Nghiên Cứu Di Truyền Học Về Tinh Trạng Kinh Tế Của Nấm Men Saccharomyces spp.

Luận án phó tiến sĩ sinh học nghiên cứu di truyền học các tính trạng kinh tế của nấm men Saccharomyces spp, góp phần phát triển ngành công nghiệp thực phẩm.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Khoa Học Tự Nhiên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án
113
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. NAM MEN Saccharomyces VÀ VẤN ĐỀ ĐIỀU KHIỂN DI TRUYỀN MỘT SỐ TÍNH TRẠNG CÓ Ý NGHĨA KINH TẾ

1.2. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA NAM MEN Saccharomyces spp.

1.3. DI TRUYỀN HỌC CỦA MỘT SỐ TÍNH TRẠNG CÓ Ý NGHĨA KINH TẾ Ở NAM MEN

1.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP TẠO RA NỒI NAM MEN MỚI

1.5. MỘT SỐ THÀNH TỰU VỀ VIỆC TẠO GIỐNG NAM MEN

1.6. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2. CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

2.1. ĐIỀU TRA SINH HỌC VÀ PHÂN TÍCH DI TRUYỀN MỘT SỐ TÍNH TRẠNG CÓ Ý NGHĨA KINH TẾ CỦA NAM MEN Saccharomyces spp.

2.2. NGHIÊN CỨU TẠO GIỐNG NAM MEN MỚI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Nghiên cứu Di truyền học Nấm men Saccharomyces spp

Nấm men Saccharomyces spp. đóng vai trò then chốt trong nhiều ngành công nghiệp, từ sản xuất thực phẩm đến năng lượng sinh học. Nghiên cứu di truyền học nấm men giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các đặc tính của chúng, từ đó cải thiện năng suất và hiệu quả sản xuất. Nấm men là một sinh vật nhân chuẩn đơn bào có bộ máy di truyền tương đối đơn giản, khiến chúng trở thành một mô hình lý tưởng để nghiên cứu các quá trình sinh học cơ bản. Di truyền học nấm men cũng là một lĩnh vực nghiên cứu rộng lớn, bao gồm cả di truyền học kinh điển và di truyền học hiện đại. Cứ hai năm một lần lại có những hội nghị quốc tế về Di truyền họcSinh học nấm men. Từ xưa đến nay, con người không ngừng lựa chọn, tạo ra những nồi khác nhau, tùy theo từng mục đích sử dụng. Trong đó có nhiều công trình nghiên cứu về di truyền học các tính trạng chống chịu ở nấm men.

1.1. Lịch sử phát triển nghiên cứu Di truyền học Nấm men

Từ hàng ngàn năm trước, con người đã sử dụng nấm men trong sản xuất thực phẩm và đồ uống. Tuy nhiên, sự hiểu biết về di truyền học nấm men chỉ bắt đầu phát triển trong thế kỷ 20. Những nghiên cứu ban đầu tập trung vào việc xác định các gen kiểm soát các đặc tính quan trọng như khả năng lên men và khả năng chịu đựng các điều kiện môi trường khắc nghiệt. Con người đã biết làm nổ bột mì bằng nấm men có trong không khí từ 6000 năm trước. Ngày nay, nấm men đã được sử dụng ở qui mô công nghiệp hiện đại. Sản lượng nấm men hàng năm của thế giới đạt gần hai triệu tấn; cồn cùng với các sẵn phẩm thu được từ qua trình lên men có sử dụng nấm men đạt hơn hai triệu tấn và lợi ích do nó mang lại lên đến hàng nghìn triệu đô la.

1.2. Ứng dụng của Di truyền học Nấm men trong công nghiệp

Nghiên cứu di truyền học nấm men có nhiều ứng dụng trong công nghiệp, bao gồm cải thiện năng suất sản xuất ethanol nấm men, sản xuất bia nấm men, và các sản phẩm khác. Bằng cách hiểu rõ hơn về các gen kiểm soát các đặc tính quan trọng, các nhà khoa học có thể tạo ra các chủng nấm men mới có hiệu quả hơn và có khả năng chịu đựng các điều kiện khắc nghiệt hơn. Saccharomyces cerevisiae là đối tượng quan trọng cho nhiều ngành sản xuất trong công nghiệp vi sinh vật : sản xuất men bánh mì, làm cồn, làm rượu, làm bia, sản xuất các chế phẩm enzym, sản xuất protein đơn bào, chế biến các phụ phẩm dầu hoa. .

