CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VE THỪA KÉ THEO DI CHÚC. Khái niệm di chúc và thừa kế theo di chúc LLL Khái niệm di chúc và di cluúc hợp pháp 1111 Khái niêm ai chúc Di chúc xuất hiện tử lâu vả trở thành thuật ngữ không còn xa lạ ở Việt Nam nói riêng và thé giới nói chung, Di chúc được hình thành khi một người có ý định sẽ để lại tai sản của mình cho người khác néu họ chết đi, đó là sự thể hiện ý chí của người lập đổi với khối tai sn mà mình xác lập được Theo Từ tién tiếng Việt, “đi chúc là sự đăn lat của một người trước lúc chất với những người khác về những việc nên làm, cẩn làm” Di chúc ở rước ta có rat nhiều tên gọi khác nhau như di thư, chúc thư, chúc ngôn,. đủ có tên khác nhau nhưng bản chất của các văn ban nay van lả để ghi những y muốn của một người, đặc biết là đổi với tải sẵn khi người đó chết đi. Cùng với sự thay đổi của đất nước qua các thời Id lịch sử, di chúc cũng có sự biển đổi nhất định: Thời phong kiến, di chúc đã xuất hiện với những quy định trong BO luật Hông Đức dưới triều dai Nha Lê vả Bộ luật Gia Long đưới triéu dai Nha Nguyễn Điều 390 Bộ luật Hồng Đức quy đính: “Cha me icon chúc thue phén chia tài sản, thiết lập hương hỏa trong chúc tue”.
Nhìn chung, các quy đính về thita kể trong cả hai bộ luật nay đều có những điểm riêng phủ hợp với điều kiện lịch sử, chính trị, kinh tế - xã hội lúc bay giờ. Thời Pháp thuộc, bởi thực tế lich sử nước ta bị chia thanh các ving lãnh thé để Pháp décai tri nếnở ba vùng Bắc Ky, Trung Ky vả Nam Kỷ déu có các quy định khác nhau về di chúc và thừa kế di chúc. Cụ thể, ở Bắc Kỷ thì vấn dé nay được thể hiện trong Bộ Dân luật được thi hanh tại các Tòa Nam an Bac Ky ban hanh năm 1931 còn ỡ Trung Kỳ thi quy định trong Hoàng Việt Trung Ky bô luật ban hành năm 1936 ‘om "Ti dating Việc) Viên Ngàn ngithac 9b. Đã Nẵng 284 Về cơ bản, những quy định tại thoi ky nay vẫn được duy tri đến sau Cách mang tháng Tam năm 1945 căn cứ vào Sắc lệnh số 47/SL về việc tam thời áp dụng các luất lệ cũ do Chủ tịch Hồ Chí Minh ban hảnh Trong Sắc lệnh đề cập “Cho đồn khi ban hành những bộ luật pháp chy nhất cho toàn cốt nước Việt Nam, các luật lệ hiện hành 6 Bắc, Trung và Nam bộ vẫn tam thời giữ nguyên nine cit” với điêu kiện là những quy định nảy không trải với nên độc lap của nước Việt Nam va chính thé dân chủ cộng hòa Sau khi kháng chiến chồng Pháp thành công, miễn Bắc nước ta về cơ ân được hoàn toàn giải phóng, tiên lên chủ nghĩa xã hội.
