Nghiên cứu điều chế son môi màu hồng từ màu khoáng Pink 21 - LV Nguyễn Lê Ánh Nguyệt

Tài liệu nghiên cứu chi tiết quy trình điều chế son môi màu hồng từ màu khoáng thiên nhiên Pink 21, bao gồm công thức phối trộn và đánh giá chất lượng.

Chuyên ngành

Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn cử nhân

2024

70
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Nghiên cứu điều chế son môi màu hồng từ màu khoáng tự nhiên

Nghiên cứu điều chế son môi màu hồng từ màu khoáng tự nhiên là một lĩnh vực quan trọng trong công nghiệp mỹ phẩm hiện đại. Đây là đề tài luận văn cử nhân hóa học của Nguyễn Lê Ánh Nguyệt tại Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Thị Thúy Vân vào năm 2024. Nghiên cứu này tập trung vào việc ứng dụng màu khoáng Pink 21 để tạo ra son môi an toàn, bền vững và thân thiện với môi trường. Sử dụng nguyên liệu tự nhiên thay vì các hóa chất tổng hợp không chỉ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng hiện đại mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe và môi trường. Việc nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao, mở ra hướng đi mới cho ngành công nghiệp mỹ phẩm Việt Nam.

1.1. Lịch sử phát triển son môi tự nhiên

Son môi tự nhiên có lịch sử sử dụng lâu đời trong nền văn minh nhân loại. Từ những thế kỷ trước, con người đã sử dụng các màu khoáng tự nhiên từ thiên nhiên để trang điểm. Xu hướng mỹ phẩm tự nhiên ngày càng phổ biến, đặc biệt là son môi hữu cơ được ưa chuộng bởi tính an toàn. Hiện nay, công nghiệp son môi màu hồng từ khoáng sắc tố đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới, với Việt Nam từng bước khẳng định vị trí của mình trong lĩnh vực này.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu

Tính cấp thiết của nghiên cứu điều chế son môi nằm ở nhu cầu thị trường ngày càng lớn đối với sản phẩm mỹ phẩm tự nhiên. Nhiều chủng tộc và loại da yêu cầu các sắc thái màu hồng khác nhau, trong đó son môi Pink 21 đáp ứng nhu cầu này hoàn hảo. Nghiên cứu giúp tối ưu hóa công thức, nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

II. Nguyên liệu và thành phần chính trong điều chế

Việc lựa chọn nguyên liệu đúng là chìa khóa thành công trong quá trình điều chế son môi màu hồng. Luận văn nghiên cứu sử dụng màu khoáng Pink 21 làm thành phần chủ yếu, kết hợp với các phần sáp, phần dầu, và các chất phụ gia khác. Sáp thiên nhiên như sáp ong hoặc sáp carnauba được sử dụng để cung cấp độ bềnđộ bóng mượt. Các dầu tự nhiên được chọn lựa cẩn thận để đảm bảo độ ẩm, tính chất cấp dưỡnghạn chế kích ứng da. Ngoài ra, nghiên cứu cũng khảo sát các chỉ tiêu chất lượng như hàm lượng chì, chỉ tiêu cảm quan, và tổng vi sinh vật để đảm bảo an toàn sản phẩm.

2.1. Hợp chất màu khoáng Pink 21

Màu khoáng Pink 21 là một sắc tố khoáng chứa tự nhiên được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp mỹ phẩm quốc tế. Đặc tính quang phổ của Pink 21 được khảo sát bằng phương pháp UV-VIS, giúp xác định độ tinh khiếttính chất hấp thụ ánh sáng. Sắc thái màu hồng tự nhiên của nó không chỉ đẹp mắt mà còn an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người sử dụng, không gây kích ứng hay dị ứng.

2.2. Các nguyên liệu hỗ trợ khác

Ngoài màu khoáng Pink 21, nghiên cứu sử dụng nhiều nguyên liệu bổ trợ như sáp ong tự nhiên, dầu jojoba, dầu hạt hướng dương và các chất bảo quản tự nhiên. Mỗi nguyên liệu được lựa chọn dựa trên tính chất hóa học, khả năng tương thích với nhau và tiêu chuẩn chất lượng quốc tế. Công thức phối trộn tối ưu được xác định thông qua các lần khảo sát kỹ lưỡng.

