Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong những năm gần đây, phong trào nuôi động vật cảnh, đặc biệt là các giống chó nội và chó ngoại nhập, phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu giữ nhà, giải trí và bầu bạn của con người. Tuy nhiên, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm tại miền Bắc nước ta tạo môi trường thuận lợi cho các mầm bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng phát triển. Trong đó, các bệnh ngoài da như bệnh mò bao lông (Demodex canis), bệnh ghẻ ngầm (Sarcoptes scabiei), cùng các thể nấm da (Microsporum, Trichophyton) diễn ra phổ biến. Chó mắc bệnh thường xuyên ngứa ngáy, rụng lông, viêm loét da, suy nhược cơ thể, thậm chí dẫn đến nhiễm trùng kế phát và tiềm ẩn nguy cơ lây truyền sang người tiếp xúc trực tiếp.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ của một số bệnh ngoài da ở chó tại phòng khám Vi Hoàng An và đề xuất biện pháp phòng trị" do sinh viên Vi Thị Lan (Lớp K51 - CNTY POHE, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Ngọc Sơn. Nghiên cứu được triển khai tại Phòng khám Thú y Vi Hoàng An (số 52, Phường Đồng Quang, Thành phố Thái Nguyên) – một cơ sở dịch vụ thú y hoạt động từ năm 2015-2016 với đầy đủ các khu chức năng khám chữa bệnh, phòng phẫu thuật, phòng truyền nhiễm và dịch vụ spa thú cưng.

Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:
    • Xác định được tình hình nhiễm các bệnh về da trên chó được đưa đến khám tại Phòng khám Thú y Vi Hoàng An, Phường Đồng Quang, Thái Nguyên.
    • Biết cách chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị một số bệnh về da thường gặp của chó được đưa đến khám tại cơ sở.
  2. Nhiệm vụ và yêu cầu thực hiện:
    • Nắm được quy trình vệ sinh chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng bệnh về da cho chó.
    • Thực hiện thành thạo thao tác chẩn đoán lâm sàng, xét nghiệm phi lâm sàng và xây dựng phác đồ điều trị hiệu quả cho đàn chó bệnh.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Đàn chó thuộc các giống nội và ngoại nhập được đưa đến khám, chăm sóc, tiêm phòng và điều trị tại phòng khám.
    • Phạm vi không gian: Phòng khám Thú y Vi Hoàng An, Phường Đồng Quang, Thành phố Thái Nguyên.
    • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập và theo dõi lâm sàng kéo dài 6 tháng, từ ngày 29/11/2022 đến ngày 31/5/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và kiến thức chuyên ngành

Tác giả hệ thống hóa các cơ sở lý luận về giải phẫu, sinh lý da và bệnh học thú y:

