Tổng quan luận án

Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ giữ vị trí trọng yếu trong công tác xây dựng Đảng và quản lý nhà nước. Đối với tỉnh Phú Thọ, sau khi tái lập tỉnh vào năm 1997 từ việc chia tách tỉnh Vĩnh Phú cũ, địa phương bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế. Thực tiễn đặt ra nhiều thách thức đối với đội ngũ cán bộ, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo, quản lý trước yêu cầu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tại thời điểm tái lập, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, năng lực quản lý nhà nước và kỹ năng bổ trợ (ngoại ngữ, tin học) của đội ngũ cán bộ chủ chốt các cấp còn bộc lộ nhiều khoảng trống và bất cập. Nhận thức rõ vai trò của nguồn nhân lực lãnh đạo, Đảng bộ tỉnh Phú Thọ đã ban hành nhiều chủ trương, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác này.

Tuy nhiên, trước khi luận án được thực hiện, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và chuyên sâu dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam về sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt trong suốt giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2010. Luận án tiến sĩ lịch sử của nghiên cứu sinh Bùi Ngọc Hà, bảo vệ năm 2015 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu này.

Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Phú Thọ vận dụng chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam, lãnh đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ năm 1997 đến năm 2010.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Trình bày vị trí, vai trò công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt; phân tích thực trạng chất lượng cán bộ chủ chốt ở tỉnh Phú Thọ khi mới tái lập tỉnh và những vấn đề đặt ra.
  2. Làm rõ quan điểm, chủ trương của Đảng về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong thời kỳ đổi mới, trực tiếp là giai đoạn 1997 - 2010.
  3. Trình bày điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Phú Thọ và những vấn đề đặt ra đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.
  4. Phân tích, luận giải chủ trương, giải pháp của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt và quá trình Đảng bộ tỉnh chỉ đạo thực hiện công tác này từ năm 1997 đến năm 2010.
  5. Đánh giá những thành tựu, hạn chế, chỉ ra nguyên nhân và đúc kết các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn lãnh đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ từ khi tái lập tỉnh đến năm 2010.

Đối tượng nghiên cứu: Những chủ trương và sự chỉ đạo thực hiện của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt từ năm 1997 đến năm 2010.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về nội dung: Nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp tỉnh, cấp huyện, cấp cơ sở trên các mặt: xây dựng quy hoạch, kế hoạch cử cán bộ đi học; xây dựng cơ chế chính sách, kinh phí; nội dung, phương thức và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng.
  • Về không gian: Địa bàn tỉnh Phú Thọ; có liên hệ, so sánh với chủ trương và kết quả của tỉnh Vĩnh Phúc (tỉnh cùng được tái lập năm 1997 từ tỉnh Vĩnh Phú cũ).
  • Về thời gian: Từ năm 1997 (năm tái lập tỉnh Phú Thọ và tổ chức Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV) đến năm 2010 (năm kết thúc thập niên đầu thế kỷ XXI và tổ chức Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tiến hành hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu liên quan theo hai nhóm chính:

Nhóm các công trình nghiên cứu chung trong nước và quốc tế

  • Tài liệu quốc tế: Công trình "Chính trị và kinh tế Nhật Bản" của Okuhura Yasuhiro (1994) phân tích kinh nghiệm đào tạo cán bộ tuần tự theo giai đoạn, luân chuyển qua nhiều cơ sở thực tiễn và xây dựng phẩm chất trung thực, gắn với chính sách tiền lương. Sách "Tuyển 40 năm chính luận của Lý Quang Diệu" (Lê Tư Vinh và Nguyễn Huy Quý dịch, 1994) đúc kết chiến lược trọng dụng nhân tài, tạo thói quen học tập suốt đời và kế hoạch đào tạo kế nhiệm của Singapore. Cuốn "Đào tạo người lãnh đạo hiệu quả" của Thomas Gordon (Cao Đình Quát dịch, 2001) tiếp cận đào tạo lãnh đạo dưới góc độ khoa học hành vi. Công trình của Frank Pieke (2009) về đào tạo cán bộ ở Trung Quốc và sách của Hồ Vĩnh Hoa, Ngô Quốc Diệu (2008) về phương châm "bốn hóa" (cách mạng hóa, trẻ hóa, tri thức hóa, chuyên môn hóa) cán bộ tại Trung Quốc. Bài viết của Tôn Hiểu Quán (2004) về kinh nghiệm xây dựng Đảng cầm quyền. Luận án tiến sĩ của Xinh Khăm - Phôm Ma Xây (2003) tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh về đào tạo cán bộ quản lý kinh tế của Đảng và Nhà nước Lào.
  • Tài liệu trong nước: Các công trình nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn tiêu biểu gồm sách "Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" do Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm chủ biên (2001); bài viết của Tô Huy Rứa về đào tạo phục vụ quy hoạch cán bộ; sách của Nguyễn Trọng Bảo (1998) về đào tạo cán bộ lãnh đạo và quản lý kinh doanh; công trình của Bùi Tiến Quý (2000) về công chức chính quyền địa phương; công trình nghiên cứu cán bộ dân tộc thiểu số do Lê Phương Thảo, Nguyễn Cúc, Doãn Hùng đồng chủ biên (2005) kèm bài viết của Nguyễn Hữu Ngà; sách của Bùi Đình Phong (2006) và Đức Vượng (2010) về tư tưởng Hồ Chí Minh trong công tác cán bộ; nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Dung (2010) về phong cách tư duy Hồ Chí Minh; Đề tài khoa học cấp Nhà nước ĐTĐL-2010/G48 do Ban Tổ chức Trung ương chủ trì về chương trình quốc gia đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý; sách của Vũ Văn Phúc và Ngô Văn Thạo (2011) về phòng chống suy thoái tư tưởng chính trị; sách của Phạm Minh Anh (2011) về bình đẳng giới trong đào tạo cán bộ cơ sở; sách của Trần Đình Thắng (2013) về xây dựng đội ngũ công chức; bài báo của Đoàn Văn Dũng (2014) trên Tạp chí Lý luận chính trị về chuỗi kết quả và chỉ số đánh giá đào tạo cán bộ.

Nhóm các công trình nghiên cứu về địa phương và tỉnh Phú Thọ

  • Nghiên cứu ở các địa phương khác: Sách của Cao Khoa Bảng (2008) về cán bộ chủ chốt cấp tỉnh tại Hà Nội; công trình của Ngô Kim Ngân và Lâm Quốc Tuấn (2010) về phong cách làm việc của bí thư huyện ủy vùng Đồng bằng sông Hồng; luận án tiến sĩ của Nguyễn Thành Dũng (2012) về cán bộ chủ chốt cấp huyện ở Tây Nguyên; luận văn thạc sĩ của Lê Văn Chánh (2007) về cán bộ chủ chốt cấp quận, huyện tại Đà Nẵng (1997-2005); các bài nghiên cứu về Bắc Kạn (Nguyễn Văn Côi, 2009), Tuyên Quang (Nguyễn Sáng Vang, 2010), Bình Phước (Nguyễn Tấn Hưng, 2011), Thanh Hóa (Trần Đức Lương, 2013), Vĩnh Phúc (Hà Vũ Tuyến, 2013), Điện Biên (Lê Hương Giang, 2013).
  • Nghiên cứu tại tỉnh Phú Thọ: Bài viết "Phú Thọ phát huy quy chế dân chủ, xây dựng đội ngũ cán bộ ngày càng vững mạnh" của Nguyễn Doãn Khánh (2011); báo cáo kết quả đề tài khoa học cấp tỉnh và bài viết kỷ yếu hội thảo do Trường Chính trị tỉnh Phú Thọ chủ trì (2004) về giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hệ thống chính trị cơ sở giai đoạn 2005 - 2010.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận dưới góc độ chính trị học, khoa học quản lý hoặc xây dựng Đảng thuần túy, khảo sát thực trạng diện hẹp hoặc đưa ra các giải pháp tình thế. Luận án của Bùi Ngọc Hà là công trình đầu tiên tái hiện một cách hệ thống tiến trình lịch sử Đảng bộ tỉnh Phú Thọ hoạch định chủ trương và chỉ đạo thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt trong suốt giai đoạn 1997 - 2010 dưới góc độ khoa học Lịch sử Đảng, từ đó đúc kết các bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

