BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỀN TÁT THÀNH BÁO CÁO TÓNG KÉT ĐÈ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÁP cơ SỞ NÃM 2019-2020 Tên đề tài NGUỒN DINH DƯỠNG NITROGEN VÀ MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY VI TÃO DƯNALIELLA SALINA CHO HÀM LƯỢNG CAROTENOID, PHENOLIC VÀ HOẠT TÍNH CHÓNG OXY HÓA CAO số hợp đồng: 2020.157/HĐ-KHCN Chù nhiệm đề tài: TS. Võ Hồng Trung Đơn vị công tác: Khoa Dược Thời gian thực hiện: 09 tháng TP. Hồ Chỉ Minh, ngày 08 thảng 05 năm 2021 MỤC LỤC ĐẶT VÁN ĐÈ. TỐNG QUAN TÀI LIỆU.
Giới thiệu về các loài Dunaliella. Hình thái và cấu trúc tế bào Dunaliella salina. Quá trình tổng họp carotenoid của vi tảo. Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng và tổng họp carotenoid của vi tảo Dunaliella salina.
Chất dinh dưỡng. Tình hình nghiên cứu vi tảo. Tình hình nghiên cứu vi tảoở nước ngoài. Tình hình nghiên cứu trong nước.
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Quan sát hình thái tế bào.
Xác định mật độ tế bào. Xác định tốc độ tăng trưởng đặc hiệu. Phân tích hàm lượng sắc tố. Phân tích hàm lượng p-caroten.
Phân tích hàm lượng phenolic tong. Phân tích khả năng chống oxy hóa. Xử lí số liệu. Phương pháp bố trí thí nghiệm.
Chủng Dunaliella salina cho các thí nghiệm. Nồng độ Nitrat ảnh hưởng lên sự tăng trưởng, hàm lượng phenolic và khả năng chống oxy hóa các chủng vi tảo Dunaliella salina. Nồng độ NPK ảnh hưởng lên sự tăng trưởng, hàm lượng phenolic và khả năng chống oxy hóa các chủng vi tảo Dunaliella salina. Dunaliella salina trong môi trường MD4 1,5M biến đối tiết kiệm và phù hợp với nuôi công nghiệp sử dụng nguồn nitơ tốt nhất.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. Nồng độ nitrat ảnh hưởng lên sự tăng trưởng, hàm lượng phenolic và khả năng chống oxy hóa của các chủng vi tảo Dunaliella salina. Hình thái tế bào D. Mật độ tế bào và tốc độtăng trưởng đặc hiệu.
Hàm lượng carotenoid. Hàm lượng (3-caroten. Hàm lượng phenolic tổng. Khả năng chống oxy hóa.
Nồng độ NPK ảnh hưởng lên sự tăng trưởng, hàm lượng phenolic, khả năng chống oxy hóa của các chủng vi tảo Dunaliella salina. Hình thái tế bào D. Mật độ tế bào và tốc độ tăng trưởng đặc hiệu. Hàm lượng diệp lục tố.
Hàm lượng carotenoid. Hàm lượng (3-caroten. Hàm lượng phenolic tổng. Khả năng chống oxy hóa.
Dunaliella salina trong môi trường MD4 1,5M biến đoi tiết kiệm và phù họp với nuôi công nghiệp sử dụng nguồn nitơ tốt nhất. Hình thái tế bào. Mật độ tế bào và tốc độ tăng trưởng đặc hiệu. Phân tích hàm lượng diệp lục tố.
Hàm lượng carotenoid. Hàm lượng p-caroten. Hàm lượng phenolic tổng. Khả năng chống oxy hóa.
KẾT LUẬN VÀ ĐÈ NGHỊ. 38 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu • Chữ viết tắt tb/mL Tế bào/mililit pg/tb picogram/tê bào ADN Acid Deoxyribonucleic ROS Reactive oxygen species DPPH 2,2-diphenyl-1 -picrylhydrazyl ADN Acid deoxyribonucleic TAG Triacylglycerid i DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Phân loại thực vật Dunaliella salina. Các nghiệm thức môi trường MD4 l,5MNaCl bo sung NaNOĩ ở các nồng độ khác nhau.
Các nghiệm thức môi trường MD4 1,5 M NaCỈ bố sung NPK ở các nồng độ khác nhau. 15 ii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Te bào Dunaliella salina trong điều kiện nuôi cấy khác nhau. Sơ đồ tổng sinh tổng hợp isoprenoid cùa Dunaliella salina.