  • Cấu tạo và sinh lý học da chó: Da chiếm 12 - 24% khối lượng cơ thể tùy giống, gồm 3 lớp chính:
    • Lớp biểu bì (Epidermis): Gồm các tế bào sừng (Keratinocytes), tế bào sắc tố (Melanocytes), tế bào Langerhans và tế bào Merkel.
    • Lớp chân bì (Dermis): Gồm 3 tầng mô liên kết sợi (lớp nhú, lớp bình diện, lớp dạng gân) chứa mạng lưới mạch máu, sợi keo, sợi đàn hồi và đầu dây thần kinh thụ cảm (tiểu thể Meissner, Golgi Mazzoni).
    • Lớp hạ bì (Hypodermis) và mô dưới da: Chứa mô mỡ đệm, mạch máu điều hòa thân nhiệt, sợi collagen, elastin và các tế bào miễn dịch.
    • Các phần phụ của da: Nang lông (nang đơn ở chó sơ sinh, sau phát triển thành nang ghép chứa 1 sợi chính và 3 - 15 sợi thứ cấp), tuyến bã nhờn (pilosebaceous và tuyến tự chủ) tiết chất bã nhờn giàu este sáp, tuyến mồ hôi (epitrichium dạng ống phễu và atrichia mở trực tiếp).
  • Yếu tố ảnh hưởng đến bệnh lý da: Tác động của mật độ nuôi, dinh dưỡng (thiếu hụt acid béo Omega-3, Omega-6; thiếu đạm 25 - 30%; thiếu vitamin A, E, B2, Niacin, Biotin; thiếu Kẽm) và rối loạn cân bằng nội tiết tố (estrogen, thyroxin, adrenalin).
  • Phân loại tác nhân gây bệnh da:
    • Mò bao lông Demodex canis: Ký sinh trùng dài 0,1 - 0,3 mm, đầu hình móng ngựa, ngực 4 cặp chân ngắn; chu kỳ phát triển 5 giai đoạn (trứng 0,07 - 0,09 mm, ấu trùng 60 giờ, tiền nhộng 36 giờ, nhộng 72 giờ, con trưởng thành sống 5 - 6 ngày trong nang lông).
    • Ghẻ ngầm Sarcoptes scabiei (var canis): Ký sinh trùng hình bầu dục/tròn, con đực dài 0,2 - 0,35 mm, con cái dài 0,35 - 0,5 mm; mặt lưng có nhiều vân song song và gai nhọn tam giác hướng về sau; chu kỳ phát triển 15 - 20 ngày trong đường hầm biểu bì; con cái đẻ 40 - 50 trứng.
    • Nấm da (Dermatophytosis): Các loài nấm sợi thuộc giống Microsporum (M. canis, M. gypseum) và giống Trichophyton (T. mentagrophytes, T. rubrum) phân giải keratin ở lớp sừng và nang lông.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

  • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng: Quan sát, định vị và đánh giá các tổn thương thực thể (đỏ da, rụng lông, mụn mủ, vảy cứng, vết cào xước, áp xe, mùi hôi).
  • Phương pháp chẩn đoán phi lâm sàng (cận lâm sàng):
    • Soi kính hiển vi tìm ký sinh trùng: Cạo sâu lớp biểu bì tại rìa vùng da tổn thương bằng dao mổ đến khi rướm máu nhẹ, dàn đều bệnh phẩm trên lam kính và soi dưới kính hiển vi quang học ở độ phóng đại thích hợp để tìm con ghẻ, mò bao lông hoặc trứng.
    • Xét nghiệm nấm da: Lấy mẫu vảy da, sợi lông tổn thương đặt lên lam kính, nhỏ vài giọt dung dịch KOH 10% hoặc NaOH 10%, hơ nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn để làm trong mẫu, hoặc nhuộm màu bằng Lactophenol amann để quan sát bào tử và sợi nấm. Kết hợp phương pháp nuôi cấy gián tiếp trên môi trường Sabouraud có bổ sung penicillin ở 37°C.
  • Phương pháp theo dõi và điều trị lâm sàng: Áp dụng các phác đồ dùng thuốc đặc trị (thuốc bôi, thuốc tiêm, dung dịch ngâm tắm, kháng sinh chống nhiễm trùng kế phát, thuốc kháng viêm và thuốc trợ sức) kết hợp chăm sóc da lông hàng ngày.
  • Nguồn dữ liệu và xử lý số liệu: Dữ liệu thu thập trực tiếp từ sổ theo dõi bệnh án, nhật ký lâm sàng tiếp nhận và điều trị tại Phòng khám Thú y Vi Hoàng An. Các số liệu được tổng hợp và phân tích bằng các công thức thống kê sinh vật học thường quy.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật sự cần thiết của công tác chăm sóc sức khỏe đàn chó cảnh, khẳng định tầm quan trọng của việc nghiên cứu các bệnh ký sinh trùng và nấm ngoài da trong điều kiện khí hậu miền Bắc. Phần này xác định mục tiêu trọng tâm là khảo sát đặc điểm dịch tễ lâm sàng, từ đó hoàn thiện quy trình chẩn đoán và thử nghiệm các phác đồ phòng trị thích hợp tại cơ sở thực tập.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này cung cấp hệ thống lý thuyết chi tiết gồm:

  • Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại phường Đồng Quang (TP. Thái Nguyên) và cơ cấu hoạt động của Phòng khám Thú y Vi Hoàng An (4 khu chức năng, gồm khu bán thuốc, khu phụ kiện, phòng khám/nội trú/phẫu thuật/truyền nhiễm).
  • Tổng quan đặc điểm hình thái học của các giống chó bản địa (chó Cỏ, chó Bắc Hà, chó Phú Quốc) và các giống chó nhập ngoại (Chihuahua, Bắc Kinh, Pug, Phốc hươu, Poodle, Becgie, Husky, Alaska).
  • Cơ sở giải phẫu học, sinh lý học của cấu trúc da, nang lông, tuyến bã, tuyến mồ hôi và các rối loạn do thiếu hụt dinh dưỡng (acid béo, protein, vitamin nhóm B, vitamin A, kẽm).
  • Nghiên cứu bệnh học chi tiết về ba nhóm nguyên nhân chính:
    1. Bệnh do Demodex canis: Vòng đời 5 giai đoạn, cơ chế phá hủy nang lông, hai thể lâm sàng (ghẻ khô và ghẻ mủ), các dẫn liệu điều trị bằng dung dịch Trypaxin 1%, Ditryfon 1 - 2%, tiêm Ivermectin (0,2 - 0,4 mg/kg), Dectomax (0,05 - 0,06 ml/kg TT) kết hợp kháng sinh Amoxicillin, kháng viêm Dexamethazone và Ketoconazol.
    2. Bệnh nấm da: Đặc điểm vi học của Microsporum canis, Microsporum gypseum, Trichophyton mentagrophytes, Trichophyton rubrum; cơ chế thủy phân keratin; chẩn đoán bằng KOH 10% và môi trường Sabouraud; các hóa chất trị nấm như dung dịch cồn iod 2%, pommar iod 25%, acid salicylic 10%, thuốc nhuộm tím gentian 2%, các kháng sinh chống nấm (griseofulvin, amphotericin B, nystatin).
    3. Bệnh ghẻ ngầm do Sarcoptes canis: Vòng đời 15 - 20 ngày, triệu chứng ngứa dữ dội, phản ứng dị ứng do độc tố nước bọt, lớp vảy dày 3 - 4 mm; các loại thuốc bôi trị ghẻ (DEP, Amitraz 0,025%) và thuốc tiêm (Ivermectin, Doramectin/Dectomax, Han-mectin).

Phần 3: Đối tượng và nội dung, phương pháp tiến hành

Trình bày rõ quy trình kỹ thuật thực hiện tại phòng khám từ ngày 29/11/2022 đến 31/5/2023. Nội dung bao gồm:

  • Quy trình theo dõi, quản lý hồ sơ bệnh án và lịch tiêm phòng vắc-xin cho thú cưng.
  • Kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm da, lông, vảy để soi kính hiển vi trực tiếp.
  • Quy trình xử lý lâm sàng khi tiếp nhận ca bệnh: cạo lông khu vực tổn thương, sử dụng thuốc xịt chứa Miconazole, Ketoconazole cho ca nhẹ, ngâm tắm dung dịch Protec nano (10 - 15 phút) hoặc nước lá chè đặc cho ca nặng, tắm bằng sữa tắm chuyên dụng và sấy khô hoàn toàn da lông.
  • Phương pháp thống kê, xử lý số liệu sinh học.

Phần 4: Kết quả và phân tích kết quả

Phần này phản ánh các hoạt động thực tế và ghi nhận dịch tễ lâm sàng trong 6 tháng thực tập:

  • Thống kê công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, làm đẹp và kiểm soát vệ sinh thú cưng.
  • Tình hình tiêm phòng vắc-xin bảo hộ đàn chó tại phòng khám (ghi nhận các loại vắc-xin, độ tuổi và mức độ an toàn sau tiêm).
  • Tỷ lệ mắc các bệnh ngoài da phân loại theo thể bệnh (bệnh ghẻ Demodex, ghẻ Sarcoptes, bệnh nấm da, viêm da do ve/rận/bọ chét).
  • Tổng hợp các triệu chứng lâm sàng điển hình xuất hiện trên đàn chó bệnh (rụng lông từng mảng tròn, ban đỏ, mụn mủ, tróc vảy xám, dày sừng, ngứa ngáy dữ dội, chảy dịch hôi tanh).
  • Đánh giá hiệu lực của các phác đồ điều trị nội ngoại khoa kết hợp được áp dụng thực tế tại phòng khám.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về tình hình dịch tễ của các bệnh ngoài da ở chó đến khám, hiệu quả của quy trình chẩn đoán qua kính hiển vi và hiệu lực của các phác đồ điều trị kết hợp. Đồng thời, tác giả đề xuất các giải pháp tăng cường vệ sinh chuồng trại, cải thiện chế độ dinh dưỡng và lịch phòng trị định kỳ cho chủ nuôi.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chuyên môn và số liệu kỹ thuật

