Đại từ nhân xưng trong tiếng Anh, tiếng Đức và cách biểu đạt tương đương trong tiếng Việt

Luận văn thạc sĩ phân tích ussh đại từ nhân xưng trong tiếng anh tiếng đức và cách biểu đạt tương đương trong tiếng việt, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Ngôn Ngữ Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

91
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

0.6. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Các khái niệm cơ bản

1.1.1. Đại từ và đại từ nhân xưng

1.1.1.1. Đại từ

1.1.2. Đại từ nhân xưng

1.1.3. Quan niệm

1.1.4. Các phương tiện xưng hô

1.1.5. Một số vấn đề về lý thuyết lịch sự và vai giao tiếp trong ngôn ngữ

1.1.5.1. Lý thuyết lịch sự trong ngôn ngữ học
1.1.5.2. Vai giao tiếp

2. CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG TRONG TIẾNG ANH, TIẾNG ĐỨC VÀ TỪ XƯNG HÔ TRONG TIẾNG VIỆT

2.1. Thực hiện chức năng ngữ pháp: quy chiếu các ngôi nhân xưng

2.1.1. Đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất

2.1.2. Đại từ nhân xưng ngôi thứ hai

2.1.3. Đại từ nhân xưng ngôi thứ ba

2.2. Thực hiện chức năng lịch sự

2.2.1. Chức năng thể hiện tính lịch sự của đại từ nhân xưng trong tiếng Anh

2.2.2. Chức năng thể hiện tính lịch sự của các đại từ nhân xưng trong tiếng Đức

2.2.3. Chức năng thể hiện tính lịch sự của các từ xưng hô trong tiếng Việt

2.3. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG TIẾNG ANH, TIẾNG ĐỨC SANG TIẾNG VIỆT QUA MỘT SỐ BẢN DỊCH TIÊU BIỂU

3.1. Một số lý thuyết về chuyển dịch và khái niệm tương đương trong dịch thuật

3.2. Phân tích cách chuyển dịch đại từ nhân xưng trong tác phẩm tiếng Anh và tiếng Đức sang tiếng Việt

3.2.1. Đại từ nhân xưng trong tác phẩm “Schneewittchen” (thuộc bộ “Grimms Märchen”) và bản dịch sang tiếng Việt của dịch giả Hữu Ngọc

3.2.2. Đại từ nhân xưng trong tác phẩm “The wild swans” (thuộc bộ “Andersen’s Fairy Tales”) và bản dịch sang tiếng Việt của các dịch giả Nguyễn Văn Hải và Vũ Minh Toàn

3.3. Tiểu kết chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh Đức và Việt

Đại từ nhân xưng là một phần quan trọng trong ngữ pháp của mọi ngôn ngữ. Trong tiếng Anh, tiếng Đức và tiếng Việt, đại từ nhân xưng không chỉ đơn thuần là từ thay thế cho danh từ mà còn mang ý nghĩa văn hóa và xã hội sâu sắc. Việc nghiên cứu đại từ nhân xưng giúp hiểu rõ hơn về cách thức giao tiếp và mối quan hệ giữa các cá nhân trong xã hội. Đặc biệt, trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc nắm vững cách sử dụng đại từ nhân xưng trong các ngôn ngữ này là rất cần thiết.

1.1. Khái niệm đại từ nhân xưng trong tiếng Anh

Đại từ nhân xưng trong tiếng Anh bao gồm các ngôi như 'I', 'you', 'he', 'she', 'it', 'we', và 'they'. Mỗi đại từ này không chỉ thể hiện ngôi mà còn phản ánh mối quan hệ giữa người nói và người nghe. Việc sử dụng đúng đại từ nhân xưng là rất quan trọng trong giao tiếp hàng ngày.

1.2. Khái niệm đại từ nhân xưng trong tiếng Đức

Trong tiếng Đức, đại từ nhân xưng cũng tương tự như tiếng Anh với các ngôi như 'ich', 'du', 'er', 'sie', 'es', 'wir', và 'sie'. Tuy nhiên, tiếng Đức có sự phân biệt rõ ràng giữa ngôi số ít và số nhiều, cũng như giữa các hình thức lịch sự và thân mật trong giao tiếp.

