Chương 1. Phương pháp mô phỏng Monte Carlo. Kết quả, thao luận. Tổng quan về tương tác của bức xa gamma với vật chat Khi một chùm photon di chuyên trong môi trường vật chất, cường độ của chùm tia sẽ bị suy giảm theo quy luật hàm mũ.
Cho một chùm tia gamma hẹp đi qua bản vật liệu và do chủm tia sau bản vật liệu đã được chuẩn trực thi cường độ chùm ta lúc sau giảm so với cường độ chùm tia lúc dau theo quy luật hàm mũ được thé hiện qua công thức [2]: I=lạe"* (1.1) trong đó: - I là cường độ chùm tia gamma lúc sau khi đi xuyên qua tam vật liệu. - 1, là cường độ chùm tia lúc đầu trước khi đi vào tam vật liệu. - u là hệ số suy giảm tuyến tính. Đại lượng này có thứ nguyên (độ dài)” và thường tính theo đơn vị cm".
- x là bé dày tam vật liệu. Nguyên nhân của sự suy giám cường độ trên là do khi di chuyền trong môi trường vật chất, gamma tương tác với các nguyên tử trong môi trường vật chất này. Gamma thực hiện ba loại tương tác chính với các nguyên tử trong môi trường vật chất, đó là hiệu ứng quang điện. tan xa Compton và hiệu ứng tạo cặp.
Hiệu ứng quang điện Khi gamma va chạm với electron quỹ đạo của nguyên tử, gamma này biến mat và truyền toàn bộ năng lượng của nó cho eleectron này, làm electron này bứt ra khỏi liên kết trở thành electron tự do, người ta gọi nó là quang clectron. Sau khi birt ra khỏi nguyên tử. nó chuyên động với một động năng có giá trị bằng hiệu giữa năng lượng của gamma bay vào và năng lượng liên kết của eletron này trên lớp vỏ trước khi bứt ra thành electron tự do. là động năng của quang electron.
- E la nang lượng của gamma vào. - é, là nang lượng lên kết của quang electron trên lớp vỏ trước khi bứt ra khỏi nguyên tử. Hiệu ứng quang điện thường xảy ra đối với các electron ở lớp bên trong của nguyên tử, và không xảy ra đối với electron tự do vì không đảm bảo quy luật bảo toàn năng lượng, động lượng [2]. Do đó, mặc dù điều kiện cần thiết để xảy ra hiệu ứng quang điện là năng lượng của gamma phải lớn hon năng lượng liên kết của electron trên quỹ đạo, tuy nhiên, năng lượng này cũng không được quá lớn, vì khi năng lượng này quá lớn thì có thé xem electron đang xét gần như ở trạng thái tự do.
Năng lượng liên kết của electron phụ thuộc vào số nguyên tử Z, do đó, tiết điện tương tác quang điện phụ thuộc vào Z theo quy luật Z” [2]. Zz S sua = E khi E> e, ù (1.„Š Goan ¥ — khi E >> ey (14) Hiệu ứng quang điện thường kém theo tia X đặc trưng hay electron Auger. Do khi photon làm bứt eleetron ở lớp trong ra khỏi liên kết, làm xuất hiện trên quỹ đạo này một lỗ trống. các electron ở lớp bên ngoài sẽ có xu hướng nhảy xuống lap day lỗ trồng này, và khi chuyển mức năng lượng thì các electron này sẽ phát ra các bức xạ đặc trưng.
Hiệu ứng Compton Khi photon có năng lượng lớn hơn nhiều so với năng lượng liên kết của electron với nguyên tử thì hiệu ứng quang điện không còn đáng kẻ nữa, khi này tương tác đóng vai trò quan trọng là tán xa Compton. Trong tán xạ Compton, photon va chạm với electron, nhường | phan năng lượng của nó cho electron và đôi phương bay. Electron sau khi va chạm, nhận phan năng lượng do photon truyền cho, bứt ra khỏi nguyên tử. Năng lượng của photon và của electron sau khi tan xạ phụ thuộc vào góc lệch của gamma sau tán xạ so với phương bay ban dau [2]: , 1 BEI + a(1 — cos6) (1.6) 1 + a(1 — cos8) trong đó: - E la nang lượng của photon lúc bay vào.