Các con đường tông hợp carotenoid ở các sinh vật tự dưỡng tạo oxy. Hình thải tế bào của 4 chủng D. salina nuôi cấy dưới các nồng đ nỉtrat khác nhau. Mật độ tế bào của các chủng D.
salina CCAP 19/18 (d) dưới các nồng độ nitrat khác nhau. Tốc độ tăng trường cùa các chủng D. nuôi cấy dưới các nồng độ nitrat khác nhau. Hàm lượng diệp lục tố a cùa các D.
salina CCAP 19/18 (d) dưới các nồng độ nitrat khác nhau. Hàm lượng diệp lục tổ tổng của các D. salina CCAP 19/18 (d) dưới các nồng độ nitrat khác nhau. Hàm lượng carotenoid trên đơn vị the tích cùa các D.
salina CCAP 19/18 (d) dưới các nồng độ nitrat khác nhau. Hàm lượng carotenoid trên tế bào của các D. salina CCAP 19/18 (d) dưới các nồng độ nitrat khác nhau. Hàm lượngp-caroten của các D.
salina CCAP 19/18 (d) dưới các nồng độ nitrat khác nhau. Hàm lượng phenolic trên đơn vị thể tích của các D. salina CCAP 19/18 (d) dưới các nồng độ nitrat khác nhau. Hàm lượng phenolic trên tế bào của các D.
salina CCAP 19/18 (d) dưới các nồng độ nitrat khác nhau. Khả năng chống oxy hóa cùa các D. salina CCAP 19/18 (d) dưới các nồng độ nitrat khác nhau. Hình thái tế bào của 4 chủng D.
salina nuôi cấy dưới các nồng độ NPK khác nhau. Mật độ tế bào của các chủng D. salina CCAP 19/18 (d) dưới các nồng độ NPK khác nhau. Tốc độ tăng trường đặc hiệu của các chùng D.
salina dưới các nồng độ nitrat khác nhau. Hàm lượng diệp lục to a trên đơn vi thê tích của các chủng D. salina CCAP 19/18 (d) dưới các nồng độ NPK khác nhau. Hàm lượng diệp lục to a trên tế bào của các chủng D.
salina CCAP 19/18 (d) dưới các nồng độ NPK khác nhau. Hàm lượng carotenoid trên đơn vi thê tích của các chủng D. salina CCAP 19/18 (d) dưới các nồng độ NPK khác nhau. Hàm lượng carotenoid trên tế bào của các chủng D.
salina CCAP 19/18 (d) dưới các nồng độ NPK khác nhau. Hàm lượng/3-caroten của các chủng D. salina dưới các nồng độ NPK khác nhau. Hàm lượng phenolic trên đơn vi thể tích của các chủng D.
salina CCAP 19/18 (d) dưới các nồng độ NPK khác nhau. Hàm lượng phenolic trên tế bào của các chủng D. salina CCAP 19/18 (d) dưới các nồng độ NPK khác nhaúiv Hình 3. Khả năng chống oxy hóa của các chủng D.
salina CCAP 19/18 (d) dưới các nồng độ NPK khác nhau.24 Hình thái tế bào của 4 chủng D. salina trong 3 môi trường nuôi cay MD4, RM1 và RM2. Mật độ tế bào của các chùng D. salina CCAP 19/18 (d) trong 3 môi trường nuôi cấy MD4, RM1 và RM2 32 Hình 3.
Tốc độ tăng trưởng đặc hiệu của các chủng D. salina trong 3 mỏi trường nuôi cấy MD4, RM1 và RM2. Hàm lượng diệp lục to a của các chủng D. salina CCAP 19/18 (d) trong 3 môi trường nuôi cay MD4, RM1 và RM2.
Hàm lượng diệp lục tố a của các chủng D. salina CCAP 19/18 (d) trong 3 môi trường nuôi cay MD4, RM1 và RM2. Hàm lượng carotenoid trên đơn vị thể tích của các chủng D. salina CCAP 19/18 (d) trong 3 môi trường nuôi cấy MD4, RM1 và RM2.
Hàm lượng carotenoid trên tế bào của các chủng D. salina CCAP 19/18 (d) trong 3 môi trường nuôi cay MD4, RM1 và RM2. Hàm lượngỊl-caroten của các chủng D. salina trong 3 môi trường nuôi cấy MD4, RM1 và RM2.
