Luận văn thạc sĩ về địa tầng Oligocen - Miocen tại khu vực lô 102-103 bể sông Hồng

Luận văn thạc sĩ phân tích hus địa tầng phân tập trầm tích oligocen miocen khu vực lô 102 103 khu vực đông bắc bể sông hồng, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Thạch học – Khoáng vật học – Địa hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2014

77
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC

1.1. Cấu trúc kiến tạo

1.1.1. Cấu trúc kiến tạo theo thời gian (phương thẳng đứng)

1.1.2. Cấu trúc theo không gian

1.2. Hệ thống các đứt gãy

1.3. Lịch sử phát triển kiến tạo

1.4. Móng trước Kainozoi

1.5. Địa tầng Kainozoi

1.6. Trầm tích Eocen – Hệ tầng Phù Tiên (E2pt)

1.7. Trầm tích Oligocen – Hệ tầng Đình Cao (E3dc)

1.8. Trầm tích Miocen dưới – Hệ tầng Phong Châu (N11pch)

1.9. Trầm tích Pliocen - Đệ Tứ

2. CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Lịch sử nghiên cứu

2.1.1. Giai đoạn trước những năm 1987

2.1.2. Giai đoạn từ năm 1988 đến nay

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp phân tích thạch học trầm tích

2.2.2. Phương pháp xác định tướng địa chấn

2.2.3. Phương pháp phân tích địa tầng phân tập

2.2.4. Các phương pháp phân tích và xử lý số liệu trầm tích để xây dựng các bản đồ chuyên đề

2.3. Cơ sở nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH VÀ QUY LUẬT CỘNG SINH TƯỚNG

3.1. Đặc điểm trầm tích

3.1.1. Đặc điểm trầm tích giai đoạn Oligocen

3.1.2. Đặc điểm trầm tích giai đoạn Miocen

3.2. Đặc điểm cộng sinh tướng theo thời gian và không gian

3.3. Địa tầng phân tập trầm tích Oligocen – Miocen khu vực nghiên cứu

3.4. Quan hệ giữa các đơn vị địa tầng phân tập với dao động mực nước biển

3.5. Đặc điểm địa tầng phân tập trầm tích Oligocen – Miocen khu vực nghiên cứu

3.5.1. Phức tập 3 (S3sh): Miocen sớm

3.5.2. Phức tập 4 (S4sh): Miocen giữa

3.6. Đánh giá triển vọng dầu khí trên cơ sở nghiên cứu địa tầng phân tập

3.6.1. Triển vọng tầng sinh

3.6.2. Triển vọng tầng chứa

3.6.3. Triển vọng tầng chắn

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu địa tầng Oligocen Miocen lô 102 103 bể sông Hồng

Nghiên cứu địa tầng Oligocen - Miocen tại khu vực lô 102-103 bể sông Hồng là một chủ đề quan trọng trong địa chất học. Bể sông Hồng, với lớp phủ trầm tích dày hơn 14 km, chứa đựng nhiều thông tin quý giá về sự phát triển địa chất của khu vực. Việc phân tích địa tầng không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc địa chất mà còn hỗ trợ trong việc tìm kiếm và khai thác tài nguyên dầu khí.

1.1. Đặc điểm địa chất khu vực lô 102 103 bể sông Hồng

Khu vực lô 102-103 nằm trong bể sông Hồng, nơi có sự hiện diện của các tầng trầm tích Oligocen và Miocen. Đặc điểm địa chất của khu vực này bao gồm sự phân bố của các loại đá và trầm tích, cũng như các yếu tố kiến tạo ảnh hưởng đến sự hình thành của bể.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu địa tầng trong khai thác dầu khí

Nghiên cứu địa tầng Oligocen - Miocen không chỉ giúp xác định các tầng chứa dầu mà còn cung cấp thông tin về sự thay đổi mực nước biển, từ đó hỗ trợ trong việc dự đoán các khu vực có tiềm năng dầu khí cao.

II. Thách thức trong nghiên cứu địa tầng Oligocen Miocen khu vực lô 102 103

Mặc dù nghiên cứu địa tầng Oligocen - Miocen mang lại nhiều giá trị, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố như sự biến đổi khí hậu, hoạt động kiến tạo và sự thay đổi mực nước biển có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.