  • Nền tảng tư tưởng: Luận án dựa trên cơ sở chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò của cán bộ ("cán bộ là cái gốc của mọi công việc", "huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng") và yêu cầu học tập suốt đời, gắn lý luận với thực tiễn.
  • Khung khái niệm:
    • Cán bộ và công chức: Dựa theo Sắc lệnh ban hành quy chế công chức năm 1950 của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tác phẩm "Sửa đổi lối làm việc" (1947) và Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
    • Cán bộ chủ chốt: Xác định là những người đứng đầu, giữ trách nhiệm nòng cốt và có quyền điều hành trong hệ thống chính trị. Tại Phú Thọ, cán bộ chủ chốt gồm: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh, huyện, xã; Giám đốc, Phó Giám đốc các sở, ban, ngành; Trưởng, Phó phòng cấp tỉnh, huyện; Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh, huyện; cùng đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp xã (Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch/Phó Chủ tịch HĐND - UBND, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và trưởng các đoàn thể cơ sở).
    • Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ: Đào tạo là quá trình truyền thụ kiến thức cơ bản, có hệ thống theo tiêu chuẩn chức danh; bồi dưỡng là việc cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ mới gắn với vị trí việc làm.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và phương pháp luận sử học.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc (là hai phương pháp chủ đạo, được kết hợp xuyên suốt để khôi phục tiến trình lịch sử và phân tích bản chất các chủ trương).
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh (so sánh giữa các giai đoạn và liên hệ với tỉnh Vĩnh Phúc).
    • Phương pháp điều tra xã hội học: Thực hiện thông qua hai hình thức là phát phiếu xin ý kiến điều tra và phỏng vấn trực tiếp cán bộ lãnh đạo, quản lý.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

  • Các tác phẩm kinh điển trong Mác - Ăngghen toàn tập, Lênin toàn tập, Hồ Chí Minh toàn tập.
  • Văn kiện Đại hội và các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (trọng tâm là Nghị quyết Trung ương 3 khóa VIII năm 1997 về Chiến lược cán bộ, Quy định số 54/TW năm 1999 về chế độ học tập lý luận chính trị, Quyết định số 874/TTg năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ).
  • Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Thọ (khóa XIV, XV, XVI, XVII); các nghị quyết, chỉ thị, quyết định của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Thọ (Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 14/2/1997, Nghị quyết số 05/NQ-TU ngày 15/5/1997...).
  • Các văn bản quản lý, báo cáo thống kê của UBND tỉnh Phú Thọ (Quyết định số 1271/QĐ-UB ngày 28/8/1997), Sở Nội vụ, Ban Tổ chức Tỉnh ủy Phú Thọ.
  • Các công trình nghiên cứu khoa học, đề tài, luận án, bài báo đã xuất bản liên quan đến đề tài.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan luận án

Chương này điểm luận toàn diện tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý. Tác giả chỉ ra rằng phần lớn các công trình tiếp cận dưới góc độ khoa học chính trị hoặc quản lý hành chính, tập trung vào giải pháp chung hoặc đánh giá diện hẹp. Chương 1 xác định rõ khoảng trống khoa học về lịch sử Đảng bộ tỉnh Phú Thọ trong việc lãnh đạo công tác này giai đoạn 1997 - 2010, làm cơ sở xác lập đối tượng, phương pháp và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án.