1.3. Vai trò của Nấm men trong nghiên cứu khoa học

Nấm men là một mô hình lý tưởng để nghiên cứu các quá trình sinh học cơ bản. Chúng có bộ máy di truyền tương đối đơn giản, dễ dàng thao tác và có chu kỳ sống ngắn. Nấm men chính là đối tượng thuận tiện đề nghiên cứu nhiều vấn đề cơ bản liên quan đến sinh vật nhân chuẩn như sự biểu hiện của gen, sự sao chép của ADN, sự chuyển chỗ, cấu trúc của nhiễm sắc thể, cơ chế nguyên phân và giảm phan. Có thể nói nấm men là đối tượng quan trọng bậc nhất của công nghệ sinh học hiện đại [16, 115, 116, 117 ]. Nấm men được sử dụng để nghiên cứu các quá trình như sao chép ADN, sửa chữa ADN, và kiểm soát chu kỳ tế bào.

II. Thách thức và Vấn đề trong Di truyền học Nấm men Hiện tại

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong nghiên cứu di truyền học nấm men, vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết. Một trong những thách thức lớn nhất là hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa gen và kiểu hình. Nhiều đặc tính quan trọng ở nấm men được kiểm soát bởi nhiều gen, và tương tác giữa các gen này rất phức tạp. Con người không ngừng lựa chọn, tạo ra những nồi khác nhau, tùy theo từng mục đích sử dụng. Ngày nay, phương pháp lựa chọn có định hướng đã được sử dụng ở nước ta và trên thế giới. Tuy nhién, néu chi tién hanh phân lập va giữ giếng thi không thể thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của sản xuất và nghiên cứu khoa học.

2.1. Phân tích Di truyền Định lượng ở Nấm men Saccharomyces spp.

Di truyền định lượng nấm men là một lĩnh vực nghiên cứu phức tạp. Việc xác định và phân tích các gen chịu trách nhiệm cho các đặc tính phức tạp đòi hỏi các phương pháp thống kê tiên tiến và dữ liệu quy mô lớn. Việc hiểu rõ hơn về di truyền định lượng nấm men sẽ giúp các nhà khoa học cải thiện năng suất và hiệu quả sản xuất. Tuy nhién, néu chi tién hanh phân lập va giữ giếng thi không thể thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của sản xuất và nghiên cứu khoa học.

2.2. Ảnh hưởng của Môi trường đến Di truyền Nấm men

Môi trường có thể ảnh hưởng đáng kể đến biểu hiện gen ở nấm men. Các điều kiện môi trường như nhiệt độ, pH, và nồng độ chất dinh dưỡng có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện của các gen kiểm soát các đặc tính quan trọng như khả năng chịu stress nấm mentăng trưởng nấm men. Việt nam lại là nước nhiệt đới, có thời tiết nóng âm kéo dài nhiều thang trong năm; cố khu hệ vi sinh vật vô cùng phong phú; cho nên việc duy tri được những điều kiện mong muốn trong suốt quá trình sản xuất là khá tốn kém.

III. Các Phương pháp Nghiên cứu Di truyền học Nấm men Hiệu quả

Có nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng trong nghiên cứu di truyền học nấm men. Các phương pháp này bao gồm di truyền học kinh điển, sinh học phân tử, và tin sinh học. Các phương pháp phân tích biểu hiện gen nấm men cũng được sử dụng để xác định các gen được biểu hiện trong các điều kiện khác nhau. Để phục vụ cho công việc nghiên cứu, chúng ta có thể tham khảo một số tài liệu như: Cae phương pháp vi sinh vật học, Phan lập dòng thuần, Phân lập nấm men, Lập đồ thị chuẩn, Xác định sinh khối, [I. Xác định kha năng lên men. Xác định lượng rượu có trong dịch lên men. Xác định kha năng đường hoá tỉnh hội. Xác định khả năng chịu nhiệt. Xác định khả năng chịu pl thấp. Xác định kha năng chịu con. Xác định khả năng chịu muối.

