Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu địa tầng phân tập trầm tích Pliocen đệ tứ bể Sông Hồng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu địa tầng phân tập trầm tích pliocen đệ tứ bể sông hồng, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực tại Việt

Chuyên ngành

Địa chất học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

2014

170
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Lịch sử nghiên cứu

1.1.1. Giai đoạn trước năm 1987

1.1.2. Giai đoạn sau năm 1987

1.2. Cơ sở tài liệu

1.2.1. Tài liệu địa vật lý

1.2.2. Tài liệu lỗ khoan

1.2.3. Tài liệu địa chất

1.3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

1.3.1. Phương pháp luận

1.3.2. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: ĐỊA TẦNG, CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT VÀ HOẠT ĐỘNG KIẾN TẠO TRONG KAINOZOI KHU VỰC BỂ SÔNG HỒNG

2.1. Đặc điểm cấu trúc- kiến tạo

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM TƯỚNG TRẦM TÍCH PLIOCEN – ĐỆ TỨ BỂ SÔNG HỒNG

3.1. Độ sâu và bề dày trầm tích Pliocen – Đệ tứ

3.2. Đặc điểm tướng trầm tích Pliocen - Đệ tứ

3.3. Đặc điểm tướng trầm tích giai đoạn Pliocen - Đệ tứ

3.4. Đặc điểm tướng trầm tích Pliocen

3.5. Đặc điểm tướng trầm tích Đệ tứ

4. CHƯƠNG 4: ĐỊA TẦNG PHÂN TẬP TRẦM TÍCH PLIOCEN - ĐỆ TỨ BỂ SÔNG HỒNG

4.1. Các mô hình địa tầng phân tập

4.2. Địa tầng phân tập trầm tích Pliocen - Đệ tứ bể Sông Hồng

4.3. Phức tập thứ 5

4.4. Phức tập S8(Q13b – Q2)

5. CHƯƠNG 5: TIẾN HÓA TRẦM TÍCH PLIOCEN - ĐỆ TỨ BỂ SÔNG HỒNG TRÊN CƠ SỞ ĐỊA TẦNG PHÂN TẬP

5.1. Dao động mực nước biển trong Pliocen - Đệ tứ

5.2. Tiến hóa trầm tích Pliocen - Đệ tứ bể Sông Hồng trên cơ sở địa tầng phân tập

5.3. Đánh giá triển vọng khoáng sản rắn trên cơ sở địa tầng phân tập

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu địa tầng trầm tích Pliocen tại bể Sông Hồng

Nghiên cứu địa tầng trầm tích Pliocen tại bể Sông Hồng là một lĩnh vực quan trọng trong địa chất học. Bể Sông Hồng không chỉ là một trong những bể trầm tích lớn nhất Việt Nam mà còn chứa đựng nhiều thông tin quý giá về lịch sử địa chất và sự phát triển của môi trường. Trầm tích Pliocen đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về sự thay đổi mực nước biển và hoạt động kiến tạo trong khu vực. Việc nghiên cứu địa tầng trầm tích Pliocen giúp xác định các phức tập và quy luật biến đổi của chúng theo thời gian và không gian.

1.1. Địa tầng trầm tích Pliocen và vai trò của nó

Địa tầng trầm tích Pliocen tại bể Sông Hồng có cấu trúc phức tạp, bao gồm nhiều phức tập khác nhau. Các phức tập này phản ánh sự thay đổi của môi trường và điều kiện địa chất qua các thời kỳ. Việc phân tích địa tầng giúp xác định các đặc điểm chính của trầm tích, từ đó đưa ra những nhận định về sự phát triển của bể Sông Hồng.

1.2. Lịch sử nghiên cứu địa tầng tại bể Sông Hồng

Lịch sử nghiên cứu địa tầng tại bể Sông Hồng bắt đầu từ những năm 1980, với nhiều công trình nghiên cứu quan trọng được thực hiện. Các nghiên cứu này đã góp phần làm sáng tỏ các vấn đề liên quan đến địa tầng trầm tích và sự thay đổi mực nước biển. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết trong nghiên cứu địa tầng Pliocen.

II. Thách thức trong nghiên cứu địa tầng trầm tích Pliocen tại bể Sông Hồng

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về địa tầng trầm tích Pliocen, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc xác định chính xác các phức tập và quy luật biến đổi của chúng. Một trong những thách thức lớn nhất là thiếu hụt dữ liệu địa chất và địa vật lý, điều này ảnh hưởng đến khả năng phân tích và đánh giá chính xác các đặc điểm của trầm tích.