Lúc này, mặc di phân nào đã tiên hảnh sóa bö những quy định cia thực dân cũ nhưng chúng ta vẫn can thời gian dé xây dung hệ thông pháp luật thông nhất nên miễn Bắc đã tiến hành áp dụng pháp luật của Nha nước Việt Nam Dân chủ Công hỏa. Một số văn bản nổi bat của thời kỹ nảy có thể dé cập đến như Thông tư sé 593/TATC ngày 27/8/1968 Téng kết kinh nghiệm va hướng dấn đường lỗi xử các việc tranh chấp thừa kể, Thông tư số 2/TANDTC ngây 02/8/1973 Hướng dẫn đường lồi xt lý các tranh chấp vẻ thừa kế di sản của luật sỹ. Về cơ ban, thời kỹ này, miễn Bắc nước ta vừa phải tiền hảnh xây dựng đất nước vita phải trở thành hậu phương lớn cho tiền tuyển lớn miễn Nam nên việc zây dựng uất va thi hành luật nói chung vấn còn gặp phải những hạn chế nhất định. Với miễn Nam, theo như những nghiên cứu trong Dân luật tu trí thì “tuật và án lễ áp dung ö Neon phân đại khái cũng Không khác Bộ Dân luật "Bắc Kỳ hiện hành 6 Bắc phân và Bộ Hoàng Viet Trung Kỳ Hộ luật hiện hành ở Trung phẩn Như vậy, mặc dù chế độ chính trị khác nhau ở hai miễn Nam.
Bac nhưng về cơ bản thời ki này pháp luật dân sự, đặc biệt là về vẫn đề thừa kế có nhiêu điểm tương đông. Sau khi kháng chiến chẳng Mỹ giảnh thẳng lợi, hang loạt các vẫn bản. pháp luật được ban hành để điều chỉnh các quan hệ x4 hội, đối với van để Sombie ‘Baked 91L ngày 1/10/1045 cin Ch ich Chính pi thi Vật Nien din đã công noe ‘han Vin Thất (1962), Din hật Tar, No Kas, Sử in thửa kế thi có thé kể tới một vai văn bản chủ yêu như. Nghị quyết số 76-CP của Hội đồng Bộ trưởng ban hành ngày 25/3/1977 hướng dẫn thi hành va sây dựng pháp luật thống nhất cho cả nước; Thông tư số 57/TANDTC ngày 16/8/1977 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn giải quyết các tranh chap vẻ thừa kế ở các tỉnh phía Nam và Thông tư số 81/TANDTC ngày 24/7/1981 của Toa án nhân dân tốt cao Hướng dẫn giải quyết các tranh chấp về thừa kế.
Đây cũng là cơ sở để ngày 30/8/1990, Hội đồng Nha nước ban hành Pháp lệnh Thừa kể - là van bản cụ thể điểu chỉnh vẻ thừa kế cũng như việc chính. thức ghỉ nhận rố ring về quyển lập di chúc. Theo đó, tại Biéu 10 Pháp lệnh. ‘Thir kế năm 1990 quy định “Công dén có quyên lập đi chúc a8 chuyễn quyền 56 lim một phẫn hoặc toàn bộ tài sẵn cũa mình cho môt hoặc nhiễu người rong hoặc ngoài các hàng thừa ké theo pháp luật, cũng như cho Nhà nước, co quan Nhà nước, tỗ chức xã hôi, tỗ chức Rinh tế “% Kế thửa và phát triển pháp luật dân sự Việt Nam tử trước đến năm 1995, cụ thể hoá Hiển pháp năm 1992, BLDS năm 1995 ra đời và có vi trí quan trọng trong hệ thống pháp luật nước nha, tạo cơ sở pháp lý nhằm tiếp tục giải phóng moi năng lực sin xuất, phát huy dân chủ, bảo đâm công bằng zã hội, quyển con người về dân sự Theo đó, BLDS năm 1995 đã đưa ra khái niệm về di chúc như sau: “Di chúc Ta sự thé hiện chỉ của cá nhân rủ chuyển tài sẵn của minh cho người khác sau kit chất ”.
BLDS đầu tiên của nước ta về cơ bin đã kế thừa và phát triển được những quy định về pháp luật dân sự trong suốt khoảng thời gian từ trước năm 1905, Tuy nhiên, qua quá trình thực tiễn thi hanh thi những quy định nay gap phải một số hạn chế vướng mắc nhất định. Sau khi nhân thấy những bat cấp, han chế của BLDS năm 1995, một BLDS mới được để xuất thực hiện BLDS năm 2005 được thông qua tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khoá XI ngày 14/6/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày ga Điều 10 Pip nh Thế Wim 1990 *Bika 649 BLDSnie 1905 10 01/01/2006. Những nguyên tắc cơ ban vẻ thừa kế không thay đổi so với BLDS năm 1995. Tuy nhiên vé nội dung một số điều được chỉnh sửa, b sung và làm rõ hơn để phù hợp va tính khả thi hơn.
