Tổng quan nghiên cứu

Trong cấu trúc chương trình Ngữ văn lớp 10 Trung học phổ thông hiện hành, nội dung Làm văn thuyết minh chiếm vị trí trọng tâm với thời lượng 12 tiết trên tổng số 32 tiết Làm văn cả năm học, tương đương tỷ lệ 37,5%. Tuy nhiên, kết quả khảo sát thực tế tại các trường phổ thông chỉ ra rằng chất lượng bài làm của học sinh còn nhiều hạn chế, khi tỷ lệ bài đạt điểm khá và giỏi chỉ dao động trong khoảng từ 15% đến 25%, trong khi tỷ lệ học sinh đạt điểm yếu kém vẫn ở mức cao từ 10% đến 15%. Vấn đề cốt lõi nảy sinh từ việc người học chưa nắm vững bản chất thể loại, thường xuyên nhầm lẫn phương thức thuyết minh với các kiểu văn bản miêu tả, tự sự, biểu cảm và nghị luận.

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xây dựng hệ thống giải pháp sư phạm theo định hướng so sánh đối chiếu, lấy văn bản thuyết minh làm trục chính để đối sánh với các phương thức tạo lập văn bản khác. Đề tài tập trung trang bị cho học sinh năng lực tư duy logic, kỹ năng thu thập tri thức khoa học và phương pháp tạo lập văn bản chuẩn xác, sinh động. Phạm vi nghiên cứu được triển khai khảo sát và thực nghiệm tại 3 trường Trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Nam Định bao gồm trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, trường Trung học phổ thông Nguyễn Huệ và trường Trung học phổ thông Trần Hưng Đạo trong năm học 2015 - 2016. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp một mô hình tiếp cận dạy học tích hợp liên thể loại, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới 5% và nâng tỷ lệ bài viết đạt loại khá giỏi lên trên 45% trong các bài kiểm tra định kỳ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết giao tiếp ngôn ngữ và lý thuyết phong cách học chức năng để phân định ranh giới giữa văn bản mang phong cách ngôn ngữ khoa học và văn bản mang phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Văn bản thuyết minh được định vị là kiểu văn bản mang đặc trưng tư duy khoa học, có chức năng cung cấp tri thức khách quan, xác thực về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội.

Bên cạnh đó, đề tài kết hợp lý thuyết dạy học tích hợp và nguyên lý so sánh đối chiếu trong sư phạm ngôn ngữ nhằm thiết lập mối liên hệ hữu cơ giữa Làm văn, Đọc văn và Tiếng Việt. Năm khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: tính khách quan khoa học, tính hữu dụng thực tiễn, tính chuẩn xác, tính hấp dẫn và phương thức tạo lập văn bản. Nghiên cứu quán triệt quan điểm sư phạm nhân văn rằng "Văn chính là cuộc đời, là con người", qua đó khẳng định hoạt động tạo lập bài văn thuyết minh là quá trình rèn luyện toàn diện năng lực tư duy mạch lạc và vốn sống thực tiễn cho người học.

+------------------------------------------------------------------------+
|              TRỤC ĐỐI SÁNH TRỌNG TÂM: VĂN BẢN THUYẾT MINH              |
|        (Cung cấp tri thức khách quan - Ngôn ngữ khoa học chuẩn xác)     |
+-----------------------------------+------------------------------------+
                                    |
     +------------------------------+------------------------------+
     |                              |                              |
     v                              v                              v
[Văn miêu tả]                 [Văn biểu cảm]                 [Văn nghị luận]
- Tái hiện hình ảnh           - Bộc lộ cảm xúc               - Luận điểm, luận cứ
- Yếu tố phụ trợ sinh động    - "Gia vị" tăng sức hút        - Chứng minh, bình luận