Chương 2: Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt và sự chỉ đạo thực hiện trong những năm đầu tái lập tỉnh (1997-2000)

Chương 2 tập trung phân tích bối cảnh tự nhiên, kinh tế, xã hội và thực trạng đội ngũ cán bộ tỉnh Phú Thọ sau khi tái lập tỉnh (theo Quyết định số 117-QĐNS/TW ngày 12/12/1996 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1997). Phú Thọ có diện tích 3.533,4 km² (miền núi chiếm 92,3%), gồm 13 đơn vị hành chính cấp huyện, 277 xã; dân số 1,9 triệu người với 21 dân tộc sinh sống (dân tộc thiểu số chiếm 15%).

Bảng tổng hợp thực trạng trình độ đội ngũ cán bộ chủ chốt tỉnh Phú Thọ năm 1997 (theo Quyết định số 1271/QĐ-UB):

Nhóm đối tượng cán bộ Tổng số Lý luận chính trị Trình độ chuyên môn Quản lý nhà nước / Kinh tế Hạn chế chính về tiêu chuẩn
Cán bộ chủ chốt cấp tỉnh, huyện (Bí thư, PBT, CT/PCT HĐND-UBND, GĐ/Phó GĐ sở, ngành) 96 Cao cấp: 88,5%
Trung cấp: 11,5%
Đại học: 92% Đã bồi dưỡng QLNN: 82% 76,3% thiếu tiêu chuẩn chức danh (40% thiếu ngoại ngữ; 100% chưa học tin học quản lý)
Trưởng, Phó phòng cấp tỉnh, huyện 1.581 Cử nhân/Cao cấp: 5,75%
Trung cấp: 24,7%
ĐH/Trung cấp: 73,7%
ThS/Phó TS: 0,63%
Đã bồi dưỡng QLNN: 53,1% 63,1% thiếu tiêu chuẩn chức danh (486 người thiếu QLNN, 407 thiếu ngoại ngữ; 100% thiếu tin học)
Cán bộ chủ chốt cấp xã, phường, thị trấn 1.076 Trung/Cao cấp: 39,2% ĐH/Trung cấp: 25% Đã bồi dưỡng QLNN: 77,0% 75% chưa qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ
Cán bộ Đảng cấp tỉnh 23 Trung/Cao cấp: 100% Đại học: 95,6% QLNN: 73,9%
QL Kinh tế: 43,4%
Ngoại ngữ từ trình độ A trở lên chỉ đạt 53,2%
Cán bộ Đảng cấp huyện 102 Trung/Cao cấp: 97%
Sơ cấp: 3%
Đại học/CĐ: 93,8% Đã bồi dưỡng QLNN: 44%
Đã bồi dưỡng QLKT: 23,5%
66% chưa bồi dưỡng QLNN; 72,5% chưa bồi dưỡng QL kinh tế
Cán bộ đoàn thể cấp tỉnh 32 Trung/Cao cấp: 84,4%
Sơ cấp: 15,6%
Đại học: 96,8% Đã bồi dưỡng QLNN: 50% 50% chưa bồi dưỡng kiến thức QLNN, quản lý kinh tế
Cán bộ đoàn thể cấp huyện 239 — Đại học/CĐ: 23% 0% 100% chưa được bồi dưỡng kiến thức QLNN và quản lý kinh tế

Trước thực trạng trên, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Thọ đã ban hành Nghị quyết số 02-NQ/TU (14/02/1997) và Nghị quyết chuyên đề số 05/NQ-TU (15/05/1997) về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 1997 - 2000. Chủ trương nhấn mạnh việc đào tạo đồng bộ về lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức quản lý nhà nước, quản lý kinh tế thị trường, ngoại ngữ và tin học nhằm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ theo tiêu chuẩn chức danh.