3.1. Giải trình Tự Gen Nấm men Công cụ Thiết yếu

Giải trình tự gen nấm men là một công cụ quan trọng trong nghiên cứu di truyền học nấm men. Nó cho phép các nhà khoa học xác định trình tự ADN của bộ gen nấm men, từ đó xác định các gen và các yếu tố điều hòa. Saccharomyces là những vi sinh vật nhan chuan don gian nhất có quá trình hữu tinh điển hình. Nhờ vậy, chúng là đối Lượng rat thuận tiện để nghiên cưú những vấn đề của di truyền học đại cương và nhất là di truyền học phân tử của các sinh vật bậc cao. Saccharomyces chính là đối tượng sinh vật được nghiên cứu rat day đủ về mặt di truyền học . Hàng tram gen có những chức năng khác nhau đã được định vị trên ban đồ di truyền gồm 17 nhiễm sắc the.

3.2. Phân tích Đột biến Nấm men và các Phương pháp

Phân tích đột biến nấm men là một phương pháp quan trọng để xác định các gen kiểm soát các đặc tính quan trọng. Bằng cách gây đột biến trong bộ gen nấm men và sau đó phân tích các kiểu hình đột biến, các nhà khoa học có thể xác định các gen chịu trách nhiệm cho các đặc tính đó. Các đột biến ở gen giới tinh hoặc các biến đối ở các gen sửa đổi kiểm soát sự giao phối chính là nguyên nhân của hiện tượng đó. Tuy nhiên, cũng có những noi đơn bội có thé duy trì 5 được khả năng giao phối trong một thời gian dài.

3.3. Tin sinh học và Mô hình Toán học trong Di truyền học

Tin sinh học đóng vai trò quan trọng trong phân tích dữ liệu di truyền nấm men. Các công cụ tin sinh học được sử dụng để phân tích dữ liệu giải trình tự gen nấm men, phân tích biểu hiện gen nấm men, và phân tích đột biến nấm men. Các mô hình toán học trong di truyền học nấm men được sử dụng để mô phỏng các quá trình di truyền và dự đoán kiểu hình.

IV. Ứng dụng Di truyền Nấm men cải thiện sản xuất Công nghiệp

Các nghiên cứu di truyền học nấm men có ứng dụng quan trọng trong việc cải thiện sản xuất công nghiệp. Cải thiện khả năng sản xuất ethanol nấm men, sản xuất bia nấm men, và các sản phẩm khác. Tạo ra các chủng nấm men mới có hiệu quả hơn và có khả năng chịu đựng các điều kiện khắc nghiệt hơn. Nhằm góp phần nghiên cứu về sự kiểm soát di truyền đối với một 86 tính trạng có ý nghĩa kinh t 6 nấm men như chịu nhiệt độ cao, chiu cồn cao, chịu mặn cao, chịu pH thấp. tich lay sinh khối, lên men các loại đường dé tạo cơ sở cho nghiên cứu tạo giống nấm men hữu ich cho san xuất

4.1. Cải tiến Di truyền Nấm men cho Sản xuất Ethanol

Cải tiến di truyền nấm men cho sản xuất ethanol nấm men là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng. Các nhà khoa học đang nỗ lực tạo ra các chủng nấm men mới có khả năng lên men đường hiệu quả hơn và có khả năng chịu đựng nồng độ ethanol cao hơn. Người ta còn ấp dụng một số phương pháp khác để nâng khả năng chịu cồn của nam men trong quá trình lên men, như cho thêm một số phức chất chứa N vào môi trường , hoặc bồ sung cơ chất dần dần vào môi trường trong suốt quá trinh lên men .

4.2. Cải tiến Di truyền Nấm men cho Sản xuất Bia

Cải tiến di truyền nấm men cho sản xuất bia nấm men cũng là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng. Các nhà khoa học đang nỗ lực tạo ra các chủng nấm men mới có khả năng tạo ra các hương vị bia mong muốn và có khả năng chịu đựng các điều kiện sản xuất khắc nghiệt. Có nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng đề tạo ra các nồi có khả năng chịu con cao hơn [ 31, 38, 39, 57, 66, 81, 112, 126 ]. Với phương pháp chọn lọc bằng cách thay đồi pH khi nuôi cấy liên tục, thay đổi điều kiện lí hoá của môi trường người ta cũng thu được noi nấm men bền vũng hơn với cồn.