Hàm lượng phenolic của các chùng D. salina CCAP 19/18 (d) trong 3 môi trường nuôi cay MD4, RM1 và RM2. Khả năng chống oxy hóa cùa các chủng D. salina CCAP 19/18 (d) trong 3 môi trường nuôi cay MD4, RM1 và RM2.32 V TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN củu STT Công việc thực hiện Kết quả đạt được Khảo sát nồng độ nitrat (18,75 Các chủng Dunalỉella salina nuôi cấy trên môi g/L; 37,5 g/L; 75 g/L) ảnh trường MD4 1,5M NaCl bổ sung nitrat nồng độ từ hưởng lên sự tăng trưởng, hàm 18,75 đến 75 g/L có ảnh hưởng lên sự tăng trưởng, lượng carotenoid tổng, p- hàm lượng sắc tố diệp lục tố và carotenoid, hàm carotene và khả năng chống oxy lượng P-caroten, phenolic và khả năng chống oxy 1 hóa các chủng vi tảo Dunaliella hóa.
salina CCAP 19/18 ở môi trường bố sunh salina NaNOs 18,75 g/L có sự tăng trưởng, hàm lượng carotenoid, khả năng chống oxy hóa cao. Hàm lượng P-caroten đạt cao nhất ở các nồng độ nitrat đối với chủng D. salina N Khảo sát nồng độ phân bón Trong các môi trường nuôi cay MD4 1,5M NaCl bo NPK (0,05 g/L; 0,1 g/L; 0,15 sung phân bón NPK nong độ từ 0,05 đến 0,15 g/L đạt g/L) ảnh hưởng lên sự tăng mật độ tế bào, hàm lượng sắc tố diệp lục tố và trưởng, hàm lượng carotenoid carotenoid, hàm lượng phenolic và khả năng chống 2 tống, p-carotene và khả năng oxy hóa ốn định và cao hon so với môi trường MD4 chống oxy hóa các chủng vi tảo bổ sung nitrat. Môi trường MD4 bổ sung NPK 0,05 Dunaliella salina g/L cho thấy các chủng D.
salina đạt hàm lượng carotenoid, p-caroten, phenolic và khả năng chống oxy hóa cao hơn so với các môi trường còn lại. Sử dụng nguồn và nồng độ Môi trường RM2 sử dụng nước ruộng muối và nước nitrogen tốt nhất để nuôi các biển có độ muối và nguồn dinh dưỡng phù hợp và ổn chủng vi tảo Dunaliella salina ở định giúp tế bào D. salina đạt các chỉ số tăng trưởng các môi trường MD4 biến đối cao và ổn định, kích thích sinh tong hợp sắc tố quang 3 tiết kiệm và phù hợp với nuôi hợp diệp lục tố và carotenoid, tích lũy lượng lớn các công nghiệp, đánh giá sự tăng hợp chất chống oxy hóa p-caroten và phenolic. Vỉ trưởng, hàm lượng carotenoid vậy, môi trường RM2 phù họp, hiệu quả và tiết kiệm tống, p-carotene và khả năng cho nuôi cấy vi tảo D.
salina trên qui mô pilot ở Việt chống oxy hóa Nam vi STT Sản phẩm đăng ký Sản phẩm đã đạt được Cuốn báo cáo kết quả nghiên cứu Cuốn báo cáo kết quả nghiên cứu của 1 cùa đề tài đề tài Bài báo khoa học Võ Hồng Trung, Nguyễn Lương Anh Tuấn, Nguyễn Thị Hồng Phúc (2021), “Môi trường tiết kiệm cho nuôi cấy vi 2 tảo Dunalỉeỉla salina quy mô pilot ở Việt Nam”, Vol. 1006-1015 Thời gian thực hiện: 9 tháng Thời gian nộp cuốn báo cáo: 10/05/2021 vii ĐẶT VẤN ĐÈ Trong thời gian gần đây, nuôi trong vi tảo đang nối lên như là một xu thế mới trong sản xuất năng lượng sạch của tương lai. Không chỉ vậy, vi tảo còn được xem là một giải pháp cho vấn đề lương thực nhờ hàm lượng các vi chat rất cao, dùng làm thực phẩm chức năng cho người, bổ sung vào thành phần thức ăn chăn nuôi. Đặc biệt, nuôi trong vi tảo giúp giải quyết một bài toán lớn về các vấn đề môi trường như giảm hiệu ứng nhà kính, xử lý nước thải nông nghiệp.
Dunaliella là một loài tảo lục, đơn bào thuộc về Chlorophyta và họ Polyblepharidaceae [1], [2]. salina) là một trong những nguồn cung cấp chính p-caroten tự nhiên, được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phàm, mỳ phẩm và dược phẩm và được sử dụng như chất tạo màu, chất chống oxy hóa và chất chống ung thư [3].