Khóa luận đã tổng hợp quy trình quản lý, chẩn đoán và phác đồ điều trị các bệnh ngoài da phổ biến ở chó tại địa bàn TP. Thái Nguyên. Các thông số bệnh học và phác đồ can thiệp được tác giả ghi nhận cụ thể như sau:

Bệnh lý Tác nhân chính Triệu chứng lâm sàng chủ yếu Phác đồ và thuốc điều trị ghi nhận
Mò bao lông (Demodicosis) Demodex canis (kích thước 0,1 - 0,3 mm) Thể khô: rụng lông quanh mắt, trán, 4 chân, da đỏ sẫm. Thể mủ: nổi mụn mủ vàng xám, nếp nhăn dày sừng, áp xe nách/bẹn/bụng chảy dịch hôi. - Bôi dung dịch Trypaxin 1% (0,5 ml/kg, 2 lần cách nhau 3 - 5 ngày).
- Tiêm dưới da Ivermectin (0,2 - 0,4 mg/kg) hoặc Dectomax (0,05 - 0,06 ml/kg TT, 1 lần/tuần trong 4 tuần).
- Tiêm Amoxicillin (1 ml/10 kg/ngày) + Dexamethazone (1 ml/20 kg/ngày) trong 3 - 5 ngày.
- Uống Ketoconazol (1 viên/10 kg/ngày trong 9 ngày đầu).
Ghẻ ngầm (Sarcoptic Mange) Sarcoptes canis (0,2 - 0,5 mm) Ngứa dữ dội, cắn gãi liên tục; xuất hiện mụn nước, rụng lông mảng tròn, vảy nâu nhạt dày 3 - 4 mm ở bụng, ngực, bẹn, gốc tai; mùi hôi. - Cắt lông, cạo sạch mụn vảy, tắm sữa tắm chuyên dụng/lá xoan, lá xà cừ.
- Bôi DEP (Diethyl phthalate) hoặc dung dịch Amitraz 0,025% (2 - 3 lần/ngày).
- Tiêm dưới da Ivermectin (0,2 mg/kg) hoặc Doramectin/Han-mectin (1 ml/10 kg TT, 1 lần/tuần, liệu trình 4 - 5 lần).
- Tiêm bắp Dexamethazon 0,1%, bôi mỡ Hydrococtizon/Flucinar, dùng kháng sinh khi có bội nhiễm.
Nấm da (Dermatophytosis) Microsporum canis, M. gypseum, Trichophyton spp. Đốm nấm hình tròn đường kính 2 - 3 cm ở cổ, vai, lưng, chân; rụng lông gãy khúc, tróc vảy, sung tấy, ngứa ngáy, chảy dãi. - Cạo lông vùng tổn thương; xịt dung dịch Miconazole, Ketoconazole.
- Ngâm tắm Protec nano (10 - 15 phút) hoặc nước lá chè đặc; tắm sữa tắm trị nấm ghẻ và sấy khô tuyệt đối.
- Bôi cồn iod 2%, pommar iod 25%, acid salicylic 10%, tím gentian 2%.
- Dùng kháng sinh đặc trị nấm toàn thân (Griseofulvin, Nystatin...) khi nhiễm nặng.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  1. Đưa ra quy trình thực hành chuẩn về chẩn đoán nhanh bệnh ngoài da ở chó cảnh tại tuyến phòng khám cơ sở thông qua kết hợp giữa triệu chứng lâm sàng và soi kính hiển vi trực tiếp (dùng dung dịch KOH 10% cho nấm và cạo sâu biểu bì cho ký sinh trùng).
