MỞ ĐẦU. 'TONG QUAN TÀI LIỆU. 2 NAM MEN Saccharomyces VA VAN DE DIU KH N DITRUYEN MOT SỐ TINH TRANG CÓ Y NGHIA KINH TẾ. 3 I ĐẶC DIEM SINH HOC VÀ GIÁ TRI KINH TẾ CA NAM MEN Saccharontyces.
Đặc điểm sinh hoc của nam men. Giá trị kinh tẾ của nam men. DỊ PRUYN HỌC MỘT SỐ TÍNH TRẠNG KINH TÚ Ở NAM MEN. Tinh trạng hình thái 1@ bào.
Tinh trạng chịu ethanol. Tính trạng chịu nhiệt 13 IL. Tinh trạng chịu mặn. Tĩnh trạng đường hoá tinh bội.
Tinh trạng chuyển hoá các loại đường. CÁC PHƯƠNG PHAP TẠO RA NOL NAM MEN MỚI, 21 IH. Nguyên tie chung 21 HHI. Các phương pháp lai.
Dung hợp tế bào trần. Biến nạp và ADN tái tổ hợp. MỘT SỐ THÀNH TỰU VỀ VIEC TẠO GIỐNG NAM MEN. VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP 4 |.
Cae noi nam men. Hoá chất tỉnh khiết. Các loại môi trường nuôi cấy. PHƯƠNG PHÁP.
Cae phương pháp vi sinh vật học. Phan lập dòng thuần. Phân lập nấm men. Lập đồ thị chuẩn.
Xác định sinh khối, [I. Xác định kha năng lên men. Xác định lượng rượu có trong dịch lên men. Xác định kha năng đường hoá tỉnh hội.
Xác định khả năng chịu nhiệt. Xác định khả năng chịu pl thấp. Xác định kha năng chịu con. Xác định khả năng chịu muối.
Cae phương pháp di truyền học. Tach bào tử hàng loạt. Dung hợp té bào trần. G KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN.
I DIỀU TRA SINH HỌC VÀ PHÁN TICH DETRUYEN MỘT SỐ TINH TRANG CÓ Ý NGHỊA KINH TÊCỦA NAM MEN Sacchareniyces spp. Kha năng sinh bào tửcủa các nòi nam men. Kha năng song sót của các bào tứ tách ra từ các nòi nam men. Kha năng chịu côn chịu con của của các các not noi nam nam i men.
Khả năng chịu mudi của các noi nam men.Khả năng chịu nhiệt độ cao (42 "C) của nòi nấm men TH,- 30. Khả năng chịu pH thấp ( pH 2) của nồi nam men TH „T30, I. Kha năng tích luỹ sinh khối của ndi nấm men TU, -30. NGHIÊN CỨU TẠO GIỐNG NAM MEN MỚI, Ht.
Tạo giống nấm men bánh mỉ có vỏ tế bao mồng. Tho nhận noi lai mang gen 7727 lai bằng may vi thao tác. So sánh kha năng lên men đường, tích lũy sinh khối giữa noi lai và cha me. So gánh kha năng tạo sinh khối giữa noi nam men lai mang gen rpm? với noi cha mẹ trong điều kiện sân XUẤT.
Nghiên cứu tạo giống nấm men chịu cồn.1 Cai tạo đi truyền noi nấm men dùng trong sẵn xuất rượu vang. So đồ tách dong tế bào. Kiểm tra kha năng chin còn của các thể phân ly ban dan. Kha năng chịu con của các thé phân ly được chọn lần |.
Kha năng chịu côn của các thê phân ly được chọn ở lần 2. So gánh kha năng chịu côn, lên men và khả năng tích Itty sinh khối giữa nòi lai với nòi nấm men ban đầu ( VIL. Tạo giống nấm men cho san xuất côn và nước giải khát có ga. Kết qua thu nhận các nòi nấm men lai bằng máy vi thao tác.
So gánh kha năng lên men. kha năng tịch lũy sinh khối giữa các nòi nấm men lai với cha me. Nghiên cuu tạo giống nấm men ®%. cerevisiae có khả năng đường hoá tỉnh bột.
hà Ps bx Chuyen gen đường hoa tinh bột từ Š. diastaticus vào hệ ven của 8. cerevisiae bằng phép lai hao hoà. So sánh khả năng đường hoa tinh hột, kha năng lên men và khả năng tích lũy sinh khối giữa ndi lai với nồi cha mẹ.