III. Quy trình điều chế và kỹ thuật sản xuất

Quy trình điều chế son môi màu hồng bao gồm hai kỹ thuật chính: kỹ thuật đổ khuôn cho son thỏikỹ thuật đùn cho son kem. Trong quá trình điều chế, các yếu tố ảnh hưởng như nhiệt độ nóng chảy, thời gian đồng hoá, công thức phối trộn được khảo sát chi tiết. Nhiệt độ nóng chảy của sáp là một chỉ tiêu quan trọng giúp đảm bảo tính chất vật lý của sản phẩm cuối cùng. Nghiên cứu sử dụng máy quang phổ UV-VIS để khảo sát màu và xác định độ bão hòa của sắc thái hồng. Thời gian đồng hoá được tối ưu hóa để đạt được kết cấu hoàn hảođộ ổn định cao nhất.

3.1. Kỹ thuật đổ khuôn cho son thỏi

Kỹ thuật đổ khuôn là phương pháp truyền thống để tạo son thỏihình dạng chính xác. Quy trình này bao gồm: nóng chảy hỗn hợp sáp và dầunhiệt độ kiểm soát, trộn đều màu khoáng Pink 21, rồi đổ vào khuôn sẵn chuẩn. Thời gian đông cứng được điều khiển để đạt được kết cấu hoàn hảođộ bóng mượt mong muốn.

3.2. Kỹ thuật đùn cho son kem

Kỹ thuật đùn cho son kem đòi hỏi độ chính xác cao hơn. Hỗn hợp được chuẩn bịđộ nhớt phù hợp, sau đó được đùn trực tiếp vào tuýp hoặc lọ thông qua máy đùn công nghiệp. Điều kiện nhiệt độtốc độ đùn được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo chất lượng nhất quán giữa các lô sản xuất.

IV. Đánh giá chất lượng và kết quả nghiên cứu

Đánh giá chất lượng son môi thành phẩm là bước quan trọng cuối cùng trong quy trình nghiên cứu điều chế. Luận văn sử dụng các phương pháp kiểm nghiệm đa dạng như chỉ tiêu cảm quan, phân tích hàm lượng chìđánh giá tổng vi sinh vật. Chỉ tiêu cảm quan bao gồm đánh giá màu, độ bóng, kết cấusự bám dính. Giới hạn chì được kiểm soát theo tiêu chuẩn quốc tế để đảm bảo an toàn. Tổng vi sinh vật được kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn vi sinh học, xác nhận sản phẩm an toàn sử dụng. Kết quả nghiên cứu cho thấy công thức điều chế tối ưu đã được xác định thành công.

4.1. Chỉ tiêu cảm quan và tính chất vật lý

Đánh giá cảm quan bao gồm màu sắc, độ bóng, kết cấu mịnkhả năng bám dính trên da. Phương pháp UV-VIS được dùng để đo lường chính xác sắc thái màu hồng. Kết quả cho thấy son thỏi đạt độ bóng tối ưuson kemkết cấu mượt mà. Tất cả mẫu đều đạt tiêu chuẩn về độ bền màu trong điều kiện bảo quản thông thường.

4.2. An toàn và tiêu chuẩn chất lượng

Kiểm tra hàm lượng chì cho thấy tất cả mẫu sản phẩm đều có nồng độ chì thấp hơn giới hạn quốc tế. Kiểm nghiệm vi sinh vật xác nhận sản phẩm không bị nhiễm khuẩnan toàn tuyệt đối cho người tiêu dùng. Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng phương pháp điều chế được phát triển hoàn toàn khả thiđáp ứng mọi tiêu chuẩn chất lượng quốc tế hiện hành.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Khái niệm Son môi là một loại mỹ phẩm dùng để làm đẹp cho môi, giúp che đi khuyết điểm trên môi đồng thời có khả năng dưỡng và bảo vệ đôi môi đẹp hơn, mềm mịn hơn. Son môi là một phần không thể thiếu trong hành trình làm đẹp của mỗi người phụ nữ.