Khai niêm di chúc được quy định trong BLDS năm 2005 như sau: “Dt chúc là sự thé liện ý chí của cả nhân nhằm ciuyễn tài sản của mình cho chí, tự nguyên, bình đẳng và tư chiu trách nhiêm giữa các bên tham gia quan hệ dân sự, đồng thời, bắt lap những thay đổi trong Hiền pháp năm 2013, ngày. 34 thang 11 năm 2015, tại kỷ hop thứ 10, Quốc hội Khoa XIII đã thông qua BLDS số 91/2015/QH13 (sau day gọi là BLDS năm 2015), có hiệu lực thi ‘hanh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Một lần nữa khái niệm đi chúc “Di chúc là sự thé liện ý chí của cá nhân nhằm chuyén tài sản của mình cho người khác sem kit chết” lại được kê thừa và phát triển trong BLDS hiện. Di chúc là sự thể hiện ý chi của cá nhân ma không phải lả của bat cứ chủ thé nao khác.
Y chí nay là ý chi đơn phương của mỗi cá nhân, theo đó, người lêp di chúc quyết đính chuyển giao một phẩn hoặc toàn bộ tai sẵn của trình cho người đã được ho ác định trong di chúc. Di chúc được lập ra với mục dich là chuyển tài sin la di sản của mình cho người khác. Một người khi còn sông nếu đã xác lập được khối tài sản của tiêng minh thì ho cũng mong muốn rằng khi minh chết di số tai sin đó đã được định đoạt cho ai, Tai sin này phải tn tại và những nội dung về tải sẵn của người để lại đi chúc được ghi nhận trong di chúc thi việc chuyển dich tai san nay mới có thể diễn ra trên thực tê. tụ 646 5LDSsim20nS Điền 624 BLDSnie 2015 lì Di chúc chỉ có hiệu lực sau khi người lập chết đi.
Điều ny thể hiện điểm khác biệt giữa di chúc - ÿ chi don phương của cá nhân vả hợp đồng được xác lập giữa hai hay nhiễu chủ thé. Bối lẽ, thông thường hợp đồng sẽ có hiệu lực từ thời điểm giao kết còn di chúc chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm mỡ thửa kế - khí người lập di chúc đã chết 1. Di chúc hợp pháp Dé di chúc có thể thực hiện được vai trò của minh la thể hiện ý chí của cá nhân đổi với tài sản của mình khi họ chết đi thi di chúc đó phải hợp pháp, nghĩa là phải đáp ứng được dy đủ các quy định của pháp luật Bản chất di chúc là một giao dich dân sự nên trước tiên, di chúc phải đáp ứng điều kiện có hiệu lực của giao dich theo điều 117 BLDS năm 2015 quy định Sau đó, di chúc nảy cũng phải đáp ứng các điều kiên để trở thánh. một bản di chúc hop pháp theo các quy định tại Điều 630 BLDS năm 2015.
Như vay, để một ban di chúc hợp pháp thi cẩn đáp ứng các điều kiện. sau Thứ là người lập đt chúc từ đủ 15 Mỗi trở lên menh mẫn, sảng suốt trong Rhi lập đi chúc. Độ tuổi và tinh thân minh mẫn sang suốt thể hiện điều kiện về năng lực. tố thd cài niga ap GHE Wi CHÚC niệt giáo a dan Pg lập di chúc cũng phải có năng lực pháp luật va năng lực hành vi dân sự phủ hợp.
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được hiểu la khả năng của cá nhân có quyển dân su và nghĩa vu dân su. Moi cá nhân déu có năng lực pháp luật dân sự như nhau. Năng lực pháp luật dan sự của cả nhân có từ khi người đó sinh ra và châm đứt khi người đó chết.