  2. Xây dựng và kiểm chứng tính thực tế của các phác đồ phối hợp: can thiệp tại chỗ (bôi, ngâm tắm, vệ sinh sát trùng bằng Vikon, Novadine tỷ lệ 1/500) kết hợp toàn thân (tiêm kháng ký sinh trùng, kháng sinh, kháng viêm, bổ sung vitamin trợ sức).
  3. Cung cấp tư liệu thực tế về dịch tễ bệnh da chó trên địa bàn TP. Thái Nguyên, phục vụ công tác tư vấn phòng bệnh cho chủ nuôi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp 6 tháng (từ tháng 11/2022 đến tháng 5/2023) tại một cơ sở lâm sàng đơn lẻ (Phòng khám Thú y Vi Hoàng An), do đó số liệu mang tính cục bộ theo lượng bệnh nhân đưa đến phòng mạch trong khoảng thời gian này.
    • Các chẩn đoán tác nhân nấm và ký sinh trùng chủ yếu dựa trên hình thái học qua kính hiển vi và nuôi cấy truyền thống, chưa áp dụng các kỹ thuật sinh học phân tử (như PCR) để định danh chi tiết dưới loài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi theo dõi dịch tễ học bệnh ngoài da ở chó trên nhiều cơ sở thú y khác nhau tại tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc qua các mùa trong năm.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tính kháng thuốc của các chủng vi khuẩn và ký sinh trùng kế phát ngoài da, từ đó tối ưu hóa các phác đồ trị liệu thế hệ mới.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Chăn nuôi Thú y, Bác sĩ Thú y: Tài liệu cung cấp kiến thức nền tảng chi tiết về giải phẫu sinh lý da chó, hình thái vi học của Demodex canis, Sarcoptes scabiei, Microsporum, Trichophyton, cũng như các bước xét nghiệm soi kính hiển vi trực tiếp.
  • Bác sĩ thú y lâm sàng và Kỹ thuật viên Spa thú cưng: Cung cấp quy trình chăm sóc da lông, kỹ thuật ngâm tắm thảo dược/dung dịch sát khuẩn, các phác đồ trị liệu kết hợp giữa thuốc bôi ngoài da và thuốc tiêm toàn thân để xử lý các ca ghẻ ngầm, nấm da phức tạp.
  • Chủ nuôi và các cơ sở cứu hộ động vật: Cung cấp thông tin về nguyên nhân gây bệnh (vệ sinh ẩm ướt, thiếu hụt dinh dưỡng acid béo, kẽm, vitamin) và các biện pháp phòng ngừa bằng vệ sinh chuồng trại định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Ký sinh trùng Demodex canis có đặc điểm hình thái và vòng đời phát triển như thế nào?