2.1. Sự biến đổi khí hậu và ảnh hưởng đến địa tầng

Biến đổi khí hậu có thể dẫn đến sự thay đổi trong môi trường trầm tích, ảnh hưởng đến sự phân bố và tính chất của các tầng địa chất. Việc hiểu rõ mối quan hệ này là rất quan trọng trong nghiên cứu địa tầng.

2.2. Các yếu tố kiến tạo và tác động đến cấu trúc địa tầng

Hoạt động kiến tạo, đặc biệt là các đứt gãy lớn, có thể làm thay đổi cấu trúc địa tầng, tạo ra những thách thức trong việc xác định các tầng chứa dầu và khí.

III. Phương pháp nghiên cứu địa tầng Oligocen Miocen hiệu quả

Để nghiên cứu địa tầng Oligocen - Miocen tại khu vực lô 102-103, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại. Các phương pháp này bao gồm phân tích thạch học, địa chấn và địa tầng phân tập.

3.1. Phân tích thạch học trầm tích Oligocen Miocen

Phân tích thạch học giúp xác định thành phần và cấu trúc của các tầng trầm tích, từ đó đưa ra những nhận định về môi trường hình thành và phát triển của chúng.

3.2. Phương pháp địa chấn trong nghiên cứu địa tầng

Phương pháp địa chấn cho phép xác định cấu trúc địa tầng một cách chính xác thông qua việc phân tích sóng địa chấn, giúp phát hiện các tầng chứa dầu và khí.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu địa tầng Oligocen Miocen

Nghiên cứu địa tầng Oligocen - Miocen không chỉ có giá trị trong lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc tìm kiếm và khai thác tài nguyên dầu khí, cũng như trong việc quản lý tài nguyên nước.

4.1. Khai thác tài nguyên dầu khí từ tầng Oligocen Miocen

Việc xác định các tầng chứa dầu trong địa tầng Oligocen - Miocen có thể giúp tối ưu hóa quy trình khai thác, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho ngành dầu khí.

4.2. Quản lý tài nguyên nước và môi trường

Nghiên cứu địa tầng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài nguyên nước, giúp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu địa tầng Oligocen Miocen

Nghiên cứu địa tầng Oligocen - Miocen khu vực lô 102-103 bể sông Hồng mở ra nhiều triển vọng cho các nghiên cứu tiếp theo. Việc hiểu rõ hơn về cấu trúc địa tầng sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong việc khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường.

5.1. Triển vọng nghiên cứu địa tầng trong tương lai

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc áp dụng công nghệ mới trong phân tích địa tầng, từ đó nâng cao độ chính xác và hiệu quả của nghiên cứu.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu địa tầng đối với phát triển bền vững

Nghiên cứu địa tầng không chỉ giúp khai thác tài nguyên hiệu quả mà còn góp phần vào việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững cho khu vực.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus địa tầng phân tập trầm tích oligocen miocen khu vực lô 102 103 khu vực đông bắc bể sông hồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC Hình 1. 1Vị trí khu vực nghiên cứu (Viện dầu khí Việt Nam) 1.1 Cấu trúc kiến tạo 1.1 Cấu trúc kiến tạo theo thời gian (phương thẳng đứng). 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Qua kết quả phân tích tài liệu địa chấn địa tầng thì cấu trúc, địa chất khu vực nghiên cứu có thể phân chia thành hai tầng cấu trúc chính:  Tầng cấu trúc trước Kainozoi  Tầng cấu trúc Kainozoi 1.1 Tầng cấu trúc móng trước Kainozoi Tầng cấu trúc trước Kainozoi chủ yếu bị vùi lấp bởi các trầm tích Kainozoi, chỉ một phần nhỏ lộ ra ở các vùng rìa Tây Nam, Đông Bắc của miền võng Hà Nội, các vùng ven rìa vịnh Bắc Bộ và một phần Tây Nam vùng đảo Hải Nam.

