Nghiên cứu địa tầng phân tập trầm tích Oligocen - Miocen bể Tư Chính - Vũng Mây và ý nghĩa dầu khí

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu địa tầng phân tập trầm tích oligocen miocen bể tư chính vũng mây và ý nghĩa dầu khí, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2013

92
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ BỂ TƯ CHÍNH – VŨNG MÂY

1.2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC

1.2.1. Đặc điểm cấu trúc và kiến tạo

1.2.1.1. Phân tầng cấu trúc và phân vùng cấu trúc

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ TÀI LIỆU, LỊCH SỬ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: ĐỊA TẦNG PHÂN TẬP TRẦM TÍCH OLIGOCEN – MIOCEN BỂ TƯ CHÍNH – VŨNG MÂY

4. CHƯƠNG 4: ĐẶC ĐIỂM TƯỚNG ĐÁ CỔ ĐỊA LÝ VÀ Ý NGHĨA DẦU KHÍ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu địa tầng trầm tích Oligocen Miocen bể Tư Chính Vũng Mây

Bể Tư Chính - Vũng Mây là một trong những khu vực có tiềm năng dầu khí lớn tại Việt Nam. Nghiên cứu địa tầng trầm tích Oligocen - Miocen không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc địa chất mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho việc khai thác tài nguyên. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng khu vực này có sự đa dạng về địa tầng và tướng trầm tích, từ đó ảnh hưởng đến khả năng tích tụ dầu khí.

1.1. Đặc điểm địa chất khu vực Tư Chính Vũng Mây

Khu vực Tư Chính - Vũng Mây nằm ở vùng nước sâu, có cấu trúc địa chất phức tạp với nhiều tầng trầm tích khác nhau. Đặc điểm này tạo điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và tích tụ dầu khí. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng khu vực này có sự hiện diện của các thành tạo Oligocen và Miocen, với độ dày trầm tích thay đổi đáng kể.

1.2. Ý nghĩa của nghiên cứu địa tầng trong khai thác dầu khí

Nghiên cứu địa tầng trầm tích Oligocen - Miocen không chỉ giúp xác định các đơn vị địa tầng mà còn cung cấp thông tin về môi trường tích tụ dầu khí. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa địa tầng và tướng trầm tích là cơ sở để đánh giá tiềm năng dầu khí của khu vực này.

II. Thách thức trong nghiên cứu địa tầng trầm tích Oligocen Miocen

Mặc dù bể Tư Chính - Vũng Mây có tiềm năng lớn, nhưng việc nghiên cứu địa tầng trầm tích Oligocen - Miocen gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như sự biến đổi khí hậu, hoạt động kiến tạo và sự thay đổi mực nước biển ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển của các tầng trầm tích.

2.1. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến địa tầng

Biến đổi khí hậu có thể dẫn đến sự thay đổi trong môi trường lắng đọng, ảnh hưởng đến cấu trúc và thành phần của các tầng trầm tích. Điều này làm cho việc xác định các đơn vị địa tầng trở nên khó khăn hơn.

2.2. Thách thức từ hoạt động kiến tạo

Hoạt động kiến tạo mạnh mẽ trong khu vực có thể gây ra sự biến dạng các tầng trầm tích, làm khó khăn cho việc phân tích và đánh giá tiềm năng dầu khí. Các đứt gãy và cấu trúc địa chất phức tạp cần được nghiên cứu kỹ lưỡng.

III. Phương pháp nghiên cứu địa tầng trầm tích Oligocen Miocen

Để nghiên cứu địa tầng trầm tích Oligocen - Miocen, các phương pháp địa chất hiện đại được áp dụng. Việc sử dụng dữ liệu địa chấn, địa vật lý giếng khoan và thạch học giúp xác định cấu trúc và thành phần của các tầng trầm tích.

3.1. Phương pháp địa chấn trong nghiên cứu địa tầng

Phương pháp địa chấn giúp xác định cấu trúc địa chất và phân bố các tầng trầm tích. Dữ liệu địa chấn cung cấp thông tin về độ dày và tính chất của các tầng trầm tích, từ đó hỗ trợ trong việc đánh giá tiềm năng dầu khí.

