CHƯƠNG 1 MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VE CHIA TÀI SAN CHUNG CUA VO CHONG Chai niệm về chia tài sản chung của vợ chẳng. LLL Khái niệm tài sin Tài sản lá một khái niêm quen thuộc đối với bat kỷ ai bai nó La điều kiện vật chất để con người duy tri, phục vụ các hoạt động trong đời sống của minh, Theo từ didn Tiếng Việt thì: “Tải sản là của cải vật chất dùng đễ sân xuất hoặc fiêu đùng ”.` Tuy nhiên quan niệm đời thường và quan niệm pháp lý vé tai sản lai có đôi chút khác biệt, Về mặt pháp lý, theo Bộ luật Dân sự năm 2015, chế định tải sản được ghi nhận tại phân thứ nhất, nhưng cũng giống với nhiêu nước trên thé giới, Việt Nam không đưa ra một khái niệm cụ thể về “tai sin”, thay. vào đó, Điều 105 Bộ luật Dân sư năm 2015 đã liệt kê những đối tượng được xem là tải sản, theo đó: ”1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyễn tài sản.
Tài sản bao gôm bắt động sản và động sản. Bắt động sản và động sản có thé là tài sẵn hiện có và tài sẵn hình thành trong tương lai ‘Thi nhất: Vật. Vat là một bộ phận của thể giới vật chất, tổn tại khách quan ma con người có thể cảm giác được bằng giác quan của mình. Vật được coi la tải sin thì vật đó con người phải chiếm hữu, chỉ phổi được, mang lại lợi ích cho chủ.
thể va có thể đang tổn tại hoặc đang trong quá trình hình thành hay tuy chưa bat đâu hình thành nhưng chắc chắn sẽ có trong tương lai — vật hình thành. trong tương lai Thứ hai: Tiền. 1 hte hen cormRieE-vietiditionaryinghia-cua-tu-⁄4C314A0i942049⁄E11⁄4BA⁄.A3n, Tiên 1a một loại tai sản đặc biệt. Tiên do Nha nước độc quyển ban hành.
và được sử dụng để thanh toán, trao đổi. Tiên có ba chức năng: công cụ thanh. toán, công cụ tích lũy tải sin va công cụ định giá các loại tài sản khác. Đối với tiên, chủ sở hữu sử dụng cũng đồng thời la định đoạt trong các hoạt đồng kinh doanh hay tiêu dùng (chuyển giao quyền sở hữu tiên cho chủ thể khác).
cạnh đó, tiên được xác định theo mệnh giá của đồng tién vả Nha nước có quyền tiêu hủy tiên? Thứ ba: Giấy tờ có giá Giấy tờ có giá là các loại giấy tờ có giá trị và có thể thanh toán, trao đổi. Tuy nhiên, việc lưu thông giấy tờ có gia phải theo quy định của pháp luật. Giấy tờ có giá là bằng chứng sác nhân nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát hành giây từ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác ` bác với tiên chỉ do cơ quan duy nhất ‘ban hành là Ngân hang nhà nước thi gây tờ có giá có thé do rất nhiều cơ quan ‘ban hành như Chính phủ, ngân hàng, kho bạc, các công ty cỗ phân, Hiểu về giấy tờ có giá thì cũng cần lưu ý là các loại giấy tờ xác nhận quyển sỡ hữu, quyển sử dụng đối với tai sản như quyển sử dung đất, gây chứng nhân quyền sở hữu nha, giây đăng ký ô tô, số tiết kiêm. không được xem là giấy tờ có giá ‘Thi tr: Quyền tài sản.