4.3. Tối ưu hóa Quá trình Lên men bằng Nghiên cứu Di truyền

Nghiên cứu di truyền học nấm men có thể được sử dụng để tối ưu hóa quá trình lên men. Bằng cách hiểu rõ hơn về các gen kiểm soát các quá trình lên men, các nhà khoa học có thể điều chỉnh các điều kiện lên men để cải thiện năng suất và hiệu quả. Panchal va Stewart [ 100, 101 ] đã chứng minh rằng việc tăng ap suất thâm thấu do nồn g độ cơ chất cao sẽ n gan can việc tiết ethanol từ tế bào ra môi trường, do dé làm cho tế bao bi độc và giảm tốc độ lên men . Một giải pháp khác đã được ứng dụng thành công để làm giâm tác dung độc hại của cồn trong quá trình lên men là: ở giai đoạn ban đầu, người ta sử dụng nấm men có khả năng chống chịu áp suất thâm thấu để lên men đến 5 - 7% ( v/v) cồn, sau đó mới hồ sung nấm men chống chịu cồn để lên men tiếp tục [ 72, 100, 101 ].

V. Kết luận và Triển vọng Di truyền học Nấm men Tương lai

Nghiên cứu di truyền học nấm men là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng với nhiều ứng dụng trong công nghiệp và khoa học. Với sự phát triển của các công nghệ mới, nghiên cứu di truyền học nấm men sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện năng suất và hiệu quả sản xuất, cũng như trong việc hiểu rõ hơn về các quá trình sinh học cơ bản. Trong khuôn khô của luận an này chúng tôi xin đề cập đến các thông tin liên quan đến một số đặc điểm sinh học, giá trị kinh lế và việc điều khiển di truyền của một số tính lrạng có y nghia kinh tế của nam men Saccharontyces spp.

5.1. Nghiên cứu Biểu sinh Nấm men và Tiềm năng

Nghiên cứu biểu sinh nấm men là một lĩnh vực nghiên cứu mới nổi đầy hứa hẹn. Biểu sinh là nghiên cứu về các thay đổi trong biểu hiện gen không liên quan đến thay đổi trình tự ADN. Các nghiên cứu về biểu sinh nấm men có thể giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cách môi trường ảnh hưởng đến biểu hiện gen và có thể dẫn đến các phương pháp mới để cải thiện năng suất và hiệu quả sản xuất.

5.2. Vai trò của Gen trong Khả năng Thích nghi Nấm men

Vai trò của gen trong khả năng thích nghi của nấm men là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng. Bằng cách hiểu rõ hơn về các gen kiểm soát khả năng thích nghi của nấm men, các nhà khoa học có thể tạo ra các chủng nấm men mới có khả năng chịu đựng các điều kiện môi trường khắc nghiệt hơn. Người ta thấy rằng, nhiệt độ lên men cao sẽ làm tăng tác dụng có hại của cồn đối với khả năng sống của tế bào.

5.3. Ứng dụng của Di truyền học trong Tối ưu hóa Sản xuất

Ứng dụng của nghiên cứu di truyền học trong tối ưu hóa sản xuất nấm men là một lĩnh vực đầy hứa hẹn. Bằng cách sử dụng các kiến thức về di truyền học nấm men, các nhà khoa học có thể tạo ra các chủng nấm men mới có hiệu quả hơn và có khả năng chịu đựng các điều kiện sản xuất khắc nghiệt hơn, từ đó cải thiện năng suất và hiệu quả sản xuất. Trong qui mô công nghiệp, nấm men được sử dụng trong 3 lính vực chính chính đây.Phạm vi ứng dụng của nấm men bao gồm các ngành sản xuất chính như sau: - Công nghiệp san xuất men bánh mi. - Công nghiệp san xuất cồn, rượu vang và nước uống có cồn. - Sản xuất các san phẩm dinh dưỡng cho người và thức ăn gia súc. - Sản xuất vitamin, axit amin, axit nucleic. Can đây, nấm men còn được sử dụng để chế biến dau hoa.

