CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHAP LUAT HIỆN HANH VỀ KÉT HÔN GIỮA CONG DÂN VIET NAM VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI 11. Cơ sử lý hận về hon giữa công dan Việt Nam với người nước ngoài LLL. Kháinigm kết hôn giữa công ân Việt Nam với người mrớc ngoài 111.1 Kết hôn có yẫn tổ nước ngoài * Khái niệm kết hôn Trong đời sống HN&GD, sự kiên xác lập quan hộ hôn nhân được goi lá “Số: hin", vệ kắt hôn đã tạo ra một sự itn kết đc biệt giữa một người nan và một "người nữ, tạo thành quan hệ vợ chẳng, "Kt hôn" được định ng]ấa tong Từ đến, chẳng". Từ đến Bách khoa toàn tins Việt Nam dinh ngiấa: Kết hd là sự ết hợp hha người khác git đễ lập gia dink sinh cơn dé cát thực hiện chúc năng sinh học và các chức năng khác của gia đình ` Theo Từ điễn Luật học của Viên Khoa học ghép lý- Bộ Tư pháp, kit hôn được iễu là viếc nam nữ xác lập quan hi vợ chẳng fin théa mẫn các did kiên lết hôn và thục hiện đồng i kết hôn tại cơ quan cô thin quyẫn theo qu định của pháp hết? Tiên nhân là một hiện ương xã hôi Do vậy, việc nam nữ lấy nhau thành vợ chống luôn là vẫn dé của moi thời đi, Đôi ý ngiĩa đặc biệt quan rong dé, kết hôn được luật tục và luật pháp quy định rất chất chế.
Dưới góc đô pháp lý việc nam, nữ: lây nhau thành vo, chẳng phụ thuộc vào việc thừa nhận cia Nhà nước thông qua st nghi thúc cụ thể được ghi nhân trong pháp luật. Theo quy dinh tai Điều 24, BLDS năm 2005, Điều 3 BLDS năm 2015, kết hôn là quyền dân ax ofa cá nhân, được quy định trong BLDS, theo đó nam, nỗ có đã đều kiên kết hôn theo quy nh của pháp luật về HN/&GĐ có quyên tự do kết hôn Việc tự do kết hôn được thục hiện gữa những người thuộc các din tộc khác nhu các ôn giáo khác nhe, giữa DVN với NNN và được pháp luật bão về Viện tr dn ví Bach ion tan ar Việt Mu, Te đất Bh Mo toon =9 bacĐehoatondiigovtet -Việnhox học nhấp 72006), Từ in Lt hoc, Ne. Terphip H8 Nội 1 Luật HN&GĐ nim 1959, Luật HN&GĐ năm 1986 có quy Ảnh về ch dn kết hôn, ty nhiễn không giã thích thé nào là kết hôn Dén Luật HN&GD năm 2000, “Âết hin” được quy ink tạ Khoản2 Điều§ như sau: Két hôn là viậc nam, nỗ xác lập quan hệ vợ chẳng theo quy dinh cia pháp luật về điều kiện kết hôn và đăng ký kit hôn KẾ thi các quy đính này, Khoản5 Điều3 Luật HN&GD nim 2014 quy định và eit hôn như sau Kết hôn là việc nam và nỗ xác lập quan hệ vợ chống với nhau theo quy ảnh của Luật này về đều liên kắt hôn và đăng ký hit hôn “Nht vậy, đướt góc đổ pháp lý, kết hôn cũng được hiểu là một hành thức xác lập quan hệ vợ chẳng nhưng phái là hin thức được Nhà mnie tina nhân Tay thuộc điều kiện kính tế - xã hội, phong tuo, tập quản cũng nh truyền thông văn hóa của mốt dia phương có những lựa chon khác nhau về hành thức xác lập quan hé vơ chống Theo quy dinh của pháp luật HN&GĐ Việt Nam hiện hành, nghĩ thúc duy nhất có giá tri pháp ý là ng thúc đăng ký kết hôn tei cơ quan nhà nước có thẩm quyền * Khai niệm kếthôu có yến tổ unde ngoài Luật HN/&GĐ hiện hành cũng nhw các vin bản hướng din thi hành không có quy đãnh cụ thể khái niệm kết hôn có yêu tổ nước ngoài ma ght nhận khát niệm quan hệ HN&GD có yêu tổ nước ngoài cuthi, ấu tổ nước ngoài trong quan hệ hôn nhân có yếu tổ nước ngoài được thể hiện tei Khoản 25 Điều 3 Luật HNSGĐ năm 2014. Tờ quy dinh này, có thé inh nghĩa một cách khái quit nhất vi kết hôn có yêu tổ nước ngoài, theo đó: Két hôn có yêu tổ nước ngoài là vide nam và nữ xác lập quan hệ vo chẳng thuộc một trong các trường hợp sau: i) Giữa CDEN với NNW; (i) Giữa NNNới nhan thường trú tạ Tiết Nam; ft) ưa CDVN vớt nhan tà căn cứ đỗ xác lập thap đỗ và chẫn chit quan hệ đồ theo pháp luật nước ngoài hoặc tài sân liên quan tôi quan hệ đỏ ta ốc ngoài: (w) Giữa CDPN với nhan mã một bên hoặc cổ hơi bên din cự ta ốc ngoài Nhờ vậy, kắt hôn có tổ nước ngoái là việc nam, nữ xác lập quan hệ vơ chẳng theo những quy dinh côn pháp luật vé các điều kiện kắt hôn và đăng ký kết "hôn có yêu tổ nước ngoài, các trường hợp kết hôn có yéu tổ nước ngoài bao gồm, 8 Trường hop thir nhất, giữa CDVN với NNN.