3.2. Phân tích thạch học và địa vật lý giếng khoan

Phân tích thạch học và địa vật lý giếng khoan cung cấp thông tin chi tiết về thành phần và cấu trúc của các tầng trầm tích. Các dữ liệu này giúp xác định các đơn vị địa tầng và mối quan hệ giữa chúng.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu địa tầng trầm tích Oligocen - Miocen đã chỉ ra sự hiện diện của các đơn vị địa tầng quan trọng, có khả năng tích tụ dầu khí. Những thông tin này có thể được ứng dụng trong việc lập kế hoạch khai thác và quản lý tài nguyên dầu khí.

4.1. Đánh giá tiềm năng dầu khí khu vực Tư Chính Vũng Mây

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng khu vực Tư Chính - Vũng Mây có tiềm năng dầu khí lớn, với nhiều đơn vị địa tầng có khả năng tích tụ dầu khí. Việc đánh giá này dựa trên các dữ liệu địa chất và địa vật lý thu thập được.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong khai thác

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong việc lập kế hoạch khai thác dầu khí, giúp tối ưu hóa quy trình và tăng hiệu quả khai thác. Việc hiểu rõ về địa tầng và tướng trầm tích là yếu tố quan trọng trong việc phát triển bền vững tài nguyên dầu khí.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu địa tầng trầm tích Oligocen - Miocen bể Tư Chính - Vũng Mây đã cung cấp nhiều thông tin quý giá về cấu trúc địa chất và tiềm năng dầu khí. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cơ hội mới trong việc khai thác và quản lý tài nguyên.

5.1. Tương lai của nghiên cứu địa tầng

Nghiên cứu địa tầng sẽ tiếp tục được phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ hiện đại. Việc áp dụng các phương pháp mới sẽ giúp nâng cao độ chính xác trong việc đánh giá tiềm năng dầu khí.

5.2. Định hướng nghiên cứu tiếp theo

Định hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc phân tích sâu hơn về mối quan hệ giữa địa tầng và tướng trầm tích, từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu cho việc khai thác tài nguyên dầu khí.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu địa tầng phân tập trầm tích oligocen miocen bể tư chính vũng mây và ý nghĩa dầu khí của chúng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ BỂ TƯ CHÍNH – VŨNG MÂY Khu vực nghiên cứu Tư Chính – Vũng Mây nằm Đông Nam của thềm lục địa Việt Nam, trong vùng nước sâu và xa bờ, với diện tích khoảng 60.000 km2 bao gồm các lô 132, 133, 134, 135, 136, 156, 157, 158, 159, 160 (hình 1. Mực nước biển của khu vực này dao động lớn từ vài chục mét nước tại các bãi đá ngầm, bãi đá cạn như Vũng Mây, Huyền Trân, Quế Đường, Phúc Nguyên và Tư Chính đến gần 3000m ở trũng sâu. Tọa độ địa lý khu vực nghiên cứu: Vĩ độ Bắc: 6015’ – 10010’ Kinh độ Đông: 109015’ – 113035’ Khu vực Tư Chính – Vũng Mây phía Bắc giáp với tách giãn Biển Đông, phía Tây giáp với bể Nam Côn Sơn, phía Đông giáp với khu vực Trường Sa và phía Nam giáp với đới hút chìm Borneo.

Địa hình đáy biển trong khu vực nghiên cứu thay đổi rất nhanh về diện tích và bề mặt rất gồ ghề do các hoạt động núi lửa xảy ra trong Miocen và hiện đại cùng với các đới thành tạo cacbonat và ám tiêu san hô. Trong khu vực bao gồm nhiều bể trầm tích nằm tập trung ở phía Đông Nam Tư Chính, Tây Vũng Mây và Bắc Huyền Trân. Chế độ thủy triều và dòng chảy đáy thay đổi phụ thuộc vào gió mùa Tây Nam và Đông Bắc. Hàng năm, thường xảy ra nhiều đợt mưa bão với cường độ mạnh [1, 10].