28/05/2025
Luận án phó tiến sĩ sinh học nghiên cứu di truyền học một số tính trạng có ý nghĩa kinh tế của nấm men saccharomyces spp

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. 'TONG QUAN TÀI LIỆU. 2 NAM MEN Saccharomyces VA VAN DE DIU KH N DITRUYEN MOT SỐ TINH TRANG CÓ Y NGHIA KINH TẾ. 3 I ĐẶC DIEM SINH HOC VÀ GIÁ TRI KINH TẾ CA NAM MEN Saccharontyces.

Đặc điểm sinh hoc của nam men. Giá trị kinh tẾ của nam men. DỊ PRUYN HỌC MỘT SỐ TÍNH TRẠNG KINH TÚ Ở NAM MEN. Tinh trạng hình thái 1@ bào.

Tinh trạng chịu ethanol. Tính trạng chịu nhiệt 13 IL. Tinh trạng chịu mặn. Tĩnh trạng đường hoá tinh bội.

Tinh trạng chuyển hoá các loại đường. CÁC PHƯƠNG PHAP TẠO RA NOL NAM MEN MỚI, 21 IH. Nguyên tie chung 21 HHI. Các phương pháp lai.

Dung hợp tế bào trần. Biến nạp và ADN tái tổ hợp. MỘT SỐ THÀNH TỰU VỀ VIEC TẠO GIỐNG NAM MEN. VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP 4 |.

Cae noi nam men. Hoá chất tỉnh khiết. Các loại môi trường nuôi cấy. PHƯƠNG PHÁP.

Cae phương pháp vi sinh vật học. Phan lập dòng thuần. Phân lập nấm men. Lập đồ thị chuẩn.

Xác định sinh khối, [I. Xác định kha năng lên men. Xác định lượng rượu có trong dịch lên men. Xác định kha năng đường hoá tỉnh hội.

Xác định khả năng chịu nhiệt. Xác định khả năng chịu pl thấp. Xác định kha năng chịu con. Xác định khả năng chịu muối.

Cae phương pháp di truyền học. Tach bào tử hàng loạt. Dung hợp té bào trần. G KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN.

I DIỀU TRA SINH HỌC VÀ PHÁN TICH DETRUYEN MỘT SỐ TINH TRANG CÓ Ý NGHỊA KINH TÊCỦA NAM MEN Sacchareniyces spp. Kha năng sinh bào tửcủa các nòi nam men. Kha năng song sót của các bào tứ tách ra từ các nòi nam men. Kha năng chịu côn chịu con của của các các not noi nam nam i men.

Khả năng chịu mudi của các noi nam men.Khả năng chịu nhiệt độ cao (42 "C) của nòi nấm men TH,- 30. Khả năng chịu pH thấp ( pH 2) của nồi nam men TH „T30, I. Kha năng tích luỹ sinh khối của ndi nấm men TU, -30. NGHIÊN CỨU TẠO GIỐNG NAM MEN MỚI, Ht.

Tạo giống nấm men bánh mỉ có vỏ tế bao mồng. Tho nhận noi lai mang gen 7727 lai bằng may vi thao tác. So sánh kha năng lên men đường, tích lũy sinh khối giữa noi lai và cha me. So gánh kha năng tạo sinh khối giữa noi nam men lai mang gen rpm? với noi cha mẹ trong điều kiện sân XUẤT.

Nghiên cứu tạo giống nấm men chịu cồn.1 Cai tạo đi truyền noi nấm men dùng trong sẵn xuất rượu vang. So đồ tách dong tế bào. Kiểm tra kha năng chin còn của các thể phân ly ban dan. Kha năng chịu con của các thé phân ly được chọn lần |.

Kha năng chịu côn của các thê phân ly được chọn ở lần 2. So gánh kha năng chịu côn, lên men và khả năng tích Itty sinh khối giữa nòi lai với nòi nấm men ban đầu ( VIL. Tạo giống nấm men cho san xuất côn và nước giải khát có ga. Kết qua thu nhận các nòi nấm men lai bằng máy vi thao tác.