2.1. Thiếu hụt dữ liệu địa chất

Việc thiếu hụt dữ liệu địa chất từ các lỗ khoan và khảo sát địa vật lý đã gây khó khăn trong việc xác định các phức tập trầm tích. Điều này dẫn đến việc khó khăn trong việc phân tích và đánh giá chính xác các đặc điểm của địa tầng Pliocen.

2.2. Khó khăn trong việc xác định tuổi trầm tích

Xác định tuổi của trầm tích Pliocen là một thách thức lớn. Việc thiếu hóa thạch định tuổi và các phương pháp xác định tuổi chính xác đã làm cho việc phân chia địa tầng trở nên khó khăn hơn. Điều này cần được giải quyết để có thể hiểu rõ hơn về lịch sử phát triển của bể Sông Hồng.

III. Phương pháp nghiên cứu địa tầng trầm tích Pliocen tại bể Sông Hồng

Để nghiên cứu địa tầng trầm tích Pliocen, nhiều phương pháp đã được áp dụng, bao gồm phân tích địa vật lý, khảo sát địa chất và phân tích mẫu trầm tích. Những phương pháp này giúp xác định các phức tập và quy luật biến đổi của chúng theo thời gian và không gian.

3.1. Phân tích địa vật lý

Phân tích địa vật lý là một trong những phương pháp quan trọng trong nghiên cứu địa tầng. Các dữ liệu địa vật lý giúp xác định cấu trúc và đặc điểm của trầm tích, từ đó đưa ra những nhận định về sự phát triển của bể Sông Hồng.

3.2. Khảo sát địa chất

Khảo sát địa chất bao gồm việc thu thập mẫu trầm tích từ các lỗ khoan và phân tích chúng để xác định các đặc điểm thạch học. Phương pháp này giúp làm rõ hơn về sự phân bố và tính chất của trầm tích Pliocen.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu địa tầng trầm tích Pliocen

Nghiên cứu địa tầng trầm tích Pliocen không chỉ có giá trị khoa học mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc tìm kiếm khoáng sản và nước ngầm, cũng như trong các dự án phát triển kinh tế tại khu vực bể Sông Hồng.

4.1. Tìm kiếm khoáng sản

Kết quả nghiên cứu địa tầng Pliocen có thể giúp xác định các khu vực tiềm năng cho việc tìm kiếm khoáng sản. Việc hiểu rõ về cấu trúc địa tầng sẽ hỗ trợ trong việc lập kế hoạch khai thác tài nguyên một cách hiệu quả.

4.2. Phát triển kinh tế khu vực

Nghiên cứu địa tầng cũng có thể hỗ trợ trong việc phát triển kinh tế khu vực bể Sông Hồng. Các thông tin về trầm tích và tài nguyên có thể được sử dụng để lập kế hoạch phát triển bền vững cho khu vực.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu địa tầng trầm tích Pliocen

Nghiên cứu địa tầng trầm tích Pliocen tại bể Sông Hồng đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần được giải quyết. Tương lai của nghiên cứu này cần tập trung vào việc cải thiện dữ liệu và áp dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại để có thể hiểu rõ hơn về lịch sử phát triển của bể Sông Hồng.

5.1. Cải thiện dữ liệu nghiên cứu

Cần có các chương trình khảo sát và thu thập dữ liệu địa chất và địa vật lý một cách hệ thống để cải thiện chất lượng nghiên cứu. Việc này sẽ giúp xác định chính xác hơn các phức tập trầm tích.

5.2. Áp dụng công nghệ hiện đại

Áp dụng các công nghệ hiện đại trong nghiên cứu địa tầng sẽ giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả của các phân tích. Các công nghệ như mô hình hóa 3D và phân tích dữ liệu lớn có thể được sử dụng để cải thiện kết quả nghiên cứu.

19/07/2025
Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu địa tầng phân tập trầm tích pliocen đệ tứ bể sông hồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU Bể Sông Hồng là một trong các bể trầm tích lớn nhất của thềm lục địa Việt Nam, bao gồm một phần diện tích nằm trên đất liền thuộc đồng bằng Sông Hồng, còn phần lớn thuộc vịnh Bắc Bộ và biển miền Trung kéo dài đến Huế. Công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí và nghiên cứu địa chất được bắt đầu từ thế kỷ 20. Tuy nhiên từ những năm 90 của thế kỷ trước công tác khảo sát thăm dò dầu khí mới được triển khai qui mô và rộng khắp toàn bể.

