Tổng quan nghiên cứu

Khu Bảo tồn thiên nhiên Phu Canh nằm trên địa bàn 4 xã vùng cao thuộc huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình với tổng diện tích tự nhiên đạt 5.647 ha, trong đó độ che phủ rừng chiếm tới 74,6% tương đương 4.213,9 ha. Vùng lõi của khu bảo tồn được phân định rõ rệt thành phân khu bảo vệ nghiêm ngặt rộng 2.434,6 ha và phân khu phục hồi sinh thái rộng 3.212,4 ha. Đây là khu vực sinh sống của 2.207 hộ dân với 11.207 nhân khẩu, trong đó hơn 97,5% là dân tộc thiểu số như người Tày và người Dao phụ thuộc chặt chẽ vào tài nguyên rừng.

Vấn đề cốt lõi nảy sinh khi chính sách đóng cửa rừng tự nhiên được ban hành, khiến nguồn thu từ khai thác gỗ bị cắt giảm hoàn toàn. Người dân chuyển đổi phương thức sinh kế sang thu hái lâm sản ngoài gỗ nhằm bù đắp sự thiếu hụt lương thực, vốn chỉ đáp ứng được khoảng 25% nhu cầu thực tế với năng suất lúa bình quân 3,1 tấn/ha. Áp lực khai thác tự phát, thiếu quy hoạch đã khiến nguồn tài nguyên lâm sản ngoài gỗ suy giảm nghiêm trọng về cả trữ lượng lẫn chất lượng.

Mục tiêu của luận văn là điều tra, đánh giá toàn diện hiện trạng thành phần loài, công dụng, dạng sống và giá trị bảo tồn của thực vật lâm sản ngoài gỗ; đồng thời phân tích chuỗi giá trị và đề xuất giải pháp quản lý bền vững. Nghiên cứu được triển khai từ tháng 9/2016 đến tháng 5/2017 tại huyện Đà Bắc. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc kiểm kê 545 loài lâm sản ngoài gỗ, khoanh vùng bảo vệ khẩn cấp 34 loài quý hiếm, tạo tiền đề nâng mức thu nhập bình quân của người dân từ 15,5 triệu đồng/người/năm lên mức cao hơn thông qua sinh kế lâm sản ngoài gỗ bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị tài nguyên dựa vào cộng đồng và mô hình bảo tồn có khai thác bền vững của Mendelsohn (1992). Khung lý thuyết này khẳng định rằng lâm sản ngoài gỗ có chu kỳ sinh trưởng ngắn, khả năng phục hồi sinh học nhanh và việc thu hái đúng kỹ thuật ít gây xáo trộn cấu trúc tầng tán rừng tự nhiên. Bên cạnh đó, nghiên cứu kế thừa định nghĩa chuẩn hóa của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO, 1999) và De Beer (2000), xác định lâm sản ngoài gỗ là toàn bộ các sản phẩm sinh học có nguồn gốc thực vật hoặc động vật ngoài gỗ tròn công nghiệp được khai thác từ hệ sinh thái rừng.

Ba khái niệm học thuật then chốt được phát triển xuyên suốt đề tài gồm: Đa dạng sinh học thực vật bậc cao có mạch, Bảo tồn nguyên vị (in-situ) gắn liền bảo tồn chuyển vị (ex-situ), và Tri thức bản địa trong khai thác dược liệu. Tác giả xây dựng mô hình liên kết giữa giá trị sinh học của nguồn gen tự nhiên với cấu trúc kinh tế hộ gia đình miền núi nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa bảo tồn sinh thái và cải thiện sinh kế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu được thu thập qua 6 tuyến điều tra thực địa chính (từ T1 đến T6) chạy qua các sinh cảnh đặc trưng từ đai cao 300 m đến đỉnh núi cao 1.349 m. Dọc theo mỗi tuyến chính, các tuyến phụ dạng xương cá được thiết lập ở khoảng cách 500 m với dải quan sát 10 m mỗi bên theo phương pháp tuyến điều tra thực vật học của Nguyễn Nghĩa Thìn (2007). Cỡ mẫu thực địa đảm bảo độ bao phủ trên toàn bộ 5.647 ha diện tích khu bảo tồn.