Khu vực Tư Chính – Vũng Mây có vị trí địa lý hết sức quan trọng về hàng hải, tài nguyên biển và đặc biệt là an ninh quốc phòng. Nên công tác khảo sát, nghiên cứu, đánh bắt thủy sản khu vực này phải thường xuyên để khẳng định chủ quyền lãnh thổ Việt Nam. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Sơ đồ vị trí khu vực Tư Chính - Vũng Mây 1.

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC 1. Đặc điểm cấu trúc và kiến tạo 1. Phân tầng cấu trúc và phân vùng cấu trúc  Phân tầng cấu trúc Trên hình đã thể hiện rõ sự phân chia các tầng cấu trúc (theo thời gian hình thành và phát triển địa chất tại khu vực Tư Chính - Vũng Mây) và bao gồm các tầng cấu trúc chính (bảng 1.1): 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Bảng phân tầng cấu trúc khu vực Tư Chính-Vũng Mây (Theo Trần Nghi và nnk, 2013) * Tầng cấu trúc trước sụt lún nhiệt: Tầng này bao gồm toàn bộ các đá móng magma, granit nứt nẻ và cả các đá phun trào và biến chất.

* Tầng cấu trúc sụt lún nhiệt dạng tuyến (E2 – E3): Tầng cấu trúc này được hình thành trong giai đoạn sụt lún mạnh dạng tuyến với các vật liệu được vận chuyển đến và lấp đầy các trũng, các địa hào và bán địa hào trong khu vực nghiên cứu và được thành tạo trong cơ chế động học tách giãn và trượt bằng, có chiều dày trầm tích thay đổi đáng kể, chỗ dày nhất đạt trên 10.000m (tại trũng phía Nam) và thay đổi lớn, có xu hướng giảm dần về phía Bắc khu vực. Các trầm tích ở đây bao gồm các vụn lục nguyên cát, bột, sét và đá vôi, đá vôi ám tiêu san hô. Chúng được thành tạo trong môi trường từ lục địa, đồng bằng ven biển đến biển ven bờ và biển nông. * Tầng cấu trúc sụt lún nhiệt mở rộng có chu kỳ (Miocen): Phụ tầng này bao gồm các thành tạo Miocen dưới, Miocen giữa và Miocen trên, các thành tạo được hình thành và phát triển trong quá trình sụt lún do nhiệt.

Các thành tạo này bao gồm các trầm tích sét kết màu vàng xen kẽ bột kết, độ gắn kết trung bình, giàu hợp chất hữu cơ, hóa đá. Thành tạo trong môi trường biển ven bờ, biển nông đến biển sâu. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com * Tầng cấu trúc tạo thềm hiện tại (N2 – Q): Phụ tầng cấu trúc trên bao gồm các thành tạo trẻ có tuổi Pliocen và Đệ tứ với các đá chủ yếu là cát, bột, sét chứa glauconit và vô cùng phong phú các hoá đá động vật biển. Đá ở phụ tầng này chưa gắn kết hoặc gắn kết yếu.

Chúng được lắng đọng trong môi trường trầm tích biển hoặc biển nông ven bờ, với chiều dày đạt từ 20 – 700m, phủ bất chỉnh hợp lên các thành tạo được hình thành trước nó.  Phân vùng cấu trúc Khu vực Tư Chính - Vũng Mây bao gồm các đới nâng và trũng nằm xen kẽ nhau, phát triển chủ yếu theo hướng ĐB - TN. Đới nâng có dạng khối – địa lũy hoặc khối đứt gãy có lớp phủ trầm tích Kainozoi dày khoảng 2,5 – 3,5km. Các đới trũng có dạng địa hào, bán địa hào lấp đầy trầm tích Kainozoi dày tới 6 - 7km, chỗ dày nhất đạt đến trên 10.000m tại trũng phía Nam khu vực nghiên cứu.