1.3. Khái niệm đại từ nhân xưng trong tiếng Việt

Tiếng Việt có hệ thống đại từ nhân xưng phong phú và đa dạng, bao gồm các từ như 'tôi', 'bạn', 'ông', 'bà', 'chị', 'em', và nhiều từ khác. Sự lựa chọn đại từ nhân xưng phụ thuộc vào mối quan hệ xã hội và ngữ cảnh giao tiếp, điều này tạo nên sự phong phú trong cách xưng hô.

II. Vấn đề và thách thức trong việc sử dụng đại từ nhân xưng

Việc sử dụng đại từ nhân xưng trong giao tiếp không phải lúc nào cũng đơn giản. Mỗi ngôn ngữ có những quy tắc và cách thức riêng, dẫn đến nhiều thách thức cho người học. Đặc biệt, sự khác biệt trong văn hóa và ngữ cảnh có thể gây ra sự hiểu lầm trong giao tiếp.

2.1. Thách thức trong việc học đại từ nhân xưng tiếng Anh

Người học tiếng Anh thường gặp khó khăn trong việc phân biệt giữa các đại từ nhân xưng, đặc biệt là trong các tình huống giao tiếp chính thức và không chính thức. Việc sử dụng sai đại từ có thể dẫn đến hiểu lầm và ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các cá nhân.

2.2. Thách thức trong việc học đại từ nhân xưng tiếng Đức

Tiếng Đức có nhiều quy tắc phức tạp liên quan đến đại từ nhân xưng, bao gồm sự phân biệt giữa ngôi số ít và số nhiều, cũng như các hình thức lịch sự. Điều này có thể gây khó khăn cho người học trong việc sử dụng đúng đại từ trong các tình huống giao tiếp khác nhau.

2.3. Thách thức trong việc học đại từ nhân xưng tiếng Việt

Người nước ngoài khi học tiếng Việt thường gặp khó khăn trong việc sử dụng đại từ nhân xưng do sự phong phú và đa dạng của chúng. Sự khác biệt trong cách xưng hô giữa các vùng miền và trong các mối quan hệ xã hội cũng tạo ra thách thức lớn cho người học.

III. Phương pháp nghiên cứu đại từ nhân xưng trong ba ngôn ngữ

Nghiên cứu đại từ nhân xưng cần áp dụng các phương pháp khoa học để đảm bảo tính chính xác và khách quan. Các phương pháp này bao gồm phân tích ngữ liệu, so sánh ngôn ngữ và khảo sát thực địa.

3.1. Phương pháp phân tích ngữ liệu

Phân tích ngữ liệu từ các tác phẩm văn học và hội thoại thực tế giúp xác định cách sử dụng đại từ nhân xưng trong các ngữ cảnh khác nhau. Phương pháp này cho phép người nghiên cứu hiểu rõ hơn về cách thức giao tiếp của người bản ngữ.

3.2. Phương pháp so sánh ngôn ngữ

So sánh đại từ nhân xưng giữa tiếng Anh, tiếng Đức và tiếng Việt giúp phát hiện những điểm tương đồng và khác biệt trong cách sử dụng. Phương pháp này cũng giúp làm rõ các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến việc sử dụng đại từ.

3.3. Phương pháp khảo sát thực địa

Khảo sát thực địa thông qua phỏng vấn và quan sát giao tiếp thực tế giúp thu thập dữ liệu về cách sử dụng đại từ nhân xưng trong đời sống hàng ngày. Phương pháp này cung cấp cái nhìn sâu sắc về thói quen giao tiếp của người dân.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu đại từ nhân xưng

Nghiên cứu đại từ nhân xưng không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong giảng dạy ngôn ngữ và giao tiếp liên văn hóa. Việc hiểu rõ cách sử dụng đại từ nhân xưng giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp và tăng cường sự hiểu biết văn hóa.

4.1. Ứng dụng trong giảng dạy ngôn ngữ

Việc tích hợp nghiên cứu về đại từ nhân xưng vào chương trình giảng dạy giúp học viên nắm vững cách sử dụng đại từ trong các tình huống giao tiếp thực tế. Điều này không chỉ giúp cải thiện kỹ năng ngôn ngữ mà còn nâng cao khả năng giao tiếp liên văn hóa.

4.2. Ứng dụng trong giao tiếp liên văn hóa

Nghiên cứu đại từ nhân xưng giúp người học hiểu rõ hơn về các quy tắc giao tiếp trong văn hóa khác nhau. Điều này rất quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa, nơi mà giao tiếp giữa các nền văn hóa ngày càng trở nên phổ biến.