Giai đoạn trước năm 1987 Từ năm 1949 hải quân Mỹ đã tiến hành lập bản đồ độ sâu đáy biển, đây là những đóng góp đầu tiên về nghiên cứu trầm tích Biển Đông. Kết quả sơ bộ là đã thành lập được sơ đồ phân bố trầm tích tầng mặt rìa tây Thái Bình Dương trong đó có thềm lục địa Việt Nam tỷ lệ 1/6. Sơ đồ này đã khoang định được diện phân bố các trầm tích tầng mặt và đá gốc một cách sơ lược nhất và vẽ các trường cát aluvi cổ ở đáy biển. Từ năm 1959 đến 1961 chương trình nghiên cứu “NAGA” điều tra biển Đông của Viện Hải Dương học SCRIPS (California, Mỹ) kết hợp cùng Thái Lan đem lại nhiều kết quả nghiên cứu có giá trị.

Kết quả khảo sát của NAGA đã lập được sơ đồ các kiểu trầm tích và thể hiện tính phổ biến của trầm tích di tích aluvi Vịnh Bắc Bộ, một số điểm lộ trầm tích trước Đệ Tứ và ban đầu thấy có biểu hiện glauconit trong trầm tích tầng mặt. Trong cùng thời gian này chương trình hợp tác Việt-Trung nghiên cứu tổng hợp Vịnh Bắc Bộ, từ năm 1963-1965 đã khảo sát hàng trăm trạm, nghiên cứu địa hình đáy vịnh, trầm tích tầng mặt, khoáng vật nặng, khoáng vật nhẹ và thủy động lực. Trên sơ đồ trầm tích đáy Vịnh Bắc Bộ có thể thấy rõ trường trầm tích sạn, cát các trường bùn sét tạo ở các thời kỳ khác nhau. Đặc biệt xác định một số vị trí gặp sét loang lổ (Pleistocen muộn) trong ống phóng trọng lực Công tác thăm dò điện cấu tạo được thực hiện trong các năm 1964-1969 trên 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com diện tích 26.000 km2 với tỷ lệ 1/200.000 vùng đồng bằng.

Ở vùng Tiền Hải, Kiến Xương đã được thử nghiệm các phương pháp thăm dò điện khác nhau như đo sâu điện, đo sâu từ-telua, dòng telua với tỷ lệ 1/100. Công các nghiên cứu này chủ yếu ở phần trung tâm miền võng Hà Nội với mật độ khảo sát mang tính khu vực. Các tài liệu có chất lượng không cao, kết quả có độ tin cậy kém. Ngoài ra thiếu số liệu về chiều sâu của móng kết tinh nên việc giải thích tài liệu gặp khó khăn và các sơ đồ có độ tin cậy không cao.

Đầu năm 1960 công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí đã được Tổng cục địa chất quan tâm, đầu tư và triển khai nghiên cứu với sự giúp đỡ của các chuyên gia Liên Xô, đã tiến hành thăm dò địa chấn khúc xạ (1962- 1973), phản xạ (1973- 1975) và phản xạ điểm sâu chung (1975 đến nay) với các tỷ lệ khác nhau từ 1/200.000 km tuyến địa chấn được thu nổ bằng các trạm máy ghi tương tự (analog) SMOV của Liên Xô trước đây hoặc bằng các trạm ghi số (digital) SN338B của Pháp để nghiên cứu cấu trúc sâu với tỷ lệ 1/50. Các khảo sát địa chấn phản xạ mới tập trung ở khu vực trung tâm miền võng Hà Nội (MVHN), trên các đơn vị cấu trúc như trũng Đông Quan, trũng Phượng Ngãi, dải nâng Tiền Hải, Kiến Xương. Tại khu vực nghiên cứu công tác khoan được tiến hành từ năm 1967- 1968, đã tiến hành khoan 21 lỗ khoan nông, vẽ bản đồ đẳng sâu từ 30-150m. Từ năm 1962- 1974 đã tiến hành khoan 25 giếng khoan cấu tạo có chiều sâu từ 165-1.200m với tổng khối lượng khoảng trên 22.