So gánh kha năng lên men. kha năng tịch lũy sinh khối giữa các nòi nấm men lai với cha me. Nghiên cuu tạo giống nấm men ®%. cerevisiae có khả năng đường hoá tỉnh bột.

hà Ps bx Chuyen gen đường hoa tinh bột từ Š. diastaticus vào hệ ven của 8. cerevisiae bằng phép lai hao hoà. So sánh khả năng đường hoa tinh hột, kha năng lên men và khả năng tích lũy sinh khối giữa ndi lai với nồi cha mẹ.

Tạo giống nấm men có khả năng đường hoá tỉnh bột bằng kỹ thuật dung hợp tế bào trần. Khả năng hình thành tẾ bào trần. Kết quả của các phép dung hợp. So sánh kha năng chịu nhiệt, chịu muối, khả năng đường hoa tinh bột, kha năng lên men và kha năng ích ly sinh khối piữa các the dung hop vacha me.

KẾT LUẬN VA ĐỀ NGHỊ. TÀI LIEU THAM KHAO. MỘT SỐ THUẬT NGỮ CHUYEN MÔN ANH -VIỆT Tetrad analysis : Phân ch bộ bốn Segregant : The phan ly Protoplast fusion : Dung hợp tế bào trần Fusant : The dung hợp Saturated hybridization : Lai bão hoà Thermaltolerant character : Tinh tran g chiu nhiét Halotolerant chracter : Tinh trang chiu man Ethanol tolerant character : Tinh trang chin còn Acid tolerant character : Tinh trạng chịu axit ( pH thấp ) Biomass accumulation character: Tĩnh trạng tích lũy sinh khối Mating-ty pe : Giới tinh Homothallism : Đồng tan Heterothallism : Dị tan Strain : Noi Ascus : Nang Spore : Bào tử Rough pseudo mycellium : Gia khuan ty MỞ DAU Không có nhóm vi sinh vật nào lại gắn liền với tiến bộ và sự phồn vinh của loài người hơn là nam men. Đây chính là nhóm vi sinh vật quan trọng nhất đã được con người sử dụng trong sản xuất và trong nghiên cứu khoa học.

Theo tài liệu quốc tế (1984), các sản phẩm từ nấm men chiếm gần 70 % tong gố các gân phẩm công nghệ sinh học trên toàn thế giới. Về phương diện nghiên cứu khoa học, nắm men chính là đối tượng thuận tiện đề nghiên cứu nhiều vấn đề cơ bản liên quan đến sinh vật nhân chuẩn như sự biểu hiện của gen, sự sao chép của ADN , sự chuyển chỗ, cấu trúc của nhiễm sắc thể, cơ chế nguyên phân và giảm phan. Có thể nói nấm men là đối tượng quan trọng bậc nhất của công nghệ sinh học hiện đại [16, 115, 116, 117 ]. Người ta thấy rằng, nam men nói riêng và vi sinh vật nói chung thậm chí còn biến đổi thường xuyên hơn ca các san phẩm do chúng tạo ra.

Chính vi thế mà từ xưa đến nay, con người không ngừng lựa chọn, tạo ra những nồi khác nhau, tùy theo từng mục đích sử dụng. Ngày nay, phương pháp lựa chọn có định hướng - nghĩa là tạo ra các điều kiện nuôi cấy và môi trường đặc biệt( như nhiệt độ cao, độ mặn cao, ap suất thấm thấu cao. ) để chọn lọc những nồi thích hợp - đã được sử dung ở nước ta và trên thế giới [ 20, 22, 31, 33, 45, 51, 56, 85, 93, 108, 113 J. Tuy nhién, néu chi tién hanh phân lập va giữ giếng thi không thể thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của sản xuất và nghiên cứu khoa học [ 13 ].

Mặt khác, cho đến nay trên thế giới chưa có nhiều công trình nghiên cứu về di truyền học các tinh trang chống chịu ở nấm men. Còn ở Việt nam, các công trình nghiên cứu theo hướng phan tích di truyền các tính trạng chống chịu và tạo giống nam men ban g các phương phap di truyền học cũng chỉ đang ở gia đoạn bước đầu [ó, 8, 10, 11, 12, 17, 79 |. Việt nam lại là nước nhiệt đới, có thời tiết nóng âm kéo dài nhiều thang trong năm; cố khu hệ vi sinh vật vô cùng phong phú; cho nên việc duy tri được những điều kiện mong muốn trong suốt quá trình sản xuất ( chẳng han, bao dam đề nhiệt độ lên men liôn luôn ở 28° - 30°C; hay bảo dam vô trùng cho quá trinh lên men .) là khá tốn kém. Cho nên, việc nghiên cứu đề tao ra noi nam men mang những pham chat qui giá, chang hạn vừa có khả năng tích lũy sinh khối cao, vừa có kha năng chịu nhiệt cao.