Chúng bao gồm các đá có thành phần tuổi khác nhau. Tầng cấu trúc trước Kainozoi (móng trước Kainozoi) bao gồm các thành tạo địa chất bị vò nhàu trước quá trình tạo bồn Kainozoi. Móng trước Kainozoi có cấu trúc phức tạp, bao gồm móng kết tinh (Pr-Pr1) và các tầng cấu trúc khác nhau: tầng cấu trúc Devon, cấu trúc Cacbon-Trias dưới, tầng cấu trúc Trias dưới – Trias trên bậc Nori – Jura dưới, tầng cấu trúc Jura giữa-Kreta (Nguyễn Nghiêm Minh, Phan Văn Quýnh, 1980). Do các pha kiến tạo Indosini, Yến Sơn và Hymalaya sớm đã hình thành bề mặt kiểu chỉnh hợp góc phức tạp giữa các thành tạo Kainozoi và móng trước Kainozoi.

4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. 2Mặt cắt phân tầng cấu trúc bể sông Hồng Hình 1.3Sơ đồ các vùng cấu trúc chính bể Sông Hồng 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tầng cấu trúc Kainozoi a. Tầng cấu trúc dưới Bao gồm hệ tầng Phù Tiên có tuổi Eocen.

Thực chất đây là một megasequence hình thành vào bối cảnh kiến tạo núi. Với thành phần trầm tích bị biến đổi mạnh mẽ, bề dày vào khoảng 485m và được thành tạo trong môi trường sườn tích sông hồ. Tầng cấu trúc giữa Tầng cấu trúc này gồm hệ tầng Đình Cao (Oligocen) và Phong Châu (Miocen sớm) ở phía Bắc. Thực chất đây là một megasequence thành tạo trong bối cảnh đồng tách dãn.

Trầm tích của các hệ tầng thay đổi từ miền bắc xuống miền Nam. Theo phương từ dưới lên trên ở khu vực miền bắc trầm tích thay đổi từ cát kết xám sáng hạt nhỏ đến vừa, được hình thành trong môi trường đầm hồ cho tới sự xen kẹp giữa các lớp cát kết, bột kết và sét kết chứa dấu vết của than hoặc những lớp kẹp đá vôi mỏng. Tầng cấu trúc trên Bao gồm hệ tầng Phủ Cừ và Tiên Hưng thành tạo trong Miocen giữa - muộn. Đây là thành tạo sau tách dãn.

Hình thành trong môi trường bình ổn, môi trường trầm tích đặc trưng cho tướng châu thổ biển nông, châu thổ đầm lầy với sự xuất hiện của các thành tạo than 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Lớp phủ trầm tích Pliocen - Đệ Tứ Đây là lớp phủ trầm tích sau khi đã hoàn thành quá trình thành tạo và phát triển bồn. Ranh giới đáy của Pliocen là mặt bào mòn khu vực đánh dấu giai đoạn cuối cùng của thời kỳ dịch chuyển ngang và quá trình nghịch đảo kiến tạo trong bể trầm tích Sông Hồng. Tầng cấu trúc trên đánh dấu thời kỳ chấm dứt hoạt động tạo bể, chuyển sang một giai đoạn mới thành tạo thềm lục địa Việt Nam.

Ranh giới này được xác định nhờ sự có mặt của bào tử phấn hoa. Cấu trúc theo không gian Sự hình thành và phát triển của bồn Sông Hồng gắn liền với hoạt động kiến tạo dọc đứt gãy Sông Hồng. Đứt gãy Sông Hồng là một đứt gãy hoạt động mạnh mẽ và chính sự đổi pha từ trượt bằng trái sang trượt bằng phải vào cuối Miocen đã làm biến cải cấu trúc một phần bồn Sông Hồng. Dựa vào sự biến đổi cấu trúc này ta có thể chia cấu trúc bồn phân dị theo chiều ngang thành : đới cấu trúc nguyên sinh, đới cấu trúc biến cải trong Miocen.

Đới cấu trúc nguyên sinh a. Đới cấu trúc trung tâm bể Sông Hồng. Đây là đới cấu trúc được khống chế bởi hai đứt gãy Sông Lô ở phia Đông và Sông Chảy ở phía Tây. Theo tài liệu trọng lực của Cao Đình Chiều thì hai đứt gãy này có độ sâu trên 40 km.