Tạo giống nấm men có khả năng đường hoá tỉnh bột bằng kỹ thuật dung hợp tế bào trần. Khả năng hình thành tẾ bào trần. Kết quả của các phép dung hợp. So sánh kha năng chịu nhiệt, chịu muối, khả năng đường hoa tinh bột, kha năng lên men và kha năng ích ly sinh khối piữa các the dung hop vacha me.
KẾT LUẬN VA ĐỀ NGHỊ. TÀI LIEU THAM KHAO. MỘT SỐ THUẬT NGỮ CHUYEN MÔN ANH -VIỆT Tetrad analysis : Phân ch bộ bốn Segregant : The phan ly Protoplast fusion : Dung hợp tế bào trần Fusant : The dung hợp Saturated hybridization : Lai bão hoà Thermaltolerant character : Tinh tran g chiu nhiét Halotolerant chracter : Tinh trang chiu man Ethanol tolerant character : Tinh trang chin còn Acid tolerant character : Tinh trạng chịu axit ( pH thấp ) Biomass accumulation character: Tĩnh trạng tích lũy sinh khối Mating-ty pe : Giới tinh Homothallism : Đồng tan Heterothallism : Dị tan Strain : Noi Ascus : Nang Spore : Bào tử Rough pseudo mycellium : Gia khuan ty MỞ DAU Không có nhóm vi sinh vật nào lại gắn liền với tiến bộ và sự phồn vinh của loài người hơn là nam men. Đây chính là nhóm vi sinh vật quan trọng nhất đã được con người sử dụng trong sản xuất và trong nghiên cứu khoa học.
Theo tài liệu quốc tế (1984), các sản phẩm từ nấm men chiếm gần 70 % tong gố các gân phẩm công nghệ sinh học trên toàn thế giới. Về phương diện nghiên cứu khoa học, nắm men chính là đối tượng thuận tiện đề nghiên cứu nhiều vấn đề cơ bản liên quan đến sinh vật nhân chuẩn như sự biểu hiện của gen, sự sao chép của ADN , sự chuyển chỗ, cấu trúc của nhiễm sắc thể, cơ chế nguyên phân và giảm phan. Có thể nói nấm men là đối tượng quan trọng bậc nhất của công nghệ sinh học hiện đại [16, 115, 116, 117 ]. Người ta thấy rằng, nam men nói riêng và vi sinh vật nói chung thậm chí còn biến đổi thường xuyên hơn ca các san phẩm do chúng tạo ra.
Chính vi thế mà từ xưa đến nay, con người không ngừng lựa chọn, tạo ra những nồi khác nhau, tùy theo từng mục đích sử dụng. Ngày nay, phương pháp lựa chọn có định hướng - nghĩa là tạo ra các điều kiện nuôi cấy và môi trường đặc biệt( như nhiệt độ cao, độ mặn cao, ap suất thấm thấu cao. ) để chọn lọc những nồi thích hợp - đã được sử dung ở nước ta và trên thế giới [ 20, 22, 31, 33, 45, 51, 56, 85, 93, 108, 113 J. Tuy nhién, néu chi tién hanh phân lập va giữ giếng thi không thể thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của sản xuất và nghiên cứu khoa học [ 13 ].
Mặt khác, cho đến nay trên thế giới chưa có nhiều công trình nghiên cứu về di truyền học các tinh trang chống chịu ở nấm men. Còn ở Việt nam, các công trình nghiên cứu theo hướng phan tích di truyền các tính trạng chống chịu và tạo giống nam men ban g các phương phap di truyền học cũng chỉ đang ở gia đoạn bước đầu [ó, 8, 10, 11, 12, 17, 79 |. Việt nam lại là nước nhiệt đới, có thời tiết nóng âm kéo dài nhiều thang trong năm; cố khu hệ vi sinh vật vô cùng phong phú; cho nên việc duy tri được những điều kiện mong muốn trong suốt quá trình sản xuất ( chẳng han, bao dam đề nhiệt độ lên men liôn luôn ở 28° - 30°C; hay bảo dam vô trùng cho quá trinh lên men .) là khá tốn kém. Cho nên, việc nghiên cứu đề tao ra noi nam men mang những pham chat qui giá, chang hạn vừa có khả năng tích lũy sinh khối cao, vừa có kha năng chịu nhiệt cao.