chính là cách để giam bớt tốn kém do phải dùng nước dé giải toa nhiệt độ sinh ra trong quá trình lên men; hay nếu có được noi nam men chiu cồn cao, chịu pH thấp thi sẽ hạn chế được sự nhiễm của vi khuẩn lạ từ bên ngoài vào môi trường lên men. Nhằm góp phần nghiên cứu về sự kiểm soát di truyền đối với một 86 tính trạng có ý nghĩa kinh t 6 nấm men như chịu nhiệt độ cao, chiu cồn cao, chịu mặn cao, chịu pH thấp. tich lay sinh khối, lên men các loại đường dé tạo cơ sở cho nghiên cứu tạo giống nấm men hữu ich cho san xuất, chúng tôi đã tiến hành đề tài: Nghiên cứu di truyền hoc một số lĩnh tạng có § nghĩa kinh té của nam men Saccharomyces spp. Dé tài nghiên cứu gôm hai nội dung cu thé như sau: 1.

Phân tích di truyền một số tinh trạng chống chiu ( nhiệt độ cao : 42” C, độ còn cao :14 -16 % v/v , độ mặn cao : 3 % NaCl w#, pH thấp : pH 2 ) và một sô tinh trạng có ý nghĩa kinh tê trực tiếp ( kha năng tích lãy sinh khối, lên men đường, .) ở một gõ nòi nam men nhập nội và phân lập ở Việt nam. Nghiên cứu cai tạo di truyền những noi nam men dùng trong sản xuất men bánh mi, sản xuât con và san xuât rượu vang ; đồng thời nghiên cứu việc chuyên gen đường hoa tinh bột vào nam men Saccharomyces cerevisiae. TONG QUAN TÀI LIỆU. < ` £ ` 5 2 by NAM MEN Saccharomyces VÀ VAN DE ĐIÊU KHIỂN DI TRUYEN MỘT SỐ TINH TRẠNG CO Ý NGHIA KINH TE.

Saccharomyces là những vi sinh vật nhan chuan don gian nhất có quá trình hữu tinh điển hình. Nhờ vậy, chúng là đối Lượng rat thuận tiện để nghiên cưú những vấn đề của di truyền học đại cương và nhất là di truyền học phân tử của các sinh vật bậc cao. Saccharomyces chính là đối tượng sinh vật được nghiên cứu rat day đủ về mặt di truyền học. Hàng tram gen có những chức năng khác nhau đã được định vị trên ban đồ di truyền gồm 17 nhiễm sắc the.

Thêm vào đó, Saccharomyces cũng chính là đối tượng quan trọng cha nhiều ngành san xuất trong công nghiệp vi sinh vật : sản xuất men bánh mi, làm cồn, làm rượu, làm bia, sản xuất các chế phẩm enzym, sản xuất protein đơn bào, chế biến các phụ phẩm dầu hoa. Ngày nay, di truyền học nấm men bao gồm ca di truyén hoc kinh điển và di truyền học hiện đại đã trỏ thành một linh vực rộng lớn của Di truyền học, Vi sinh vật học và Sinh học phân tử. Cứ hai năm một lần lại có những hội nghị quốc tế về Di truyền học và Sinh học nấm men được triệu tập [ 4, 16, 116, 117 ]. Trong khuôn khô của luận an này chúng tôi xin đề cập đến các thông tin liên quan đến một số đặc điểm sinh học, giá trị kinh lế và việc điều khiển di truyền của một số tính lrạng có y nghia kinh tế của nam men Saccharontyces spp.

ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ GIA TRI KINH TE CUA NAM MEN Saccharomyces spp.Đặc điểm sinh học. Nấm men là sinh vật đơn bào , nhân chuẩn ( eukaryotic ). Té bao cha chúng có dang hình tròn hay ovan và thường có kích thước 5- 10 p.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