Đứt gãy Sông Chảy có hướng cắm Đông Bắc còn đứt gãy Sông Lô có hướng cắm Tây Nam. Mức độ xuyên sâu của hai đứt gãy có hướng cắm ngược nhau này đã thành tạo đới địa hào trung tâm lớn. Sự hoạt động của các đứt gãy trong trung tâm bể đã làm cho địa hào trung tâm bị sụt mạnh ở phần giữa lên tới 14 km, tuy nhiên lại nâng nhẹ ở phía Nam và nâng mạnh ở phía Bắc. Cấu trúc địa hào trung tâm nằm chủ yếu ở tầng cấu trúc dưới và giữa.

Đây là giai đoạn hình thành và phát triển của bể trầm tích. Trầm tích của khu vực này diễn ra khá bình ổn về mặt kiến tạo. Tại trung tâm trầm tích thành phần hạt mịn là chủ yếu, tuy nhiên với sự ảnh hưởng của pha hoạt động kiến tạo đảo chiều của đứt gãy Sông Hồng làm cho phần khu vực phía Bắc bị ảnh hưởng và nâng cao tạo thành đới 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nângĐông Sơn chia cắt đới cấu trúc trung tâm này. Đới nâng Đông Sơn là đới nâng rộng từ 10 – 30 km có sự phân dị về chiều cao, theo phương kéo dài đới nâng này bị nâng lên và hạ xuống nhiều lần tạo ra các cấu trúc nâng bậc cao.

Đới cấu trúc rìa Đông bể Sông Hồng. Đới cấu trúc này được tạo thành từ đứt gãy Thái Thụy, đới nâng Chí Linh- Yên Tử- Tri Tôn (theo Phan Văn Quýnh) và địa hào Kiến An – Lý Sơn. Đới nâng Chí Linh -Yên Tử -Tri Tôn được kéo dài từ vùng trũng Hà Nội đến ngoài khơi biển Khánh Hòa kéo dài trên 80km. Đây là phần cấu trúc nhô cao của móng bể Sông Hồng, quá trình hoạt động kiến tạo ở đây khá bình ổn, phía trên là lớp trầm tích vụn Oligocen và đá vôi nền.

Địa hào Kiến An- Lý Sơn chạy song song với đới nâng Chí Linh- Yên Tử- Tri Tôn nhưng nó hẹp ở phía bắc và mở rộng ra ở phía Nam, sau đó hẹp dần và kết thúc ở khu vực ngoài khơi Quảng Ngãi. Trầm tích là các mảnh vụn lấp đầy trong các địa hào và bán địa hào hình thành trong thời kỳ tạo rift. Đới cấu trúc rìa Tây bể Sông Hồng. Đây là đới cấu trúc nằm kẹp giữa đứt gãy Sông Chảy và Sông Hồng, tạo nên cấu trúc chủ đạo là đới nâng Sông Hồng.

Đới cấu trúc này phát triển mạnh trên lục địa, trên biển đới cấu trúc này kéo dài từ phần rìa vùng trũng Hà Nội cho đến Hoành Sơn. Từ đứt gãy Sông Cả về phía Nam đới rìa này bị biến cải mạnh mẽ và trên bình đồ kiến tạo hiện đại chúng thể hiện như một cấu trúc biến cải Miocen với xu thế chuyển động từ đất liền ra biển theo hướng Tây – Đông. Đới cấu trúc biến cải Miocen a. Đới cấu trúc biến cải Miocen bể Sông Hồng.

Đới cấu trúc nâng nghịch đảo Miocen ở bể Sông Hồng thể hiện rõ ở hai cấu trúc bậc cao là đới nâng Tiền Hải và đới nâng Kiến Xương. Đới nâng Tiền Hải phát triển từ đất liền kéo dài ra biển phát triển tới các lô 102, Đông Bắc lô 103, Tây lô 107. Trầm tích trong cấu trúc của đới nâng có tuổi 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Oligocen và Miocen. Đặc điểm của đới nâng nghịch uốn nếp nghịch đảo này phát triển nhiều cấu tạo nâng, đây là đối tượng cho tìm kiếm thăm dò.

Đới nâng nghịch đảo Kiến Xương phát triển giữa đứt gãy Thái Bình và đứt gãy Kiến Xương. Trầm tích của cấu trúc này có tuổi Oligocen và Miocen. Ở đây phát triển các cấu trúc thuận lợi cho tìm kiếm dầu khí như cấu tạo Kiến Xương, cấu tạo Hắc Long, Hồng Long. Hai đới nâng này bị phân cắt với nhau bởi nếp lõm Phượng Ngãi ở phía Bắc và nếp lõm Kiến Giang ở phía Nam.