Một thỏi son không chỉ giúp tăng cường vẻ đẹp tự nhiên của đôi môi, mà còn nâng cao sự tự tin và cá nhân hóa phong cách trang điểm. Trọng lượng khoảng 5 – 6 g, kể cả vỏ [4]. Hình dạng: có thể là dạng đặc hình trụ, hoặc là dạng kem [4]. Yêu cầu thiết yếu của son môi là nó phải che phủ môi bằng cách sử dụng đơn giản, tiện lợi và thoải mái mà không gây bất lợi cho người dùng.

Các loại son môi công nghiệp hiện đang phổ biến trên thị trường được trình bày ở Hình 1. Son kem (Creame lipstick) Hình 1. Son bóng (Lip gloss) Hình 1. Son tint (Lip tint) SV: NGUYỄN LÊ ÁNH NGUYỆT GVHD: TS.

ĐỖ THỊ THÚY VÂN 13 Hình 1. Lịch sử hình thành và phát triển [5] Từ những năm 3500 Trước Công Nguyên, son môi đã được ra đời. Thỏi son đầu tiên được tạo ra với sự kết hợp của đá đỏ nghiền vụn, chì trắng… Vào 700 trước Công Nguyên, phụ nữ ở Hy Lạp. Màu son thời kỳ này được người dân tạo ra bằng những nguyên liệu tự nhiên.

Ví dụ như rong biển, hoa quả nghiền, đất hoàng thổ đỏ, và các loại nhựa thông khác. Từ đó son có đủ các tông màu đậm nhạt. Trong những năm 1200 sau Công nguyên, son môi là một công cụ quan trọng dùng để thể hiện địa vị xã hội tại khu vực thuộc Italy ngày nay. Tầng lớp phụ nữ thượng lưu thường tô son màu hồng rực rỡ, trong khi đó phụ nữ tầng lớp thấp hơn tô son màu đỏ đất.

Trong thế kỷ 16, nữ hoàng Elizabeth I của nước Anh đã góp phần phổ biến rộng rãi đôi môi đỏ trong hoàng cung, đồng thời bà cũng tạo ra một phong cách thời trang mới đó là đôi môi màu đen. Thỏi son môi hiện đại đầu tiên được sản xuất vào năm 1884, bởi các nhà sản xuất nước hoa tại Paris, Pháp. Vào thế kỷ 20, son môi trở thành biểu tượng của sự tự tin, nữ tính và quyến rũ. Son môi từ màu khoáng tự nhiên 1.

Khái niệm Son môi tự nhiên là loại son môi được tạo ra từ các nguyên liệu tự nhiên, thường không chứa hóa chất độc hại hay chất bảo quản nhân tạo [6]. Phù hợp với mọi lứa tuổi, người có thai cũng có thể sử dụng được. SV: NGUYỄN LÊ ÁNH NGUYỆT GVHD: TS. ĐỖ THỊ THÚY VÂN 14 1.

Tình hình nghiên cứu, sử dụng son môi tự nhiên trong và ngoài nước Hiện nay, sử dụng son đi từ nguyên liệu thiên nhiên đang là mục tiêu của các chị em phụ nữ. Nhằm đáp ứng những nhu cầu đó, trên thị trường hiện đã và đang bày bán các loại son thiên nhiên. Các loại son thiên nhiên phổ biến trên thị trường được trình bày ở Hình 1. Son kem lì cà chua hữu cơ của hãng Cỏ Cây Hoa Lá Hình 1.

Son môi hữu cơ của hãng Living Hình 1. Son lì dưỡng của hãng Mộc An Nature SV: NGUYỄN LÊ ÁNH NGUYỆT GVHD: TS. ĐỖ THỊ THÚY VÂN 15 Hình 1. Son môi màu Rosewood của Hình 1.

Son dưỡng táo của hãng hãng Ecco Bella Cỏ Mềm 1. Nguyên liệu sử dụng làm son môi 1. Hợp chất màu khoáng Pink 21 [7] Tên khác: hồng cam, ory pink. Xuất xứ: Mỹ.

Trạng thái: dạng bột mịn. Nguồn gốc: được chiết xuất từ các khoáng chất thiên nhiên và lấy từ các lớp đất sâu trong núi lửa. Là màu khoáng pigment được FDA công nhận an toàn cho môi, mắt và mặt. Đặc điểm: • Sắc hồng, ánh cam.

• Tông màu sáng. • Thời gian giữ màu không lâu, dễ trôi. Trạng thái và đặc điểm của màu khoáng Pink 21 được thể hiện qua Hình 1. SV: NGUYỄN LÊ ÁNH NGUYỆT GVHD: TS.