4.3. Ứng dụng trong nghiên cứu văn hóa

Nghiên cứu đại từ nhân xưng cũng góp phần làm sáng tỏ các đặc điểm văn hóa của từng ngôn ngữ. Việc hiểu rõ cách sử dụng đại từ nhân xưng giúp người nghiên cứu có cái nhìn sâu sắc hơn về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu đại từ nhân xưng

Nghiên cứu đại từ nhân xưng là một lĩnh vực quan trọng trong ngôn ngữ học, giúp hiểu rõ hơn về cách thức giao tiếp và mối quan hệ xã hội. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị mới trong việc phát triển ngôn ngữ và văn hóa.

5.1. Tóm tắt những điểm chính trong nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng đại từ nhân xưng không chỉ là công cụ giao tiếp mà còn phản ánh các giá trị văn hóa và xã hội. Sự khác biệt trong cách sử dụng đại từ giữa các ngôn ngữ cho thấy sự phong phú và đa dạng của giao tiếp con người.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về đại từ nhân xưng trong các ngữ cảnh giao tiếp khác nhau, cũng như ảnh hưởng của văn hóa đến việc sử dụng đại từ. Điều này sẽ giúp mở rộng hiểu biết về ngôn ngữ và giao tiếp liên văn hóa.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có ba chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận Chƣơng 2: Hoạt động của đại từ nhân xưng trong tiếng Anh, tiếng Đức và từ xưng hô trong tiếng Việt Chƣơng 3: Một số vấn đề chuyển dịch đại từ nhân xưng tiếng Anh, tiếng Đức sang tiếng Việt qua một số bản dịch tiêu biểu 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Các khái niệm cơ bản 1. Đại từ và đại từ nhân xưng 1. Đại từ Đại từ là một từ loại được nhiều nhà nghiên cứu đặc biệt quan tâm và đã được nhiều sách ngữ pháp tiếng Việt thống nhất đặt tên.

Trong cuốn “Ngữ pháp tiếng Việt” (2001: 148), Nguyễn Hữu Quỳnh quan niệm: “Đại từ là những từ dùng để chỉ sự vật, để xưng hô, để thay thế cho danh từ, động từ, tính từ và cụm từ trong câu.” Tác giả Nguyễn Văn Thành trong cuốn “Tiếng Việt hiện đại” (2003: 115) định nghĩa: “Đại từ là những từ dùng để chỉ người, chỉ vật, chỉ ngôi thứ thay cho các danh từ cụ thể và để chỉ định xác định các danh từ, các đại từ nhân xưng làm cho chúng có tính xác định rõ ràng.” “Đại từ là từ loại không gọi tên sự vật, hiện tượng… mà thay thế cho chúng, chức năng của đại từ giống như chức năng của danh ngữ. Đối với tiếng Việt, một số nhà ngôn ngữ học cho rằng đại từ là loại thực từ có thể tự mình làm thành một danh ngữ, trong một số trường hợp có thể làm trung tâm của một danh ngữ. Người ta có thể chia đại từ thành đại từ xác định và đại từ bất định, đại từ nhân xưng, đại từ chỉ định, đại từ nghi vấn, đại từ phản chỉ, đại từ quan hệ, đại từ tương hỗ.” (Dẫn theo Nguyễn Thiện Giáp, 2010: 175) “Đại từ là từ loại không định danh sự vật đối tượng mà chỉ định chúng trong một ngữ cảnh nhất định (như nó, tôi, này, ấy, nào…)” (Nguyễn Như Ý, 1998: 580) “Đại từ là những từ dùng để thay thế cho danh từ / danh ngữ; tức là đại từ không gọi tên các sự vật, hành động, mà “chỉ ra” chúng.” (Vũ Đức Nghiệu, 2009: 301) 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Có thể thấy rằng, các quan niệm trên đều thống nhất ở chỗ coi đại từ là những từ dùng để chỉ người, chỉ vật , chỉ sự vật. Đại từ có thể thay thế cho các từ loại trong câu như danh từ, động từ, tính từ….

Trong các ngôn ngữ, số lượng đại từ không nhiều như danh từ, vị từ; mà ngược lại, có thể nói là rất ít, không đáng kể nếu so sánh với danh từ, vị từ. Tuy nhiên, các đại từ có những vai trò, ý nghĩa và chức năng rất đa dạng. Căn cứ vào những tiêu chí về ý nghĩa, chức năng… đó, các tiểu loại của đại từ đã được phân định như: đại từ nhân xưng, đại từ chỉ định. Đại từ nhân xưng Đại từ nhân xưng là đối tượng nghiên cứu của đề tài nên chúng tôi tách phần này ra làm một mục riêng và chỉ tập trung nghiên cứu vào kiểu loại đại từ này.