Quyền tải sin được hiểu theo nghĩa rộng là quyền của cá nhân, t8 chức được phảp luật cho phép thực hiện hành vi xử sự đối với tai sản của mình va ‘yéu cầu người khác phải thực hiện một ngiĩa vụ đem lại lợi ich vật chất. Hiện nay, pháp luật Dân su nước ta công nhãn một số quyển là quyền tải sản như. quyển sử dung dat, quyên chuyển giao tai sản, quyển đòi nợ, quyển sở hữu. Nguyễn Minh Tuần (2016), Binh luận khoa hoc Bồ luật Dân sự nước công hòa xẽ hội chữ nghĩa Ht Nam năm 2015, Nxb Tư pháp, Hà Nội, tr 115 ? Theo Khodn 8, Điều6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010, 10 đổi với phát minh, sang chế, kiểu dáng công nghiệp.
Các quyển nay trị giá được bằng tién* Nhu vậy, tai sin có thể là vật, tiền, gầy tờ có gia vả quyển tải sản, tài san có thé la bat động sản (những vật có thé dịch chuyển) va động sản (những, vật không dich chuyển được gắn liền với dat); tài sản có thể là đã hình thánh. hoặc sẽ hình thành trong tương lai 1. Khái niệm tài sản chung của vợ chong Đổ dim bảo được các điêu kiện vật chất phục vụ cho đời sông gia đình và thực hiện các quyền, nghĩa vụ chấm sóc, nuôi dưỡng con cái,. vơ chẳng cẩn có tài sản Tải sản của vợ chẳng là nguồn quan trọng trong phục vụ các nhu câu vật chất va tinh than của gia đính Trong chế độ zã hội chủ ngiĩa, nam nữ kết hôn với nhau dựa trên cỡ sỡ tình yêu chân chính, bình đẳng và tư nguyên.
Khi quan hề hôn nhân được xác lập vẫn để tài sin của vợ chẳng mới bi rang buộc, tính cộng đồng tài sẵn giữa ‘ho được thiết lập, thể hiện quan hệ sở hữu vé tai sin chung của vợ chẳng, Để ác định tải sản chung của vợ chồng dua vào hai căn cứ: căn cứ vào quan hé ‘hén nhân vả căn cứ vao nguồn gốc tải sản, cụ thé: ~ Căn cứ vào quan hệ hôn nhân: Việc xác đính khối tài sản chung của vợ chồng căn cứ vào sự tổn tại của quan hệ hôn nhân - quan hệ vo chồng Theo quy đính tại Khoản 1, Điểu 33 Luật HN&GD năm 2014: “Tài si chung của vợ chồng gém tài sản do vợ, chồng tao ra, thu nhập do lao động, hhoat động sẵn xuẮT, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sẵn riêng và im nhập hợp pháp khác trong thời Rỳ hôn nhân,. “, khoăn 13, Điễn 3 Luật HN&GĐ năm 2014 thì. “Thời ip} hn nhiên là khoảng thot gian tần tại quan hệ vợ chồng được tinh từ ngày đăng ky kết hôn đến ngày chấm đứt hôn “Nguyễn Minh Tuần (2016), Bình lun kioa hoe Bổ luật Dn sự nước cộng hòa xd hội hii ngiều Ht Nam năm 2015, Nxb Te phâp, Hà Nội, tr116 ul nhân”. Hôn nhân bất đầu khi một người nam giới và một người phụ nữ quyết định sông chung với nhau trên cơ sở tư nguyện dưới các hình thức hôn nhân được pháp luật công nhân tại Việt Nam, theo đó họ cẩn phải di đăng ký kết ‘én tại cơ quan nha nước có thẩm quyền (gọi lả cơ quan đăng ký kết hôn).