Kết quả các giếng khoan và tài liệu địa chất thu được đã bước đầu cho thấy bức tranh cấu trúc và triển vọng dầu khí của MVHN. Nhìn chung các nghiên cứu bể sông Hồng giai đoạn trước năm 1987 phần ngập nước chỉ tập trung vào những vấn đề tổng quát lớn về khí tượng hải văn biển, địa chất địa mạo biển Đông có tính chất vĩ mô của khu vực biển Đông và các nghiên cứu về sinh học biển phục vụ nuôi và đánh bắt hải sản biển. Giai đoạn sau năm 1987 Sau năm 1987 công tác điều tra, nghiên cứu về địa chất biển được đẩy mạnh trong phạm vi cả nước. Nhiều cơ quan đã và đang triển khai nghiên cứu, điều tra về 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com địa chất biển ở các mức độ khác nhau.

Đáng chú ý nhất trong giai đoạn này là các công trình điều tra, nghiên cứu của ngành dầu khí, các chương trình nghiên cứu biển cấp Nhà nước. Từ năm 1990 đến nay đới biển ven bờ đã được Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam chú trọng đầu tư điều tra địa chất ở các tỷ lệ khác nhau. Các công trình nghiên cứu chủ yếu trong giai đoạn này bao gồm: Đề tài Nghiên cứu đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên dải ven biển (48B.01, Lê Đức An, năm 1991). Đề tài Cấu trúc địa chất và triển vọng dầu khí thềm lục địa Việt Nam ở các bể trầm tích Đệ tam (Hồ Đắc Hoài) đã tổng hợp ở mức sâu hơn và rộng hơn toàn bộ tài liệu địa chấn thăm dò trên thềm lục địa.

Trong các năm 1991-1995 chương trình nghiên cứu biển KT.03 được thực hiện. Nhiều đề tài đã được thực hiện trong đó có đề tài KT.02 “Địa chất, địa động lực và tiềm năng khoáng sản vùng biển Việt Nam” do Bùi Công Quế chủ nhiệm. Báo cáo đã nêu được những cấu trúc địa chất chính của phần móng cũng như hệ thống đứt gẫy chính của thềm lục địa Việt Nam, đã làm sáng tỏ địa tầng Đệ tam của đá móng trước Kainozoi. Trong đề tài nhánh thuộc đề tài này năm 1995, Trần Nghi, Phạm Huy Tiến đã lập sơ đồ địa chất Đệ Tứ thềm lục địa Việt Nam tỷ lệ 1/1.

Đây là một trong những tài liệu mang tính định hướng cho các nghiên cứu địa chất ở thềm lục địa Việt Nam. Trong các chương trình biển quốc gia (KHCN-06 giai đọan 1996-2000, KC- 09 giai đoạn 2001-2005) đã chú trọng thu thập, khai thác xử lý nhiều nguồn tài liệu, điều tra khảo sát bổ sung, thành lập bộ bản đồ về địa vật lý, trầm tích tầng mặt, khí tượng thủy văn, động lực, môi trường cho những vùng khác nhau trên biển Đông. Các loại bản đồ này đã được thành lập ở những tỷ lệ khác nhau, như Bản đồ kiến tạo biển Đông và các vùng kế cận tỷ lệ 1/3.000 (Lê Duy Bách, 2000), Bản đồ địa mạo biển Việt Nam và các vùng kế cận tỷ lệ 1/1.000 (Đặng Văn Bát, Nguyễn Thế Tiệp, 2000), Bản đồ trầm tích đáy biển thềm lục địa Việt Nam và các vùng kế cận tỷ lệ 1/1.000 (Trần Nghi, 2000), Bản đồ cấu trúc kiến tạo thềm lục địa Việt Nam và kế cận tỷ lệ 1/1. Đề tài “Điều tra tổng hợp điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường biển 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vịnh Bắc Bộ” (mã số KC09-17) do TS.

Nguyễn Thế Tưởng chủ nhiệm. Đề tài đã tiến hành nghiên cứu các nội dung sau: Khí tượng, thủy văn biển; Địa chất - Địa vật lý biển; Hóa học môi trường biển; Tài nguyên sinh vật biển. Đề tài cũng đã tiến hành khảo sát lấy mẫu ống phóng và đo địa chấn nông phân giải cao. Kết quả đã thành lập được bộ bản đồ địa chất và trầm tích đáy biển tỷ lệ 1:500.000 do Trần Nghi và Hoàng Văn Thức chủ biên.