Chương 3: Chủ trương về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ và sự chỉ đạo thực hiện (2000 - 2010)

Chương này làm rõ những nhân tố tác động mới trong giai đoạn 2000 - 2010 khi công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đi vào chiều sâu. Thu ngân sách nhà nước của tỉnh Phú Thọ đến năm 2010 đạt 2.000 tỷ đồng (tăng 2,63 lần so với năm 2005, tăng bình quân 21,3%/năm), tạo nguồn lực tài chính gia tăng cho công tác đào tạo và chính sách ưu đãi cán bộ.

Đảng bộ tỉnh đã cụ thể hóa các quan điểm của Trung ương, chỉ đạo đổi mới phương thức đào tạo gắn liền với công tác quy hoạch và luân chuyển cán bộ; tổ chức thí điểm và mở rộng việc thi tuyển, kiểm tuyển cán bộ lãnh đạo cấp phòng thuộc sở, huyện, thị xã; chú trọng đào tạo cán bộ nguồn, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở.

Chương 4: Nhận xét và bài học kinh nghiệm

Chương 4 tổng kết quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ từ năm 1997 đến năm 2010:

  • Ưu điểm: Đội ngũ cán bộ chủ chốt các cấp có sự chuyển biến rõ rệt về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và năng lực thực tiễn; từng bước chuẩn hóa các chức danh cán bộ theo quy định.
  • Hạn chế: Việc quy hoạch cán bộ gắn với đào tạo có lúc chưa đồng bộ; nội dung đào tạo đôi lúc còn nặng lý thuyết; tỷ lệ cán bộ cơ sở ở vùng sâu, vùng xa chưa đạt chuẩn còn tồn tại; năng lực quản lý kinh tế và kỹ năng tin học, ngoại ngữ chuyển biến chưa đồng đều.
  • Bài học kinh nghiệm: Đúc kết các bài học về nâng cao nhận thức của cấp ủy đối với công tác cán bộ; kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng với bố trí, sử dụng cán bộ; đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo sát với thực tiễn địa phương; đầu tư cơ sở vật chất và thực hiện chế độ, chính sách thỏa đáng đối với người học.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Luận án hệ thống hóa nguồn tư liệu lịch sử đầy đủ, xác thực về quá trình Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lãnh đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt từ khi tái lập tỉnh (1997) đến năm 2010.
  • Làm rõ tính quy luật và đặc thù trong việc vận dụng các nghị quyết, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chiến lược cán bộ vào điều kiện cụ thể của một tỉnh trung du miền núi phía Bắc.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm có giá trị lịch sử và lý luận, gợi mở những vấn đề khoa học cần tiếp tục nghiên cứu trong công tác xây dựng Đảng bộ địa phương.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Đánh giá khách quan những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong công tác chỉ đạo đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt của tỉnh Phú Thọ qua các nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc hoạch định chính sách, hoàn thiện quy hoạch và nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của các cấp ủy Đảng tại Phú Thọ trong những giai đoạn tiếp theo.
  • Đề xuất các giải pháp: gắn kết chặt chẽ khâu đào tạo với đánh giá và sử dụng cán bộ; đẩy mạnh phân loại đối tượng để xây dựng nội dung bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý; củng cố trường chính trị tỉnh và các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện; xây dựng chính sách thu hút nhân tài và hỗ trợ cán bộ học tập nâng cao trình độ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trong mốc thời gian từ năm 1997 đến năm 2010; đối tượng tập trung chủ yếu vào đội ngũ cán bộ chủ chốt trong hệ thống chính trị (khối Đảng, chính quyền, đoàn thể), chưa đi sâu phân tích toàn diện đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước hoặc cán bộ chuyên trách khoa học công nghệ thuần túy ngoài bộ máy chính trị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ đối với công tác cán bộ trong giai đoạn sau năm 2010; so sánh chuyên sâu mô hình đào tạo cán bộ chủ chốt giữa các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; nghiên cứu các tiêu chí định lượng đánh giá hiệu quả sau đào tạo của cán bộ lãnh đạo địa phương.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và Quản lý nhà nước.
    • Giảng viên các trường chính trị tỉnh, các học viện lý luận chính trị và các khoa chuyên ngành lịch sử, công tác xã hội.
    • Cán bộ làm công tác tổ chức, ban cán sự đảng, phòng nội vụ các cấp tại tỉnh Phú Thọ và các tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo:
    • Hệ thống số liệu thống kê thực trạng cán bộ năm 1997 trong Chương 2 (Quyết định 1271/QĐ-UB).
    • Phương pháp phân tích quá trình cụ thể hóa nghị quyết Trung ương vào nghị quyết cấp tỉnh (Nghị quyết 02-NQ/TU, Nghị quyết 05/NQ-TU).
    • Hệ thống bài học kinh nghiệm về gắn quy hoạch với đào tạo và sử dụng cán bộ trong Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Đội ngũ cán bộ chủ chốt trong luận án bao gồm những chức danh cụ thể nào?
Trả lời: Luận án xác định cán bộ chủ chốt tỉnh Phú Thọ gồm: Bí thư, Phó Bí thư cấp ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND và UBND các cấp (tỉnh, huyện, xã); Giám đốc, Phó Giám đốc các sở, ban, ngành; Trưởng, Phó phòng cấp tỉnh, huyện; Trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh, huyện; và cán bộ chủ chốt cấp cơ sở xã, phường, thị trấn (Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND; Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và trưởng các tổ chức đoàn thể nhân dân).