Do bối cảnh lịch sử - xã hội, trong quá khứ có rất nhiều trường hop hôn. nhân thực té - vợ chẳng kết hôn nhưng không đăng ky kết hôn. Nhằm mục đích bao đảm quyển va lợi ích hợp pháp của công dân va tiến tới xóa ba tình trang hôn nhân không đăng ký, Chính phủ đã ban hành Nghỉ quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội vẻ thi hành Luật HN&GĐ năm 2000, Nghị định số 71/2001/NĐ-CP của Chính phi về hướng dẫn đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10, Nghị quyết số 02/2000/NQ-EĐTP ngày 23/10/2000 của HĐTP TANDTC hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật HN&GÐ năm 2000; trong đó quy định về khuyến khích kết hôn và nghĩa vu kết hôn đối với các trường hợp kết hôn thực tế - đối với các cặp vo chẳng, vậy thời kỹ hôn nhân được tính như sau: Khoản 1 và 2 của Điều 2 Nghĩ định số 77/2001/NĐ-CP), + Những trường hợp quan hệ vợ chồng ác lập trước ngày 03 tháng 01 năm 1987, mà chưa đăng ký kết hôn, thi được Nhà nước khuyến khích va tao điều kiện thuận tiện cho đăng ký kết hôn Việc đăng ký kết hôn đổi với những trường hợp nảy không bi hạn chế về thời gian + Nam và nữ sống chung với nhau như vợ chẳng từ ngày 03 tháng 01 năm 1987 đến ngày 01 thing 01 năm 2001 ma có đũ diéu kiến kết hôn theo quy định của Luật HN&GĐ năm 2000 thì có nghĩa vu đăng ký kết hôn Tử ngày 01 tháng 01 năm 2001 ma họ không đăng ký kết hôn, thì pháp luật không công nhân họ là vợ chẳng, Các trường hop từ ngay 01 tháng 01 năm 2001 trở di, trừ trường hợp thứ hai ỡ bên trên thi thời ky hôn nhân được tính kể từ ngay nam nữ đăng ký. kết hôn theo quy định của pháp luật ‘Nou vậy căn cứ để xác lập tai sản chung của vợ chẳng, trước hết phải dua trên cơ sở "thời ky hôn nhân" của vợ chẳng Việc sắc đính thời kỳ hôn nhân lả một trong những cơ sỡ pháp lý quan trong được các nhà lam luật ghỉ nhận va sử dụng để xac định thời điểm bắt đầu cũng như khoảng thời gian tôn.
tại chế độ tai sin của vợ chẳng, sắc định tài sản chung, tai sẵn riêng của vợ chồng để lam căn cứ phân chia tai sản chung của vợ chẳng. ~ Căn cứ vào nguồn gốc của tài sản: Theo quy định tại Điều 33 Luật HN&GĐ năm 2014, nguôn gốc tai sẵn chung gồm: Một là tài sản chung của vợ chồng gdm tài sản do vợ, cl tế tao 14. tìm nhập do lao đông hoạt động sản xuất, kinh doanh hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và tìm nhập hop pháp khác trong thời kỳ hon nhân Đây là nguồn tải sin chủ yêu quan trong đối với khối tai sản chung của vợ chẳng Tài sin chung của vơ chồng không nhất thiết phải la tài sản do công sức của cả hai vợ chéng củng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân, ma cũng có thể do vợ hoặc chồng tao ra trong thời kỳ hôn nhân cũng sẽ la tài sẵn chung của vợ chéng, bằng cách trực tiép (tién lương, lao đồng sản xuất,. gián tiếp thông qua các giao dich dân sự (buôn bán, đầu tư kinh doanh tim kiểm lợi nhuận.
Hoa lợi, lợi tức từ cả tải sản chung va tai sản riêng có được trong thời kỳ hôn nhân va các thu nhập hop hợp khác cia vợ chồng trong thời kỹ hôn nhan * Hai là tài sản clang do vợ chồng được thừa ké chung, ting cho chang Điệu 9 Nghị ảnh 9 126D014INĐ-CP ngày 31122014 quy định chỉ tắt một số điều và "biện pháp thi hành Luật HN&GP, 13 "Việc vợ chẳng được thửa kế chung hay tăng cho chung tai sẵn từ cha me là kha phổ biển trong thực tiễn. Bởi theo tập quản của người Việt Nam, thi cha me thường danh dum tài sn của minh để đến khí con cái trường thảnh hoặc lấy vợ, lay chẳng, cha mẹ sẽ cho con một số tải sin với ý ngiĩa gây đựng số vốn ban du cho con hoặc lam của héi môn.