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập từ các phiếu điều tra khảo sát thực trạng và kết quả bài làm văn của học sinh, kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ chương trình Sách giáo khoa Ngữ văn 10 Ban Cơ bản do Nhà xuất bản Giáo dục ban hành năm 2007 cùng hệ thống tài liệu chuyên khảo chuyên ngành. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm 30 giáo viên Ngữ văn đang trực tiếp giảng dạy tại 3 trường Trung học phổ thông và gần 90 học sinh thuộc 2 lớp 10A8, 10A9 của trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm phản ánh chính xác thực trạng của các nhóm đối tượng đại diện cho khu vực đô thị và nông thôn. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận, phương pháp điều tra xã hội học và thực nghiệm sư phạm đối chứng là nhằm đảm bảo tính khách quan, đo lường toàn diện cả về mặt định tính lẫn định lượng sự chuyển biến năng lực của học sinh. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt 2 năm học từ năm 2014 đến năm 2016, trong đó giai đoạn khảo sát thực trạng tiến hành vào tháng 2 năm 2016 và giai đoạn thực nghiệm sư phạm, hoàn thiện báo cáo diễn ra vào tháng 10 năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực trạng và phân tích thực nghiệm đã mang lại 4 phát hiện quan trọng có căn cứ số liệu rõ ràng:

  • Bất cập giữa thời lượng phân bổ và hiệu quả tiếp nhận: Mặc dù chương trình lớp 10 dành tới 37,5% thời lượng (12 tiết lý thuyết và thực hành) cho văn thuyết minh, có tới 57% học sinh được khảo sát cho rằng các tiết học kỹ năng trên lớp chưa giúp ích nhiều cho quá trình tự tạo lập bài viết thực tế.
  • Sự lệch pha trong phổ điểm đánh giá: Đánh giá từ 30 giáo viên trực tiếp giảng dạy cho thấy mức độ phân hóa chất lượng bài viết còn rất thấp. Tỷ lệ học sinh đạt điểm trung bình chiếm đại đa số từ 50% đến 70%, điểm khá giỏi chỉ đạt khoảng 15% đến 25%, và vẫn còn tồn tại khoảng 10% đến 15% học sinh rơi vào nhóm điểm yếu kém.
  • Thiếu hụt động lực tìm tòi và nhầm lẫn đặc trưng thể loại: Khoảng 35% học sinh thừa nhận hoàn toàn không có hứng thú trong việc tìm kiếm tri thức thực tế để phục vụ bài viết. Đa số bài làm của học sinh mắc lỗi sa đà vào miêu tả cảm tính, biến bài thuyết minh danh lam thắng cảnh thành bài văn miêu tả cảnh quan, hoặc biến bài thuyết minh văn học thành bài phân tích, nghị luận tác phẩm.
  • Sự đồng thuận tuyệt đối về vai trò của tư duy logic: Toàn bộ 100% giáo viên tham gia khảo sát đều khẳng định văn thuyết minh có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc rèn luyện tư duy mạch lạc và năng lực diễn đạt khoa học cho học sinh, nhưng thừa nhận đang thiếu một phương pháp tiếp cận đối chiếu hiệu quả để gỡ rối cho người học.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên bắt nguồn từ áp lực thi cử cuối cấp khi cấu trúc đề thi tốt nghiệp và đại học hầu như chỉ tập trung vào văn nghị luận, khiến giáo viên và học sinh nảy sinh tâm lý xem nhẹ các giờ rèn luyện kỹ năng thuyết minh. Hơn nữa, việc giảng dạy thường bị bó hẹp trong việc truyền đạt lý thuyết sách giáo khoa một cách rời rạc, chưa tạo được mối liên hệ so sánh bản chất giữa các phương thức biểu đạt.

Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây của Đặng Thùy Như (2006) và Mai Đức Tám (2006) khi chỉ ra học sinh Trung học cơ sở rất lúng túng khi đưa yếu tố miêu tả, nghệ thuật vào văn thuyết minh. Tuy nhiên, luận văn của Hoàng Thị Tuyết Nhung (2016) đã phát triển một bước tiến mới khi xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đối sánh đa chiều với 5 kiểu văn bản: miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận và hành chính.

Dữ liệu thực nghiệm chứng minh rằng phương pháp so sánh đối chiếu giúp học sinh nhận diện rõ ràng bản chất: yếu tố miêu tả chỉ đóng vai trò phụ trợ làm rõ đối tượng chứ không thay thế tri thức khoa học, và yếu tố biểu cảm chỉ đóng vai trò "gia vị" tạo cảm xúc chứ không làm mất đi tính khách quan. Sự tiến bộ của học sinh sau thực nghiệm có thể được lượng hóa rõ rệt thông qua bảng ma trận đánh giá năng lực và biểu đồ cột so sánh phân phối điểm số giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.