ĐỖ THỊ THÚY VÂN 16 Hình 1. Màu khoáng Pink 21 1. Sáp ong trắng [8] [9] [10] Nguồn gốc: Là sáp từ tổ ong. Ban đầu có màu vàng, sau đó được tinh chế để loại bỏ màu vàng do phấn hoa gây ra, được thể hiện qua Hình 1.

Sáp ong trắng Tính chất vật lý: - Ở thể rắn, có màu trắng ngả vàng nhẹ. - Mùi nhẹ không gây ảnh hưởng nào đến chất lượng, màu sắc của son. - Có độ mềm dẻo nhất định. - Nhiệt độ nóng chảy thấp, từ 60 − 65℃.

- Không tan trong nước, chỉ tan trong dầu. SV: NGUYỄN LÊ ÁNH NGUYỆT GVHD: TS. ĐỖ THỊ THÚY VÂN 17 Giúp các pha liên kết với nhau một cách chặt chẽ. Khi pha với các loại sáp khác thì tăng độ cứng.

Nhờ đặc tính mềm dẻo giúp son thêm mềm khi lên môi. Sáp ong trắng thường dùng để làm son màu vì nó không làm đổi màu son. Tạo độ rắn cho các sản phẩm có dạng sáp như làm cô đặc son môi giúp mang đến sự tiện lợi khi sử dụng. Trong sáp ong gồm nhiều chất có lợi cho sức khoẻ như: - Các acid béo và ester.

- Có đến 20 – 30 loại flavonoid, nhiều nhất là pinocembrin, galangin và chrysin. - Nhiều acid amine. - Các khoáng chất như canxi, magie, đồng, kẽm, sắt, mangan. - Nicotinic acid, folic acid, cellulose, monosaccharide.

Tác dụng tốt khi dùng lên môi: - Vì sáp ong giúp giữ nước giúp làm mềm và dưỡng môi. - Có tính kháng khuẩn, chống viêm. - Tạo độ rắn cho các sản phẩm có dạng sáp như làm cô đặc son môi giúp mang đến sự tiện lợi khi sử dụng. Sáp Candelilla [11] [12], [13] Nguồn gốc: Từ lá của cây bụi Candelilla nhỏ.

Tính chất vật lý: - Tan trong dầu thực vật, không tan trong nước. - Dạng vảy hoặc dạng hạt, được thể hiện qua Hình 1. - Không có mùi đặc trưng. - Nhiệt độ nóng chảy cao từ 68 − 73℃.

Thành phần: các hydrocarbon, ester và acid béo. Giúp son dưỡng duy trì cấu trúc ổn Hình 1. Sáp Candelilla định và tạo một lớp màng bảo vệ, tạo độ bóng khi bôi lên môi. SV: NGUYỄN LÊ ÁNH NGUYỆT GVHD: TS.

ĐỖ THỊ THÚY VÂN 18 Tạo lớp màng phủ lên trên môi, bảo vệ môi khỏi môi trường bên ngoài và hỗ trợ điều trị nứt nẻ làm cho môi luôn mềm mịn, mịn màng. Khi trộn candellila với các sáp khác nhằm tăng thêm về độ cứng mà vẫn đảm bảo được nhiệt độ nóng chảy tiêu chuẩn trong các chất. Có độ bền cao, không bị biến đổi màu sắc và tính chất vật lý khi tiếp xúc với nhiệt độ, ánh sáng và không khí giúp bảo quản son được lâu hơn. Chứa các chất chống oxy hóa tự nhiên, giúp bảo vệ môi khỏi tác hại của gốc tự do, ngăn ngừa quá trình lão hóa và giữ cho đôi môi luôn săn chắc.

Sáp Carnauba [14], [15] Nguồn gốc: Một loại sáp tự nhiên có nguồn gốc từ lá của cây Copernicia prunifera, một loại cây thuộc họ Arecaceae, bản địa của Brazil. Tính chất vật lý: - Ở dạng tinh khiết có màu nâu vàng, bóng, cứng, giòn và có cấu trúc vảy cứng, được thể hiện qua Hình 1. - Mùi thơm nhẹ dễ chịu. - Không tan trong nước nhưng có khả năng hoà tan trong rượu.