Các nhà Việt ngữ như: Nguyễn Kim Thản, Diệp Quang Ban, Bùi Minh Toán đều phân biệt đại từ nhân xưng đích thực và các danh từ, danh ngữ dùng trong xưng hô. Từ điển Bách Khoa Việt Nam (1995: 352) ghi rõ: “Đại từ nhân xưng (còn gọi là đại từ xưng hô) là đại từ dùng để tự xưng (ngôi thứ nhất), để gọi người đối thoại (ngôi thứ hai), để gọi người hay sự vật thứ ba (ngôi thứ ba). Đại từ nhân xưng gồm số ít và số nhiều”. Nguyễn Kim Thản (1997: 276) cho rằng: “Đại từ nhân xưng gồm có: tao, ta, mày, mi, nó, hắn, y, chúng và những đại từ gốc là danh từ: tôi, tớ, họ…” Nguyễn Hữu Quỳnh (1994: 163) quan niệm: Đại từ xưng hô là đại từ được dùng để xưng hô hoặc thay thế và trỏ người.

Đại từ xưng hô trong tiếng Việt gồm các đại từ chuyên dùng để xưng hô và các đại từ xưng hô lâm thời, mượn các danh từ biểu thị quan hệ thân thuộc hay quan hệ xã hội”. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Để thống nhất trong việc khảo sát và nghiên cứu, chúng tôi xin đồng ý với quan điểm của Diệp Quang Ban (2010: 127) về đại từ nhân xưng: đại từ xưng hô dùng thay thế và biểu thị các đối tượng tham gia quá trình giao tiếp (được phản ánh trong nội dung ý nghĩa của thực từ hay tổ hợp thực từ tương ứng). Đối tượng tham gia quá trình giao tiếp (người, vật) được chỉ ra một cách chung nhất ở cương vị ngôi trong ý nghĩa của đại từ. Vì vậy, có thể phân biệt đại từ dùng ở một ngôi xác định và đại từ có thể dùng được ở nhiều ngôi khác nhau.

Như vậy, đại từ nhân xưng đích thực được chia thành ba ngôi: Ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai, ngôi thứ ba và phân chia theo số ít và số nhiều. Việc xưng hô theo ngôi trong tiếng Việt có đặc điểm riêng là không chỉ dùng nhân xưng từ, mà còn dùng các lớp từ khác làm từ chỉ ngôi (Diệp Quang Ban, 2005: 519). Các đại từ nhân xưng của tiếng Việt ít có sắc thái trung tính. Bên cạnh các đại từ nhân xưng chuyên dùng tiếng Việt còn sử dụng một số lượng lớn các từ và ngữ khác để xưng hô.

Quan niệm Xưng hô là một hành động ngôn ngữ, được thực hiện trong giao tiếp ở tất cả các cộng đồng người, các dân tộc trên thế giới. Mỗi một ngôn ngữ đều có hệ thống từ xưng hô của riêng ngôn ngữ đó. Hệ thống từ xưng hô này không chỉ thực hiện chức năng xưng, gọi mà còn thể hiện đặc điểm ngôn ngữ, đặc trưng tâm lý, đặc trưng văn hóa của dân tộc mình. Có rất nhiều cách hiểu về xưng hô.

Trong những năm đầu thế kỷ XX, khái niệm xưng hô được hiểu là “tiếng kêu gọi” hoặc hành động “kêu gọi lẫn nhau”, “gọi nhau” (Bùi Thị Minh Yến, 1994: 31). 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Sau này, trong một số từ điển tiếng Việt, xưng hô được định nghĩa là hành động “tự xưng mình và gọi người khác là gì đó để biểu thị tính chất của mối quan hệ với nhau” (Hoàng Phê, 1994: 1200), hoặc là hành động “tự xưng mình và gọi người khác trong giao tiếp…” (Nguyễn Như Ý, 1998: 1152), là “việc gọi nhau trong lúc giao thiệp” (Nguyễn Lân, 2000: 1215). Như vậy, có thể thấy rằng, khái niệm xưng hô trong phần lớn các từ điển là hành động nói năng, có chức năng biểu thị thứ bậc hay vai vế của những người tham gia giao tiếp. Trong các công trình nghiên cứu về Việt ngữ của các nhà ngôn ngữ học, khái niệm xưng hô được trình bày một cách đầy đủ và khoa học hơn.

