗi Ae. albopictus và đang gia tăng ở khu vực miền Trung vàthủ đô Bamako.

Sự mở rộng phân bố làdo vận chuyển hàng hóa có chứa trứng và bọ gậy bằng đường sông. Dự báo loài này sẽ mở rộng đến các khu vực LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 thượng nguồn sông Niger vàcác nhánh sông của nó [93]. Đây là một minh chứng nữa chứng tỏ sự mở rộng loài này ra nhiều vùng khác nhau. Warabhorn vàcộng sự (2006) khi nghiên cứu sinh thái bọ gậy của hai loài Ae.

aegypti và Ae. albopictus ở ba khu vực miền Nam, Thái Lan cho biết nơi sinh sản chủ yếu của chúng ở các DCCN trong vàngoài nhà, các khu vực miền Nam đều có sự hiện diện muỗi Ae. aegypti và Ae. Nghiên cứu tại Sisaket, Thái Lan của Wongkoon (2013) cho biết mật độ bọ gậy Ae.

aegypti cao hơn so với Ae. albopictus vào mùa đông và mùa mưa. Bọ gậy Aedes/nhàvào mùa mưa thì nhiều mua đông và mùa hè [131]. Một nghiên cứu ở thành phố Cebu, Philippines trong năm 2012 cho biết có 38,4% số điểm điều tra có mặt muỗi Ae.

aegypti và11,9% điểm có mặt Ae. Những nơi sinh sản chí nh của muỗi Ae. aegypti gồm thùng nhựa (40,2%), thùng kim loại (29,6%) vàhộp nhựa (10,5%); những nơi sinh sản chí nh của muỗi Ae. albopictus gồm gốc tre (28,5%), thùng nhựa (21,1%) vàlốp xe (19,1%) [61].

Nghiên cứu đặc điểm sinh học vàkiểm soát muỗi Ae. albopictus ở đảo Reunion cho thấy cùng với muỗi Ae. aegypti thìmuỗi Ae. albopictus làvéc tơ chính gây ra các vụ dịch ở đảo Ấn Độ Dương, đặc biệt ở Reunion.

albopictus cókhả năng phát triển mạnh, các DCCN nhỏ ở đô thị làmôi trường lý tưởng cho Ae. albopictus phát triển vàcác điểm sinh sản trong tự nhiên như các hốc tre, hốc đá là nơi ưa thích của Ae. Dieng vàcộng sự (2010) khi nghiên cứu muỗi Ae. albopictus trong nhàvàvai trò dịch tễ của chúng ở bán đảo phía bắc Malaysia cho biết muỗi Ae.

albopictus sinh sản trong nhà và trong môi trường nước nhân tạo. Khi sống môi trường trong nhà chúng tăng tuổi thọ, hút máu và làm tăng khả năng của véc tơ [60]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Tác giả Kamgang vàcộng sự (2010), khi nghiên cứu muỗi Ae. aegypti và Ae.

albopictus tại 3 thị trấn chính (Garoua, Douala và Yaoundé) ở Cameroon đã chỉ ra rằng: cả hai loài muỗi này được phát hiện ở Douala và Yaoundé, trong khi đó ở thị trấn Garoua chỉ cóloài Ae. Môi trường sống hai loài này ở các thị trấn gần giống nhau, nhưng loài Ae. albopictus tập trung sinh sản ở các mảnh vụn thực vật, hốc cây. Với muỗi Ae.

aegypti sinh sản chủ yếu ở các DCCN trong nhà[73]; Sự mở rộng vùng phân bố địa lý của véc tơ SXHD cũng đã được chứng minh tại Mỹ. Trong năm thập kỷ không ghi nhận dịch SXHD, nhưng gần đây dịch SXHD đã xảy ra ở phí a Nam như bang Texas (2004-2005) và Florida (2009-2011) và khi điều tra đều phát hiện muỗi Ae. aegypti - hiện loài này đã mở rộng đến khu vực phí a Bắc nơi có khí hậu lạnh [62]. Nghiên cứu môi trường sống của muỗi Ae.

albopictus ở các khu vực ngoại ô tại hai vùng khíhậu khác nhau ở Sri Lanka từ năm 2007-2009 cho biết chỉ số bọ gậy ở 4 khu vực có nguy cơ xảy ra dịch bệnh do sự phong phú muỗi Ae. Nơi có chỉ số cao nhất ở hai loài này làkhu vực Kandy, đây là nơi có thảm thực vật dày, lượng mưa cao và nhiệt độ thấp. albopictus, số trứng trung bì nh hàng tháng cóquan hệ chặt chẽ với độ ẩm tương đối ở cả hai huyện và lượng mưa ở huyện Kandy [115]. Dave Chadee (2013), nghiên cứu tập tính trú đậu của Ae.

aegypti ở Trinidad cho biết những vị trí trú đậu chính của Ae. aegypti là phòng ngủ (81,9%), phòng khách (8,7%) vànhàbếp (6,9%). Nghiên cứu trong phòng thínghiệm cho thấy, chỉ 10% muỗi cái hút máu ngay sau quăng hóa lột xác thành muỗi, nhưng phần lớn 70% muỗi cái hút máu sau 12 giờ [57]. Theo một nghiên cứu mới nhất trong năm 2018 của tác giả Samson Leta và cộng sự (2018) cho biết: hiện có 251 quốc gia/vùng lãnh thổ trên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 toàn cầu có môi trường sống thích hợp cho sự tồn tại của muỗi Ae.

aegypti và Ae. albopictus, trong đó có 197 quốc gia/vùng lãnh thổ có môi trường ch hợp cho Ae. albopictus và188 quốc gia/vũng lãnh thổ thích hợp sống thí Ae. aegypti [106], điều này gây ra mối hiểm họa đối với sức khỏe toàn cầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