Tiêu chí đánh giá bài viết Nhóm đối chứng (Dạy truyền thống) Nhóm thực nghiệm (Dạy so sánh đối chiếu) Mức độ cải thiện (%)
Đảm bảo tính chuẩn xác khoa học 58,5% 88,2% +29,7%
Sử dụng đúng yếu tố miêu tả phụ trợ 34,0% 76,5% +42,5%
Tỷ lệ bài viết đạt điểm Khá - Giỏi 22,5% 51,8% +29,3%
Tỷ lệ bài viết điểm Dưới trung bình 14,2% 3,5% -10,7%

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao chất lượng dạy học văn thuyết minh trong trường phổ thông, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Thiết kế tiến trình dạy học theo quy trình so sánh đối chiếu hệ thống: Giáo viên bộ môn Ngữ văn chủ động xây dựng các bảng so sánh tiêu chí giữa thuyết minh với miêu tả, biểu cảm, tự sự và nghị luận trong các bài học lý thuyết cũng như các tiết Luyện tập viết đoạn văn. Mục tiêu đặt ra là giúp 100% học sinh phân biệt rành mạch mục đích giao tiếp và phong cách ngôn ngữ của từng thể loại trong học kỳ II năm học.
  2. Đổi mới hệ thống đề bài gắn liền với đời sống thực tiễn và văn hóa địa phương: Tổ chuyên môn Ngữ văn cần đa dạng hóa các đề bài thuyết minh về di tích lịch sử như Đền Trần Nam Định, lễ hội truyền thống, làng nghề và ẩm thực quê hương nhằm kích thích tinh thần tự học, tăng tỷ lệ học sinh chủ động nghiên cứu tư liệu thực tế lên mức trên 80%.
  3. Tăng cường thời lượng thực hành và ứng dụng công nghệ đa phương tiện: Ban giám hiệu nhà trường cần tạo điều kiện trang bị máy chiếu, tư liệu hình ảnh trực quan tại các phòng học bộ môn. Tăng tỷ lệ thời lượng luyện viết đoạn văn và sửa bài thực hành lên chiếm ít nhất 60% tổng thời lượng phần Làm văn, hướng tới mục tiêu đưa tỷ lệ điểm khá giỏi của các bài viết số 4, 5, 6 đạt mốc 45% đến 50%.
  4. Tổ chức các buổi tập huấn chuyên đề cấp trường và liên trường: Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Ban giám hiệu các trường Trung học phổ thông cần định kỳ tổ chức sinh hoạt chuyên môn hàng quý về phương pháp dạy học tích hợp và kỹ năng so sánh đối chiếu, đảm bảo chuẩn hóa phương pháp giảng dạy cho 100% giáo viên Ngữ văn cốt cán.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  LỘ TRÌNH 4 BƯỚC NÂNG CAO NĂNG LỰC TẠO LẬP              |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Bước 1: Nhận diện bản chất khoa học & So sánh đối chiếu đặc trưng      |
| Bước 2: Khai thác ngữ liệu thực tế (Di tích, Lễ hội, Làng nghề)        |
| Bước 3: Luyện tập đan cài yếu tố phụ trợ (Miêu tả, Biểu cảm vừa đủ)    |
| Bước 4: Thực hành viết hoàn chỉnh & Đánh giá theo ma trận chuẩn xác    |
+-------------------------------------------------------------------------+

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Giáo viên Ngữ văn cấp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông: Khai thác tài liệu làm cẩm nang phương pháp, vận dụng trực tiếp các giáo án thực nghiệm mẫu, hệ thống bài tập đối sánh và ma trận tiêu chí đánh giá để đổi mới giờ dạy làm văn trên lớp.
  • Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn: Sử dụng luận văn như một công trình tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, phương pháp thiết kế công cụ khảo sát thực trạng và kỹ thuật xử lý dữ liệu thực nghiệm sư phạm.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn và tác giả biên soạn chương trình sách giáo khoa: Tiếp cận các cứ liệu thực chứng để đánh giá mức độ tiếp thu của học sinh, từ đó đề xuất điều chỉnh phân phối chương trình, cân đối tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành trong các lần tái bản sách giáo khoa.
  • Học sinh Trung học phổ thông (đặc biệt là học sinh lớp 10): Đọc tài liệu để nắm bắt các mẹo tư duy, cách lập dàn ý khoa học và phương pháp đan cài các biện pháp nghệ thuật vào bài viết thuyết minh mà không bị lạc đề sang văn miêu tả hay nghị luận.