2. Thực trạng trình độ cán bộ chủ chốt cấp tỉnh và huyện của Phú Thọ khi tái lập tỉnh năm 1997 như thế nào?
Trả lời: Theo Quyết định số 1271/QĐ-UB ngày 28/8/1997, trong số 96 cán bộ chủ chốt cấp tỉnh và huyện, 88,5% có trình độ lý luận chính trị cao cấp, 92% có trình độ chuyên môn đại học và 82% đã qua bồi dưỡng quản lý nhà nước. Tuy nhiên, 76,3% (73 người) còn thiếu tiêu chuẩn chức danh theo quy định của Chính phủ, trong đó 40% thiếu trình độ ngoại ngữ và 100% chưa được bồi dưỡng tin học quản lý.

3. Nghị quyết chuyên đề đầu tiên của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Thọ về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ sau tái lập tỉnh là gì?
Trả lời: Đó là Nghị quyết số 05/NQ-TU ngày 15/5/1997 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Thọ về công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 1997 - 2000, đặt ra mục tiêu đào tạo đồng bộ về lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, ngoại ngữ và tin học để chuẩn hóa cán bộ.

4. Luận án đã sử dụng những nguồn dữ liệu và phương pháp nghiên cứu thực tiễn nào?
Trả lời: Luận án khai thác các văn kiện của Trung ương Đảng, hồ sơ lưu trữ của Tỉnh ủy, HĐND, UBND và Sở Nội vụ tỉnh Phú Thọ từ năm 1997 đến 2010. Về phương pháp thực tế, tác giả kết hợp phương pháp lịch sử, lôgíc, thống kê so sánh và thực hiện điều tra xã hội học thông qua phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp cán bộ địa phương.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Bùi Ngọc Hà đã tái hiện một cách khoa học, toàn diện tiến trình lịch sử Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lãnh đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt từ năm 1997 đến năm 2010. Thông qua việc phân tích thực trạng đội ngũ cán bộ sau tái lập tỉnh và quá trình triển khai các chủ trương, nghị quyết của Đảng, công trình đã làm rõ những thành tựu đạt được cũng như các hạn chế cần khắc phục. Luận án đúc kết những bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn cao, đóng góp nguồn tư liệu xác thực cho công tác nghiên cứu, giảng dạy lịch sử Đảng bộ địa phương và công tác xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý thời kỳ đổi mới.