Việc phân vùng cấu tạo nhằm mục đích phân chia khu vực nghiên cứu thành các đơn vị cấu tạo khác nhau. Mỗi đơn vị cấu tạo có các đặc điểm cấu trúc, kiến tạo, cơ chế hình thành và lịch sử phát triển địa chất tương đối đồng nhất. Ranh giới giữa chúng được lựa chọn trùng với các đứt gãy có quy mô tương đối lớn cả về chiều dài lẫn biên độ dịch chuyển và tuổi hoạt động, kết hợp với các yếu tố cấu trúc đặc biệt như các chuỗi núi lửa. Trong các đơn vị cấu tạo, tùy theo đặc điểm cấu trúc kiến tạo mà có thể phân chia thành các yếu tố cấu tạo có bậc nhỏ hơn.

Việc lựa chọn và phân chia các đơn vị và yếu tố cấu tạo một cách hợp lý sẽ là cơ sở khoa học và làm tăng độ tin cậy cho việc phân vùng triển vọng và đánh giá tiềm năng dầu khí của khu vực nghiên cứu. Phân tích bộ bản đồ cấu tạo, bản đồ đẳng dày, bản đồ các hệ thống đứt gãy, bản đồ trọng lực - từ, bản đồ địa mạo đáy biển khu vực nghiên cứu và các tuyến mặt cắt địa chấn, đã phân chia khu vực Tư Chính – Vũng Mây thành 5 đơn vị cấu tạo chính là: đới tách giãn đáy Biển Đông, đới nâng Tư Chính – Phúc Nguyên - Đá Lát, trũng Tây Vũng Mây, trũng Đông Bắc bể Nam Côn Sơn, đới nâng Vũng Mây (hình 1. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Bản đồ phân vùng cấu trúc khu vực Tư Chính – Vũng Mây (Nguồn Đề tài KC09-25/06-10 có sửa chữa, bổ sung) + Trũng Đông Bắc Bể Nam Côn Sơn (CT-I) Trũng Đông Bắc bể Nam Côn Sơn là phần tiếp tục của Trũng Trung tâm bể Nam Côn Sơn, có bề dày trầm tích Kainozoi đạt tới 7000m.

Diện tích của Trũng trong khu vực nghiên cứu không lớn và ranh giới phía Đông là đứt gãy sườn dốc Đông Việt Nam. Vì vậy, tại đây chỉ quan sát thấy một vài cấu tạo phát triển kế thừa trên địa lũy với chiều sâu tới đỉnh cấu tạo khá lớn (4200 - 4500m). Hoạt động đứt gãy kết thúc vào trước Miocen giữa, không quan sát thấy biểu hiện núi lửa trên mặt cắt địa chấn. + Đới nâng Tư Chính – Phúc Nguyên (3) Đới nâng Tư Chính – Phúc Nguyên chiếm phần lớn diện tích khu vực nghiên cứu và tiếp tục mở rộng về phía Đông Bắc với độ sâu nước biển thay đổi từ vài chục mét đến 1000m.

Tiếp giáp về phía Tây của đới là bể Nam Côn Sơn bởi đứt gãy Sườn dốc Đông Việt Nam có phương á kinh tuyến, về phía Đông là Trũng Tây 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vũng Mây bởi hệ thống đứt gãy Vũng Mây có phương ĐB – TN. Trong các văn liệu trước đây, toàn bộ diện tích của khu vực được xếp vào đới nâng rìa Đông Nam Việt Nam. Ở phần Tây Bắc của Đới phát triển các cấu trúc theo hướng á kinh tuyến mà trong các công trình nghiên cứu trước đây được gọi là Đới nâng Phúc Nguyên. Ở các diện tích còn lại các cấu trúc đều theo phương ĐB – TN và tồn tại nhiều cấu tạo dạng địa lũy.