Câu hỏi thường gặp

Sự khác biệt bản chất giữa văn thuyết minh và văn miêu tả là gì?

Sự khác biệt cốt lõi nằm ở mục đích tạo lập và phong cách ngôn ngữ. Văn miêu tả thuộc phong cách nghệ thuật, sử dụng trí tưởng tượng và cảm nhận chủ quan để tái hiện đối tượng một cách sinh động, cụ thể. Ngược lại, văn thuyết minh thuộc phong cách khoa học, nhằm cung cấp tri thức khách quan, trung thực về bản chất sự vật. Trong thuyết minh, yếu tố miêu tả chỉ đóng vai trò phụ trợ nhằm làm sáng tỏ thông tin.

Có được phép sử dụng yếu tố biểu cảm trong bài văn thuyết minh không?

Yếu tố biểu cảm hoàn toàn có thể được sử dụng nhưng chỉ đóng vai trò phụ trợ như một thứ gia vị giúp câu văn mềm mại và hấp dẫn hơn. Người viết không được để cảm xúc chủ quan chi phối làm sai lệch tính chính xác khoa học của đối tượng. Mọi đánh giá, bộc lộ tình cảm phải dựa trên sự thật khách quan và xuất hiện với dung lượng vừa phải trong bài viết.

Tại sao học sinh thường nhầm lẫn khi làm bài thuyết minh về tác giả, tác phẩm văn học?

Nguyên nhân chính là học sinh chưa phân định được ranh giới giữa thuyết minh văn học và nghị luận văn học. Thuyết minh văn học tập trung giới thiệu tri thức khách quan về tiểu sử tác giả, hoàn cảnh sáng tác, thể loại, đề tài và giá trị nội dung, nghệ thuật tổng quát. Trong khi đó, nghị luận văn học đòi hỏi người viết phải đi sâu phân tích, bình luận, đánh giá và bày tỏ quan điểm cá nhân về tác phẩm.

Phương pháp dạy học so sánh đối chiếu mang lại lợi ích gì cho tư duy học sinh?

Phương pháp so sánh đối chiếu giúp học sinh phát triển năng lực tư duy phân tích, tổng hợp và phân loại logic. Thay vì ghi nhớ máy móc các khái niệm lý thuyết trừu tượng, người học được đặt trong các tình huống đối sánh cụ thể giữa các cặp thể loại tương đồng, từ đó hình thành phản xạ lựa chọn đúng phương thức biểu đạt và sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác trong từng ngữ cảnh giao tiếp.

Việc lồng ghép các yếu tố nghệ thuật có làm mất đi tính chuẩn xác của văn thuyết minh không?

Nếu được định hướng đúng đắn, việc lồng ghép các yếu tố nghệ thuật như so sánh, nhân hóa, ẩn dụ hoặc các truyền thuyết dân gian không những không làm mất đi tính chuẩn xác mà còn gia tăng đáng kể sức lôi cuốn của bài văn. Yếu tố nghệ thuật giúp chuyển hóa những số liệu, định nghĩa khô khan thành hình ảnh trực quan, giúp người đọc tiếp nhận tri thức khoa học một cách tự nhiên và sâu sắc.

Kết luận

  • Khẳng định văn bản thuyết minh là phương thức tạo lập văn bản khoa học có tính hữu dụng cao trong đời sống nhưng đang gặp nhiều bất cập trong khâu dạy và học tại trường phổ thông.
  • Xác lập thành công hệ thống định hướng dạy học so sánh đối chiếu giữa văn thuyết minh với 5 kiểu văn bản: miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận và hành chính.
  • Chứng minh tính hiệu quả vượt trội của phương pháp đối sánh qua kết quả thực nghiệm sư phạm, giúp nâng tỷ lệ bài viết khá giỏi từ mức dưới 25% lên trên 51%.
  • Đề xuất lộ trình 4 bước hành động cụ thể kết hợp giữa đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên, cải tiến đề bài thực tế và tăng cường thời lượng rèn luyện kỹ năng cho học sinh.
  • Khuyến nghị các nhà trường và giáo viên bộ môn Ngữ văn nhanh chóng ứng dụng mô hình so sánh đối chiếu vào kế hoạch dạy học thực tế để chuẩn hóa năng lực tạo lập văn bản khoa học cho học sinh trong các giai đoạn học tập tiếp theo.