- Nhiệt độ nóng chảy cao 80 − 85℃. Sáp Carnauba Thành phần bao gồm các ester béo, diester của hydroxycinnamic acid, acid béo methoxylated và nhiều hợp chất khác. Độ cứng cao nên khó bị tác động bởi nhiệt ở môi trường bên ngoài, dùng cho son để tăng sức kháng nhiệt, tính ổn định nhũ và liên kết tốt giúp son bền màu hơn. Giúp tạo độ rắn, độ bóng cho các loại son sáp.

Tăng khả năng bám màu của son môi. SV: NGUYỄN LÊ ÁNH NGUYỆT GVHD: TS. ĐỖ THỊ THÚY VÂN 19 Vì sáp không tan trong nước nên tạo ra một lớp phủ bảo vệ trên bề mặt môi, chống lại tác động của nước và ẩm, giúp son không bị trôi và giữ được hiệu quả lâu dài. Giúp tăng khả năng bảo quản của sản phẩm mỹ phẩm, bảo vệ chúng khỏi vi khuẩn và nấm mốc, kéo dài tuổi thọ sản phẩm.

Giúp tạo độ cứng cho son (vì nhiệt độ nóng chảy cao nên loại sáp này hạn chế tình trạng son bị đổ mồ hôi, tránh nguy cơ chảy son ở nhiệt độ môi trường cao). Bơ shea [16], [17], [18] Nguồn gốc: Được chiết xuất từ hạt cây Karite, chỉ mọc từ phía Tây và Đông của châu Phi. Tính chất vật lý: - Tan trong dầu, không tan trong nước tuy nhiên bơ shea có thể tự nhũ hóa và phân tán trong nước. - Nhiệt độ nóng chảy thấp, khoảng 32 − 45℃.

- Thường ở dạng rắn. Bơ shea được thể hiện qua Hình 1. Bơ shea Giàu chất chống oxy hóa như quercetin, epicatechin gallate, gallocatechin và epigallocatechin giúp chống lại các gốc tự do sinh ra do ô nhiễm môi trường. Acid cinnamic có trong bơ shea còn giúp bảo vệ da khỏi tác động của tia cực tím (chủ yếu là tia UVB), vì nó có khả năng hấp thụ tia UVB.

SV: NGUYỄN LÊ ÁNH NGUYỆT GVHD: TS. ĐỖ THỊ THÚY VÂN 20 Bơ shea còn có vitamin E, vitamin A, vừa có tác dụng oxy hóa, vừa kích thích tái tạo da, ngăn ngừa lão hóa làm cho môi trở nên hồng hào và đầy sức sống. Chứa acid béo stearic và acid béo linoleic giúp bổ sung và dưỡng ẩm cho da bằng cách củng cố bề mặt chống lại sự mất độ ẩm mà không làm da bị bóng nhờn. Nhờ thành phần rượu triterpenes, ngoài tác dụng vô hiệu hóa quá trình phá hủy sợi collagen khiến đôi môi luôn căng mọng thì còn có tác dụng khác là kháng viêm và làm dịu da kích ứng.

Sáp đậu nành [19], [20] Nguồn gốc: Từ dầu của hạt đậu nành. Trải qua quá trình hydrogen hóa (là quá trình biến đổi các acid béo không no trong dầu thành các acid béo no) khiến dầu đậu nành chuyển từ thể lỏng sang thể rắn và khó nóng chảy ở nhiệt độ thường để trở về trạng thái ban đầu. Tính chất vật lý: - Có màu trắng, không bị lẫn tạp. - Mùi thơm tự nhiên khá nhẹ.

- Tồn tại ở thể rắn và có dạng vảy lớn. - Nhiệt độ nóng chảy thấp - Không tan trong nước, tan trong dầu. - Có độ lành tính cao, không gây bỏng da. Sáp đậu nành được thể hiện qua Hình 1.

Sáp đậu nành SV: NGUYỄN LÊ ÁNH NGUYỆT GVHD: TS. ĐỖ THỊ THÚY VÂN 21 Sáp đậu nành sau khi ổn định làm đặc chất son kem, khiến chất son sệt lại, có độ quánh dẻo và mềm mịn, đồng thời giữ son không bị tách lớp theo thời gian.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