- E` là năng lượng của photon sau tương tác. - E, là năng lượng của electron sau tương tác.10 m/s, m,c* = 0,511MeV me ‹ Tán xạ Compton thường xảy ra với các photon ở lớp ngoài cùng của nguyên tử. Tiết điện của tán xa Compton tỉ lệ với Z, và tỉ lệ nghịch với E. SO Compton wZ (1.7) E photon tới elSetföñ Q electron tan xa oY photon tan xa Hình 1.
Mô hình tán xa Compton. Hiệu ứng tạo cặp Khi photon có năng lượng lớn hơn 2 lần năng lượng nghỉ của clectron (khoảng 1,02 MeV) thì khi photon này đi qua trường hạt nhân, nó có thé sinh ra một cặp electron — positron, đó la hiệu ứng tạo cặp. Sau quá trình tạo cặp. năng lượng photon chuyên thành năng lượng của clectron va positron tạo thành, phan năng lượng còn lại chuyển thành động năng của electron và positron này.
Electron và positron bị mat dần năng lượng khi di chuyên và ion hóa các nguyên tử trong môi trường. Riêng positron mang điện tích đương, khi nó mat năng lượng và gap | electron thì sẽ xảy ra hiện tượng hủy cặp. Tức là, cặp positron va electron nay sẽ biến mắt, thay vào đó là sự xuất hiện của 2 bức xạ gamma có năng lượng 0.511 MeV bay gần như ngược chiều nhau (góc hợp xap xi 179°). Vậy, hiệu ứng tạo cặp thường kèm theo hiệu ứng hủy cặp.
Cac đặc trưng phô gamma 1. Hiệu suất đỉnh hấp thụ năng lượng toàn phần Bức xa gamma đi từ nguồn phát đến đầu dd luôn trải qua các tương tác đáng ké với môi trường trước khi đi vào đầu dò. Vì khoảng cách từ nguồn phát tới đầu dò tương đối lớn, nên lượng photon bị mat mát lớn, dẫn đến hiệu suất ghi nhận của đầu dò luôn nhỏ hơn 100%, Hiệu suất đỉnh nang lượng toàn phan cho ta biết khả nang ghi nhận bức xạ của đầu dd. Đại lượng này có giá trị bằng tỉ số giữa số photon dau dò ghi nhận được ứng với đỉnh quang điện và số bức xạ phat ra từ nguồn [1].8) trong đó: - _Nlà số photon tương ứng với đỉnh quang điện mà đầu dò ghi nhận được.
- N, là số bite xa phát ra từ nguồn. Tỉ số đỉnh trên Compton Rpc Đại lương này được xác định là tỉ số giữa số đếm ở kênh trung tâm của đỉnh hấp thụ năng lượng toàn phần và số đếm trung bình của vùng Compton. Vùng Compton được chọn ở đây là vùng nằm trên nên Compton liên tục và ở phía trước cạnh Compton. Giá trị của dai lượng này được xác định theo công thức : E R„=———>—— | sc (1.9) m-n+l^ trong đó: - Gla số dém ở kênh trung tâm của đỉnh hap thy năng lượng toàn phan.
- Clà số đêm tại vị trí kênh i tương ứng. - m,n lần lượt là kênh đầu và kênh cuối của vùng Compton được chọn trong pho. = Cạnh Compton Hình 1. Ving Compton và định quang điện trong phô mô phỏng GEANT4 của nguồn “Co khi ghi nhận bằng dau dd nhấp nháy Nal(TI) có bé day lớp Al,O; bằng Imm.