Trên phần đất liền của bể đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu quan trọng như các phương án đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1:50.000 của Liên đoàn địa chất Miền Bắc. Đặc biệt là các báo cáo chuyên đề trầm tích luận, tướng đá - cổ địa lý các thành tạo Đệ Tứ của tập thể tác giả Trần Nghi, Ngô Quang Toàn, Hoàng Anh Khiển,. Các báo cáo đã làm sáng tỏ lịch sử tiến hóa trầm tích Đệ Tứ trong mối quan hệ với dao động mực biển và chuyển động kiến tạo. Ngoài ra còn một số các công trình nghiên cứu khác như: "Lịch sử tiến hóa trầm tích Neogen MVHN trên quan điểm thạch học định lượng" của Trần Nghi và Trần Hữu Thân, "Những quy luật ảnh hưởng của Trầm tích đến tính chất colectơ của đá cát kết hệ tầng Phủ Cừ giữa".

Trên quy mô toàn bể có đề tài nghiên cứu cơ bản của Trần Nghi năm 2003: "Tiến hóa trầm tích Kainozoi bể Sông Hồng trong mối quan hệ với hoạt động địa động lực". Đề tài “Lập bản đồ địa chất biển Đông và các vùng kế cận tỷ lệ 1/1.23/06-10) do Trần Nghi chủ nhiệm, Liên đoàn Địa chất Biển chủ trì. Đề tài được thực hiện từ 2005 đến 2006, kết quả là đã tập hợp được hầu hết các số liệu về địa chất biển Đông (trong và ngoài nước) để thành lập được các bản đồ địa chất, địa chất tầng nông, cấu trúc kiến tạo, khoáng sản. Đây là những bản đồ lần đầu tiên được thành lập ở tỷ lệ 1/1.000 cho toàn vùng biển thuộc chủ quyền Việt Nam, bao gồm cả Trường Sa, Hoàng Sa, Tư Chính, vịnh Thái Lan và các vùng kế cận trên biển Đông.

Năm 2001, Liên đoàn Địa chất biển hoàn thành đề án “Điều tra địa chất và tìm kiếm khoáng sản rắn biển nông ven bờ Việt Nam (0-30m nước) tỉ lệ 1/500.000” do Nguyễn Biểu làm chủ nhiệm. Đề án có qui mô lớn bao gồm nhiều lĩnh vực có liên quan đến địa chất, khoáng sản, địa chất môi trường, địa chất tai biến…. Kết quả 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com là đã thu thập được lượng tài liệu, mẫu vật rất phong phú. Đề án này đã tiến hành khảo sát vùng biển Vịnh Bắc Bộ trên diện tích khoảng 37.500km2, lấy mẫu tại gần 2.000 trạm, đo hàng chục ngàn km tuyến địa chấn nông độ phân dải cao, hàng chục ngàn kết quả phân tích địa chất, khoáng sản, môi trường,.

Tại đây đã tiến hành khảo sát theo mạng lưới 5km x 5km (ở đới có độ sâu 10-30m nước) và 2,5km x 2,5km (ở đới có độ sâu 0-10m nước). Kết quả là đã thành lập được bộ bản đồ tỷ lệ 1/500.000, bao gồm: bản đồ độ sâu đáy biển, địa mạo, địa chất Đệ Tứ, trầm tích tầng mặt, thuỷ động lực, cấu trúc kiến tạo, dị thường xạ phổ, dị thường địa hóa, phân bố và dự báo khoáng sản, địa chất môi trường….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu địa tầng trầm tích Pliocen tại bể Sông Hồng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc địa tầng và các đặc điểm trầm tích của khu vực bể Sông Hồng trong thời kỳ Pliocen. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về sự phát triển địa chất của khu vực mà còn mở ra những cơ hội cho các nghiên cứu tiếp theo liên quan đến tài nguyên thiên nhiên và quản lý môi trường.

Để mở rộng kiến thức của bạn về địa tầng và trầm tích, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hus thạch luận các đá monzogabro đới lô gâm, nơi nghiên cứu về các loại đá monzogabro có liên quan. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus địa tầng phân tập trầm tích oligocen miocen khu vực lô 102 103 khu vực đông bắc bể sông hồng cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về địa tầng trong các thời kỳ trước đó, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về sự phát triển địa chất của khu vực này. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về địa chất và trầm tích tại bể Sông Hồng.