Theo quan điểm này, xưng hô đã được coi là một hành động, một hành vi ngôn ngữ có chức năng đưa người nói và người nghe vào trong giao tiếp. Các quan niệm nêu trên đều thống nhất ở chỗ coi xưng hô là hành động tự xưng mình và gọi người khác khi nói với nhau để biểu thị tính chất của mối quan hệ. Xưng hô bao gồm hai yếu tố Xưng và Hô. Xưng ứng với ngôi nhân xưng thứ nhất, hô ứng với ngôi nhân xưng thứ hai.

Các phương tiện nhân xưng ngôi thứ nhất là sự tự quy chiếu của người nói. Các phương tiện nhân xưng ngôi thứ hai là sự quy chiếu đến người nghe. Chức năng của xưng hô là chỉ thị người nói, người nghe trong một cuộc hội thoại. 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Các phương tiện xưng hô Phương tiện xưng hô là những đơn vị từ, ngữ dùng để xưng hô nhằm chỉ vai người nói người nghe trong hoạt động giao tiếp. Phương tiện xưng hô bao gồm đại từ nhân xưng và các phương tiện xưng hô khác. Về đại từ nhân xưng chúng tôi đã trình bày trong phần 1.2, dưới đây chúng tôi chỉ trình bày về các phương tiện xưng hô khác. “Từ xưng hô là toàn bộ những đơn vị từ vựng để người nói tự xưng, để gọi người giao tiếp với mình và để chỉ người thứ ba vắng mặt trong cuộc giao tiếp.

Còn đại từ xưng hô là một từ loại, hay chính xác hơn là một bộ phận của từ loại đại từ được dùng để xưng hô” (Nguyễn Thị Trung Thành, 2007: 2) Theo quan điểm của các nhà Việt ngữ trước đây như Cao Xuân Hạo (2001), Nguyễn Đức Thắng (2002) đều cho rằng: “Bên cạnh nhóm đại từ nhân xưng đích thực dùng trong xưng hô, người Việt còn dùng các “đại từ nhân xưng lâm thời” gồm các danh từ thân tộc, danh từ chỉ chức vụ, nghề nghiệp để xưng hô”. Diệp Quang Ban (2005: 288) nhấn mạnh: “Trong xưng hô, chính lớp từ thứ hai tức danh từ chỉ quan hệ thân tộc cho thấy rõ nhất nghĩa liên nhân của nhân xưng từ trong tiếng Việt. Như vậy, trong giao tiếp, người Việt thường mượn các từ chỉ quan hệ gia đình, nghề nghiệp, chức vụ, học hàm, học vị… để xưng gọi, đặc biệt là các từ chỉ quan hệ gia đình chiếm số lượng lớn và xuất hiện trong nhiều môi trường hoạt động của con người. Bởi vì, trong giao tiếp, người nói thường hướng tới người đối thoại với hai thái độ: lịch sự hoặc không lịch sự gắn với bốn kiểu sắc thái biểu cảm: trang trọng, trung hoà, thân mật, suồng sã và thô tục, khinh thường.

Mặt khác, trong giao tiếp, xưng hô thường thể hiện ở hai phạm vi: Xưng hô trong gia tộc và xưng hô ngoài xã hội. Điểm đặc biệt trong giao tiếp của người Việt là quan hệ giữa người và người trong gia tộc chuyển thành quan hệ giữa người và người trong xưng hô ngoài xã hội. Trong giao 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tiếp, những người tham gia giao tiếp cần phải thực hiện đúng vai giao tiếp của mình. Ngoài ra, mỗi cá nhân đều phải tuân thủ những quy tắc giao tiếp đã được xã hội chấp nhận như những chế định.

Một trong những quy tắc và chiến lược quan trọng luôn được chú ý trong giao tiếp là nhân tố lịch sự. Các nhà nghiên cứu cũng đã đưa ra cả một lý thuyết liên quan tới vấn đề này gọi là lý thuyết lịch sự. Một số vấn đề về lý thuyết lịch sự và vai giao tiếp trong ngôn ngữ 1. Lý thuyết lịch sự trong ngôn ngữ học Lịch sự là một phạm trù gắn liền với lịch sử phát triển của các nền văn hoá, trong đó phản ánh các nền nếp văn hoá của dân tộc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