chính là cách để giam bớt tốn kém do phải dùng nước dé giải toa nhiệt độ sinh ra trong quá trình lên men; hay nếu có được noi nam men chiu cồn cao, chịu pH thấp thi sẽ hạn chế được sự nhiễm của vi khuẩn lạ từ bên ngoài vào môi trường lên men. Nhằm góp phần nghiên cứu về sự kiểm soát di truyền đối với một 86 tính trạng có ý nghĩa kinh t 6 nấm men như chịu nhiệt độ cao, chiu cồn cao, chịu mặn cao, chịu pH thấp. tich lay sinh khối, lên men các loại đường dé tạo cơ sở cho nghiên cứu tạo giống nấm men hữu ich cho san xuất, chúng tôi đã tiến hành đề tài: Nghiên cứu di truyền hoc một số lĩnh tạng có § nghĩa kinh té của nam men Saccharomyces spp. Dé tài nghiên cứu gôm hai nội dung cu thé như sau: 1.
Phân tích di truyền một số tinh trạng chống chiu ( nhiệt độ cao : 42” C, độ còn cao :14 -16 % v/v , độ mặn cao : 3 % NaCl w#, pH thấp : pH 2 ) và một sô tinh trạng có ý nghĩa kinh tê trực tiếp ( kha năng tích lãy sinh khối, lên men đường, .) ở một gõ nòi nam men nhập nội và phân lập ở Việt nam. Nghiên cứu cai tạo di truyền những noi nam men dùng trong sản xuất men bánh mi, sản xuât con và san xuât rượu vang ; đồng thời nghiên cứu việc chuyên gen đường hoa tinh bột vào nam men Saccharomyces cerevisiae. TONG QUAN TÀI LIỆU. < ` £ ` 5 2 by NAM MEN Saccharomyces VÀ VAN DE ĐIÊU KHIỂN DI TRUYEN MỘT SỐ TINH TRẠNG CO Ý NGHIA KINH TE.
Saccharomyces là những vi sinh vật nhan chuan don gian nhất có quá trình hữu tinh điển hình. Nhờ vậy, chúng là đối Lượng rat thuận tiện để nghiên cưú những vấn đề của di truyền học đại cương và nhất là di truyền học phân tử của các sinh vật bậc cao. Saccharomyces chính là đối tượng sinh vật được nghiên cứu rat day đủ về mặt di truyền học. Hàng tram gen có những chức năng khác nhau đã được định vị trên ban đồ di truyền gồm 17 nhiễm sắc the.
Thêm vào đó, Saccharomyces cũng chính là đối tượng quan trọng cha nhiều ngành san xuất trong công nghiệp vi sinh vật : sản xuất men bánh mi, làm cồn, làm rượu, làm bia, sản xuất các chế phẩm enzym, sản xuất protein đơn bào, chế biến các phụ phẩm dầu hoa. Ngày nay, di truyền học nấm men bao gồm ca di truyén hoc kinh điển và di truyền học hiện đại đã trỏ thành một linh vực rộng lớn của Di truyền học, Vi sinh vật học và Sinh học phân tử. Cứ hai năm một lần lại có những hội nghị quốc tế về Di truyền học và Sinh học nấm men được triệu tập [ 4, 16, 116, 117 ]. Trong khuôn khô của luận an này chúng tôi xin đề cập đến các thông tin liên quan đến một số đặc điểm sinh học, giá trị kinh lế và việc điều khiển di truyền của một số tính lrạng có y nghia kinh tế của nam men Saccharontyces spp.
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ GIA TRI KINH TE CUA NAM MEN Saccharomyces spp.Đặc điểm sinh học. Nấm men là sinh vật đơn bào , nhân chuẩn ( eukaryotic ). Té bao cha chúng có dang hình tròn hay ovan và thường có kích thước 5- 10 p.