Trong trường hợp này, một bên "nam hoậc nữ là CDVN (có quốc tich Việt Nam), thie mãn những điều in kết hôn, theo quy dinh của pháp luật Việt Nam về điều liện kết hôn tiễn hành xác lập quan hộ vợ chẳng với một bên là NNN, Trường hợp thứ hai, giữa NNN vớ nhau thường trỏ tại Việt Nam. Khi tiến Thành đăng ký kết hôn nhầm xác lập quan hệ kết hôn tai cơ quan nhà nước cổ thẩm, quyền tạ Việt Nam thi quan hệ kết hôn oie ho cũng là quan hệ kết hôn có yêu tổ "ước ngoài và thuộc đi tượng điêu chỉnh của tơ phép quốc té Trường hop thí: ba, giữa CDVN với nhau ma căn cử dé xác lập, thay đỗi và chim dit quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài hoặc tai sẵ liên quan tới quan hệ đổ tei nước ngoài Trường hợp thứ tr, cả trả tên nam và nit đều là CDVN nhưng có một bên dang định cử tạnước ngoi tử thời đểm đăng kết hôn Vide pháp uật gội nhận quan hộ kết hôn có yu tổ nước ngoài có ý nghĩa hất sức quan trong, gop phần bảo vé quyén và lợi ích hợp pháp của các bên đương mực tạo điều kiện thuận lợi cho các bên tiên hành việc xác lập quan hệ vợ chẳng trên cơ skit hôn Hiện nay ð Việt Nam, quan hộ kết hôn có yếu tổ nước ngoài ngày cảng nhiều, giả quyết tố các vấn đồ iên quan din quan hộ này sẽ lâm cho quan hệ hôn, nhân- gia đnh có yêu tổ nước ngoài phát tiễn lâm tăng mối quan hệ hợp tác, giao tu giữa các nước, giúp các nước hiễu nhau hơn, mối quan hệ ngày căng bên ving và tốt dep hơn 11. Khái môn kết hôn giữa công dân Pt Nam với người nước ngoài * Khai niệu người tước ngoài “Người nước ngoài" 1a một khá niệm đoợc hiểu rất rồng bao gim: người meng một quốc tích nage ngoài, người mang nhiễu quốc tích nave ngoài hay người không mang quốc tích nước nào. Khử niêm "NNN" còn dave hiểu la công din "ước ngoài, là người không có quốc tịch của nước nơi mà họ dang cử trả Bất kỳ một cá nhân nào cơ trú rên ãnh thổ một nước nhất dich ma không mang quốc tích của quốc gia đó đu là NNN.
Quốc tịch luôn la căn cứ đỂ xác din một người là công din của nước nào hoặc không thuộc công dân nước nào Trong phạm vi hệ thống pháp luật Việt Nam, khá niém “NNN” đã được quy dink tong nhiêu vin bản khác nhau. Khoản5 Điễu3 Luật Quốc ích năm 2014 quy inh và NNW cư trú ð Việt Nam là "cổng đân nước ngoài và người không quốc ch thường tù hoặc tam trì ở Tiệt Nam". Đây là một khả niệm được tép cận với pham và hep. NNN ở đây đoợc tếp cân với h cách là công din mate ngoài hoặc người không quốc tịnh: “Trong Luật xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, ou tri của NNN tại Việt Nam năm 2014, Khoản1 Điều3 có quy đình “NNN là người mang gid ở xác đnh quốc ích ốc ngoài và người không quốc tích nhập cảnh xuất cảnh, quá cảnh cứ trí tạ Tit Nam".
Như vậy ta có thể hiểu NNN bao gầm: người có quốc tich Việt Nam và quốc tích nước ngoà, người chỉ có quốc quốc tich nước ngoà, người không có quốc tích Ngoài ra khá niêm này chi áp đụng đổi với cá nhân NNN nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh cử trú tủ Việt Nam. Điễu 673 BLDS năm 2015 quy dink NNW có năng lực pháp luật din sự tử Việt Nam như CDVN, trừ trường hop pháp uất CHXHCN Việt Nem có quy dinh khác. Theo quy dinh tei Điều 674 BLDS năm 2015: Năng lục hành vi din me của cá nhân là NNN đợc xác định theo pháp luật của nước ma người dé là công dân, trừ trường hợp pháp luật CHXHƠN Việt Nam có quy Ảnh khác “Từ những quy định rên, tác gã khá quát và đơa ra dinh ngiĩa vi NNN nhơ sau: NNN là người lông mang quốc tích cũa quốc gia số ta, bao gém người có “ắc ích nước khác và người không có quốc ich Người nước ngoài 1a một bộ phân không th thê trong công dng dân cư cũa mốt quốc gia, do vậy, khi xây dụng luật pháp điều chỉnh, bên cạnh nhing quy din tháo về quyền lợi của công dân từng quốc gia đẫu phải thọ hiện ngiấa vụ quốc tí là tạo cơ sở và điều kiện để NNN được hưởng chế độ pháp lý phù hợp với sự tên tạ hhop pháp của họ trên lãnh thd quốc gia đó, NNN trên lãnh thd một quốc gia sở ti không chỉ ch mr đều chỉnh cia pháp luật nage này mã côn chữu sơ đều chỉnh cũa php luật ca quốc gia ma người đỏ là công din Theo quy định của pháp luật Việt Nam, trong lĩnh vue HN&GĐ nói chung việt kết hôn nói riêng, NNN cũng được quyền kết hôn với CDVN hoặc kết hôn với NNN khác tại Việt Nam và quan hệ kết "hên đó được phép luật Việt Nam ghi nhận và bảo vệ 10 * Kit hin giữa công dân Việt Nam với người mước ngoài Kit hôn giữa CDVN với NNN là một trong các trường hợp kết hôn có yêu tổ "ước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.