Độ phân giải đỉnh hấp thụ toàn phần R(E) Dé đánh giá độ phân giải của dau dò, người ta sử dụng đại lượng độ phân giải đỉnh hấp thụ toàn phân. Đại lượng nay được xác định là ti số độ rộng nửa định phô năng lượng toàn phan (FWHM) và năng lượng tương ứng với đỉnh này [1]. FWHM phụ thuộc vào loại dau dò và năng lượng photon mà đầu đò ghi nhận. Giá trị của đại lượng này được xác định theo biểu thức toán học: R(F) =)FWHM(keV (1.10) 0 Khi đo đạc thực nghiém, bẻ rộng nửa đỉnh phô được xác định như sau [4]: 10 FWHM = a+bvVE+cE'ˆ (1.12) trong đó: a, b và c được xác định từ việc làm khớp các dir liệu thực nghiệm.
ø là độ lệch chuẩn. 10000 S000 Sđếm/6kénh CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP MO PHONG MONTE CARLO 2. Giới thiệu về phương pháp Monte Carlo Phương pháp Monte Carlo là tên gọi dé chỉ các nhóm thuật toán sử dụng việc lay ngẫu nhiên đề thu được lời giải cho bai toán đặt ra [5].
Phương pháp này được đưa vào giảng dạy ở các trường học ở nước Anh từ thế ki XX, tuy nhiên, phương pháp này chỉ được chính thức trở thành công cụ nghiên cứu khoa học trong giai đoạn chế tạo bom nguyên tử vào thời kì chiến tranh thé giới lần 2. Nó giúp mô phỏng lại toàn bộ quá trình khuếch tán ngẫu nhiên của neutron trong vật liệu phân hạch. Phương pháp Monte Carlo hỗ trợ giải các bài toán phức tạp bằng các mô tả mang tính thông kê. Phương pháp này mô phỏng các hạt riêng rẽ và ghi nhận, đánh giá các trạng thái trung bình của chúng.
Sau đó, dựa vào định lý giới hạn trung tâm, rút gọn trạng thái trung bình của các hạt mô phỏng thành trạng thái trung bình của các hạt trong hệ vật lý. Chương trình MCNP 2. Giới thiệu MCNP (Monte Carlo N — Particle) là chương trình ứng dụng phương pháp Monte Carlo dé mô phỏng các quá trình vật lí hạt nhân đối với neutron, photon, electron (các quá trình phân rã hạt nhân, tương tác giữa các tia bức xạ với vật chất, thông lượng neutron,. Chương trình ban đầu được phát triển bởi nhóm Monte Carlo và hiện nay là nhóm Transport Methods Group (nhóm XTM) của phòng Applied Theoretical & Computational Physics Division (X Division) ở trung tâm Thi nghiệm Quốc gia Los Alamos (Los Alamos National Laboratory — Mỹ).
Trong mỗi hai hoặc ba năm ho lại cho ra một phiên ban mới của chương trình [Š]. Chương trình MCNPS — một phiên bản của MCNP, là một công cụ tính toán rất mạnh, nó có khoảng 44 000 dong lệnh được viết bằng FORTRAN va 1000 dòng lệnh C++, trong đó có khoảng 400 chương trình con (subroutine). Chương trình mô phỏng 12 này có thé mô phỏng vận chuyên neutron, photon va electron, giải các bài toán vận chuyên bức xạ không gian 3 chiều, phụ thuộc thời gian, năng lượng liên tục trong các lĩnh vực từ thiết kế lò phản ứng đến an toàn bức xa, vật lý y học với các miền năng lượng neutron từ 10 — 11 MeV đến 20 MeV (một số đồng vị có thé lên đến 150 MeV), đối với photon và clectron từ 1 keV đến 1 GeV. Người sử dụng có thẻ xây dựng các dang hình học phức tạp và mô phỏng dựa trên các thư viện hạt nhân do chương trình cung cấp.
Chương trình hoạt động dựa trên nền tảng của phương pháp Monte Carlo, nó điều khiển các quá trình tương tác bằng cách gieo số ngẫu nhiên theo quy luật thống kê cho trước. Các mô phỏng đều được thực hiện trên máy vi tính vì số lần thử cần thiết thường rat lớn. Chương trình MCNP được cung cap tới người dùng thông qua Trung tâm Thông tin An toàn Bức xạ ở Oak Ridge, Tenness (Mỹ) và ngân hang dữ liệu của Cơ quan Năng lượng Nguyên tử ở Paris (Pháp) [5].