Cấu trúc biến cải Miocen Sông Cả-Rào Nậy trên bể Sông Hồng. Cấu trúc biến cải này bị chi phối bởi hệ thống đứt gãy Sông Cả-Rào Nậy phát triển từ biên giới Việt Lào kéo dài cho đến bể Sông Hồng. Đứt gãy Sông Cả kéo dài theo phương Tây Tây Bắc-Đông Đông Nam đến đồng bằng Nghệ An thì chia thành hai đứt gãy Cửa Rào-Cửa Lò và Cửa Rào-Nghi Xuân. Giữa hai đứt gãy này hình thành một địa hào làm biến cải cấu trúc nguyên sinh của bể Sông Hồng.

Đứt gãy Rào Nậy cũng giống như đứt gãy Sông Cả, khi tới bờ biển thì tách thành các đứt gãy nhỏ: đứt gãy Ròn, đứt gãy Ba Đồn, đứt gãy Quảng Trạch, đứt gãy Cửa Gianh (đứt gãy được Phan Văn Quýnh lấy theo tên địa danh của chúng đi qua). Giữa đứt gãy Ròn và đứt gãy Ba Đồn phát triển cấu trúc địa hào bậc cao. Giữa đứt gãy Cửa Gianh và Quảng Trạch cũng tạo ra cấu trúc địa hào. Trong đó phát triển các trầm tích Miocen 1.

Hệ thống các đứt gãy Hệ thống đứt gãy chung phát triển ở phía Bắc bể Sông Hồng chủ yếu phát triển theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, hầu hết chúng đều là những đứt gãy lớn về chiều dài cũng như biên độ dịch chuyển. Đến nay việc xác định tuổi chính xác của chúng còn nhiều vấn đề bàn luận. Nhưng nhìn chung có thể khẳng định là chúng hoạt động mạnh trong Kainozoi theo phương trượt bằng cũng như theo phương 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thẳng đứng, và chúng đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của bể Sông Hồng.4Hệ thống đứt gãy phía Bắc bể Sông Hồng 1. Đứt gãy Sông Hồng Được sinh ra do kết quả va chạm tạo núi giữa hai mảng Ấn Độ và Âu Á.

Khởi đầu đây là một đứt gãy trượt bằng trái, sau đó bị đổi chiều tạo trượt bằng phải vào cuối Miocen muộn. Là đứt gãy trượt bằng phải lớn của khu vực, phát triển theo phương Tây Bắc – Đông Nam kéo dài tới hơn 220km. Với hướng cắm về phía Đông – Đông Bắc và góc cắm khoảng 700 và xuyên sâu vào trong lên tới trên 60km, đi qua ranh giới mặt Moho. Biên độ dịch chuyển khoảng 1000 – 3000 m.

Trên địa phận Việt Nam đứt gãy kéo dài từ biên giới Việt Trung tới vùng biển Kim Sơn – Ninh Bình. Đứt gãy Sông Chảy Đứt gãy này kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam trải dài trên 290km từ biên giới Việt Trung qua vùng trũng Hà Nội ra tới vịnh Bắc Bộ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu địa tầng Oligocen - Miocen khu vực lô 102-103 bể sông Hồng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc địa tầng và sự phát triển của các trầm tích trong khu vực này. Nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về lịch sử địa chất của bể sông Hồng mà còn chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và biến đổi của các trầm tích trong thời kỳ Oligocen và Miocen. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tiềm năng tài nguyên và quản lý môi trường khu vực.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu địa tầng phân tập trầm tích Oligocene - Miocene tại bể Nam Côn Sơn, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các trầm tích tương tự trong khu vực khác. Bên cạnh đó, tài liệu Đặc điểm và lịch sử phát triển bồn trầm tích Cenozoi Nam Côn Sơn cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự phát triển của các bồn trầm tích trong khu vực. Cuối cùng, tài liệu Đặc điểm cấu trúc kiến tạo đông bắc bể sông Hồng sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về cấu trúc địa chất của bể sông Hồng, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về khu vực này.