Một số cấu tạo dạng này phát triển đến tận đáy biển mà trên đó là các thành tạo cacbonat, phần lớn là ám tiêu san hô. Ở phần rìa Đông của đới, một số nơi có mặt hoạt động núi lửa của các thời kỳ khác nhau. Đới nâng Tư Chính – Phúc Nguyên có diện tích khoảng 12. Phụ đới bao gồm đới nâng Tư Chính hay địa lũy Tư Chính, đới nâng tây Phúc Nguyên, đới nâng Huyền Trân.

Đới nâng Tư Chính bị khống chế bởi hai đứt gãy thuận phương Đông Bắc Tây Nam. Đới nâng Tây Phúc Nguyên là một bộ phận nâng không đồng nhất, có phương kéo dài theo hướng Đông Bắc Tây Nam và phân dị thành 4 dải nâng phân cách nhau bằng các trũng trầm tích. Theo kết quả khoan từ giếng PV-94- 2X, hai đới nâng này phát triển mạnh đá vôi ám tiêu từ cuối Miocen giữa đến nay. Phụ đới nâng Đá lát – Đá Tây nằm trên phần vùng vỏ lục địa bị căng giãn mạnh trong Oligocen-Miocene sớm.

Đặc trưng cơ bản của phụ đới là có hai dải nâng quan trọng gồm dải nâng trung tâm và dải nâng Đá Lát dải nâng có phương á kinh tuyến phát triển sau Miocen giữa. Ngoài ra có hai trũng trầm tích gồm trũng bắc Phúc Tần và trũng Phúc Tần. Khu vực này phát triển các hệ đứt gãy phương ĐB-TN đến á vĩ tuyến tạo thành hệ thống các đứt gãy dạng đuôi ngựa (horse tail) mà phương đứt gãy chính kéo dài theo hướng á vĩ tuyến, còn các phân nhánh và các đứt gãy phụ có phương ĐB-TN. Các đứt gãy phụ có xu hướng hội nhập vào đứt gãy chính và các trũng trầm tích được hình thành đồng thời với hoạt động của đứt gãy tạo nên các bán địa hào và địa hào.

Các hoạt động núi lửa phát triển mạnh sau Miocen giữa đóng vai trò phân chia các bồn trầm tích được thành tạo trong giai đoạn trước đó thành các bồn trầm tích thứ sinh có quy mô nhỏ hơn. + Đới Trũng Tây Vũng Mây (4) Trũng Tây Vũng Mây chiếm toàn độ diện tích Đông Nam của khu vực nghiên cứu với độ sâu nước biển thay đổi từ 200 - 2000 m. Trầm tích Kainozoi trong đới 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com này có bề dày khá lớn, đạt tới 7000m, đặc biệt lát cắt Eocen? – Oligocen. Ngoài hệ thống đứt gãy Vũng Mây là ranh giới phía Tây của đới có phương ĐB - TN, hầu hết các đứt gãy còn lại có phương á vĩ tuyến, TB - ĐN và á kinh tuyến, phân chia cấu trúc thành các vi địa lũy, địa hào và bán địa hào.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu địa tầng trầm tích Oligocen - Miocen bể Tư Chính - Vũng Mây và tiềm năng dầu khí" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc địa tầng và tiềm năng khai thác dầu khí trong khu vực bể Tư Chính - Vũng Mây. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các đặc điểm địa chất của trầm tích Oligocen và Miocen mà còn đánh giá khả năng phát triển nguồn tài nguyên dầu khí, từ đó mở ra cơ hội cho các nhà đầu tư và các chuyên gia trong ngành.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hus địa tầng phân tập trầm tích oligocen miocen khu vực lô 102 103 khu vực đông bắc bể sông hồng, nơi cung cấp thông tin chi tiết về địa tầng trong khu vực lô 102 và 103. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus đặc điểm thành phần vật chất và lịch sử phát triển các thành tạo trầm tích dệ tứ vùng biển ven bờ tây nam việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự phát triển của các thành tạo trầm tích trong khu vực ven biển. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus đặc điểm cấu trúc kiến tạo đông bắc bể sông hồng sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về cấu trúc kiến tạo của bể sông Hồng, một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá tiềm năng dầu khí.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực địa chất và dầu khí.