Theo văn bản, Demodex canis có thân dài 0,1 - 0,3 mm, không có lông, đầu hình móng ngựa có 3 đốt và một đôi kìm, ngực có 4 cặp chân ngắn tiêu giảm. Chu kỳ phát triển gồm 5 giai đoạn: Trứng (kích thước 0,07 - 0,09 mm) mất 12 giờ để nở; Ấu trùng kéo dài 60 giờ; Tiền nhộng kéo dài 36 giờ (từ trứng đến chuẩn bị thành nhộng mất 3 - 4 ngày); Nhộng kéo dài 72 giờ (mất 7 ngày từ nhộng đến trưởng thành); Con trưởng thành tồn tại 5 - 6 ngày trong nang lông và có khả năng di chuyển trên da với tốc độ 8 - 16 mm/giờ, đặc biệt vào ban đêm.

2. Phương pháp chẩn đoán nấm da ở chó trong phòng thí nghiệm được tiến hành ra sao?

Khóa luận nêu rõ 2 phương pháp:

  • Phương pháp trực tiếp: Đặt vảy da, lông hoặc móng lên lam kính, nhỏ vài giọt dung dịch KOH 10% hoặc NaOH 10%, hơ nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn để làm trong mô sừng rồi soi dưới kính hiển vi tìm sợi và bào tử nấm; có thể nhuộm màu bằng Lactophenol amann. Nếu mẫu có mủ, nhỏ KOH 10% để ly giải tế bào mủ.
  • Phương pháp gián tiếp: Cấy mẫu trên môi trường Sabouraud (hoặc Sabouraud bổ sung vitamin B, C) có pha kháng sinh penicillin để diệt vi khuẩn, ủ ở nhiệt độ 37°C (nấm men phát triển sau 24 - 48 giờ, nấm mốc sau 3 - 4 ngày, nấm da sau 6 - 15 ngày).

3. Sự khác biệt cơ bản về đặc điểm bệnh tích giữa ghẻ Demodex và ghẻ Sarcoptes là gì?

  • Ghẻ Demodex (mò bao lông): Thường bắt đầu ở vùng đầu, mặt, quanh mắt và 4 chân. Bệnh chia làm thể khô (rụng lông, da đỏ sẫm) và thể mủ (mụn mủ sưng tấy, dịch vàng xám, tạo nếp nhăn, vỡ mủ tanh hôi và tạo ổ áp xe ở bụng, bẹn, nách).
  • Ghẻ Sarcoptes (ghẻ ngầm): Cái ghẻ đào hang dưới biểu bì, gây ngứa dữ dội khiến chó cắn cào điên cuồng. Bệnh xuất hiện ở vùng da mỏng (bụng, ngực, gốc tai, nách) với các mụn nước vỡ ra tạo lớp vảy dày 3 - 4 mm màu nâu nhạt, lông rụng lan rộng khắp cơ thể và da dày cộm.

4. Thiếu hụt những chất dinh dưỡng nào có thể trực tiếp dẫn đến bệnh lý tổn thương da ở chó?

Văn bản tổng hợp các trường hợp: thiếu acid béo (Omega-3, Omega-6) làm rụng lông, bạc màu, da tróc vảy và dị ứng; thiếu đạm (cần 25 - 30% nhu cầu hàng ngày) làm hỏng quá trình sừng hóa; thiếu vitamin A gây tăng sừng hóa biểu mô và tắc tuyến bã; thiếu vitamin E gây tăng tiết bã nhờn; thiếu Biotin/B2/Niacin gây rụng lông quanh mắt, viêm da; thiếu Kẽm gây đỏ da, rụng lông, nứt nẻ lòng bàn chân và mưng mủ quanh miệng, mắt, hậu môn.

5. Khóa luận đưa ra phác đồ điều trị ban đầu cho chó bị nấm da tại phòng khám như thế nào?

Quy trình điều trị gồm: Cạo sạch lông vùng tổn thương để xác định mức độ nấm; trường hợp nhẹ dùng thuốc xịt chứa hoạt chất Miconazole hoặc Ketoconazole; trường hợp nặng kết hợp ngâm tắm dung dịch Protec nano từ 10 - 15 phút hoặc nước lá chè đun đặc; sử dụng sữa tắm chuyên dụng trị nấm ghẻ và sấy khô tuyệt đối lông sau khi tắm. Có thể bôi cồn iod 2%, mỡ pommar iod 25% hoặc acid salicylic 10% và chỉ dùng kháng sinh trị nấm đường uống khi bệnh diễn tiến nặng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vi Thị Lan đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cấu tạo sinh lý da chó cùng bệnh học của các bệnh ngoài da thường gặp như mò bao lông (Demodex canis), ghẻ ngầm (Sarcoptes scabiei) và nấm da (Microsporum, Trichophyton). Thông qua quá trình thực tập 6 tháng tại Phòng khám Thú y Vi Hoàng An (TP. Thái Nguyên), tác giả đã vận dụng hiệu quả các phương pháp chẩn đoán lâm sàng kết hợp soi kính hiển vi và xây dựng các phác đồ điều trị kết hợp thuốc bôi, thuốc tiêm và quy trình chăm sóc vệ sinh da lông. Đề tài cung cấp những dẫn liệu thực tiễn có giá trị chuyên môn cao cho công tác chẩn đoán và điều trị bệnh ngoài da ở chó cảnh tại các cơ sở thú y cơ sở.