Dữ liệu xã hội học sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) theo chuẩn của Gary J. Martin (1995). Tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp mẫu gồm hơn 60 người cung cấp thông tin chủ chốt, bao gồm cán bộ kiểm lâm, già làng, trưởng bản, thầy lang và các thương nhân thu mua tại 4 xã. Mẫu thực vật tươi được xử lý bằng cồn pha 0,3% đến 0,5% hóa chất chống nấm mốc, ép phẳng và định loại dựa trên bộ sách Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ và Danh lục các loài thực vật Việt Nam. Tình trạng nguy cấp của các loài được đối chiếu theo Sách Đỏ Việt Nam (2007), Danh lục Đỏ IUCN (2015) và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã xác định khu hệ thực vật bậc cao có mạch tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phu Canh có 1.024 loài thuộc 581 chi và 162 họ. Trong đó, hệ thực vật lâm sản ngoài gỗ chiếm 545 loài (chiếm tỷ lệ 53,22% tổng số loài thực vật của khu bảo tồn), thuộc 289 chi (chiếm 49,74%) và 132 họ (chiếm 81,48%). Tác giả đã bổ sung mới 66 loài lâm sản ngoài gỗ so với các công bố trước đó vào danh lục khu vực.

Về cấu trúc phân loại học, ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) giữ vai trò thống trị tuyệt đối với 473 loài lâm sản ngoài gỗ (chiếm 86,79%), tiếp đến là ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) với 47 loài (chiếm 8,62%), còn lại các ngành Thông và Thạch tùng chiếm tỷ lệ nhỏ từ 1,65% đến 2,57%. Có 15 họ thực vật tiêu biểu nhất như họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Cúc (Asteraceae) và họ Cà phê (Rubiaceae) tập trung tới 241 loài, chiếm 44,22% tổng số loài lâm sản ngoài gỗ.

Phân loại theo mục đích sử dụng với 782 lượt loài được ghi nhận:

  • Nhóm cây làm thuốc: 495 loài, chiếm tỷ lệ cao nhất 90,82% số lượt sử dụng.
  • Nhóm cây làm thực phẩm: 107 loài, chiếm tỷ lệ 19,63%.
  • Nhóm cây làm cảnh và bóng mát: 93 loài, chiếm 17,06%.
  • Nhóm cây cho sợi (mây, tre, nứa, luồng): 45 loài, chiếm 8,26%.
  • Nhóm cây cho tinh dầu, nhựa, dầu béo: 43 loài, chiếm 7,89%.
  • Nhóm cây cho tanin và thuốc nhuộm: 28 loài, chiếm 5,14%.

Đặc biệt, nghiên cứu phát hiện 34 loài lâm sản ngoài gỗ quý hiếm có nguy cơ bị đe dọa (chiếm 6,24% tổng số loài lâm sản ngoài gỗ). Trong đó, 22 loài có tên trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 với 1 loài Rất nguy cấp (CR) là Re hương (Cinnamomum parthenoxylon), 7 loài Nguy cấp (EN) như Lan kim tuyến đá vôi (Anoectochilus setaceus), Giảo cổ lam (Gynostemma pentaphyllum), Tế hoa (Asarum balansae); 12 loài thuộc Nghị định 32/2006/NĐ-CP (3 loài nhóm IA nghiêm cấm khai thác thương mại và 9 loài nhóm IIA).

Thảo luận kết quả

Cơ cấu phân bố sinh cảnh cho thấy 53% số loài tập trung trong rừng tự nhiên và 22% trên các đồi núi đá vôi hiểm trở, minh chứng cho tính nhạy cảm sinh thái cao của các loài lâm sản ngoài gỗ. Về dạng sống, cây thân gỗ chiếm 32%, thân thảo chiếm 30%, thân leo chiếm 19% và thân bụi chiếm 17%. Dữ liệu về bộ phận sử dụng phản ánh áp lực khai thác mang tính hủy diệt: người dân thu hái lá và ngọn ở 188 loài, toàn cây ở 116 loài và rễ củ ở 102 loài.

Nguyên nhân chính của tình trạng suy thoái nguồn tài nguyên xuất phát từ áp lực kinh tế cục bộ. Thu nhập bình quân của người dân chỉ đạt 15,5 triệu đồng/người/năm và diện tích đất canh tác lúa nước hạn hẹp (277,24 ha) khiến việc thu hái củ dòm, đẳng sâm, kim tuyến và cốt toái bổ trở thành nguồn thu tiền mặt ngắn hạn không thể thay thế. Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cơ cấu họ chi ưu thế và bảng ma trận đánh giá mức độ chịu áp lực khai thác của 34 loài quý hiếm, qua đó luận giải rõ nét quy luật suy giảm trữ lượng tự nhiên dưới tác động của thị trường thu gom dược liệu tự phát.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực địa và phân tích kinh tế - xã hội, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm quản lý và phát triển bền vững tài nguyên lâm sản ngoài gỗ tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phu Canh:

  1. Thiết lập thể chế đồng quản lý rừng và tổ chức tuần tra liên xã: Ban quản lý khu bảo tồn cần phối hợp chặt chẽ với chính quyền 4 xã (Đoàn Kết, Tân Pheo, Đồng Chum, Đồng Ruộng) thành lập 28 tổ tự quản thôn bản. Phân định ranh giới nghiêm ngặt trên thực địa, thực hiện giao khoán bảo vệ rừng gắn với cam kết không khai thác 34 loài quý hiếm thuộc nhóm IA và IIA. Mục tiêu giảm thiểu 85% các vụ vi phạm khai thác dược liệu trái phép trong giai đoạn 2026 - 2028.
  2. Quy hoạch bảo tồn nguyên vị kết hợp nhân giống chuyển vị: Bảo vệ tuyệt đối 2.434,6 ha phân khu bảo vệ nghiêm ngặt nhằm duy trì quần thể hoang dã của Re hương, Đẳng sâm và Bình vôi. Xây dựng vườn ươm giống bán tự nhiên quy mô 5 ha tại phân khu phục hồi sinh thái để thuần hóa, nhân giống vô tính các loài dược liệu có giá trị kinh tế cao như Giảo cổ lam, Lá khôi tía và Song mật từ năm 2027.
  3. Hỗ trợ vốn và phát triển mô hình kinh tế nông lâm kết hợp: Ủy ban nhân dân huyện Đà Bắc và Ngân hàng Chính sách xã hội cần triển khai gói tín dụng ưu đãi từ 20 đến 50 triệu đồng/hộ gia đình để phát triển mô hình trồng cây dược liệu dưới tán rừng luồng và rừng phòng hộ trên diện tích 837 ha. Động thái này nhằm mục tiêu tăng thu nhập bình quân của người dân địa phương lên trên 25 triệu đồng/người/năm vào năm 2030.
  4. Phát triển chuỗi giá trị thị trường và liên kết doanh nghiệp: Xây dựng hợp tác xã chuyên môn hóa khâu thu hái, sơ chế và bảo quản dược liệu đạt tiêu chuẩn Thực hành tốt nuôi trồng và thu hái (GACP-WHO). Kết nối trực tiếp hợp tác xã với các doanh nghiệp dược phẩm uy tín nhằm xóa bỏ tình trạng ép giá của thương lái trung gian, giúp gia tăng giá trị thương mại của sản phẩm lâm sản ngoài gỗ thêm 35% đến 40%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Ban quản lý các khu rừng đặc dụng, vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên: Tài liệu cung cấp quy trình điều tra thực địa 6 tuyến chuẩn hóa, phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA) và bộ tiêu chí sàng lọc các loài ưu tiên bảo tồn có thể áp dụng trực tiếp cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa.
  2. Các nhà khoa học, giảng viên và sinh viên chuyên ngành Lâm nghiệp, Sinh thái học, Thực vật học: Luận văn là tài liệu tham khảo chi tiết về hệ thống phân loại học của 545 loài lâm sản ngoài gỗ, đặc tính sinh thái, công dụng bản địa và phương pháp lập danh lục thực vật có mạch.
  3. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách nông lâm nghiệp cấp tỉnh/huyện: Cung cấp luận cứ thực chứng về cơ cấu dân số, lao động và hiện trạng kinh tế tại vùng đệm để xây dựng chính sách giao đất, giao rừng và chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  4. Doanh nghiệp kinh doanh dược liệu và hợp tác xã nông lâm sản: Cung cấp thông tin thị trường, giá bán và tiềm năng thương mại của các loài cây thuốc (Giảo cổ lam, Lá khôi, Ba gạc) và cây lấy sợi (Song mật, Luồng) phục vụ quy hoạch vùng nguyên liệu bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn đóng góp số liệu mới nào cho hệ thực vật tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phu Canh? Công trình đã ghi nhận tổng cộng 545 loài lâm sản ngoài gỗ thuộc 289 chi, 132 họ của 6 ngành thực vật bậc cao có mạch. Đóng góp nổi bật nhất là việc phát hiện và bổ sung mới 66 loài lâm sản ngoài gỗ chưa từng xuất hiện trong các danh lục điều tra trước đây tại khu bảo tồn.

  2. Nhóm công dụng nào chiếm tỷ lệ áp đảo nhất trong các loài lâm sản ngoài gỗ tại địa phương? Nhóm cây làm thuốc chiếm tỷ lệ lớn nhất với 495 loài, tương đương 90,82% tổng số lượt công dụng được ghi nhận. Thực tế này phản ánh kho tàng tri thức bản địa phong phú của đồng bào Tày, Dao trong việc sử dụng thảo dược tự nhiên để chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh.

  3. Có bao nhiêu loài lâm sản ngoài gỗ tại khu bảo tồn đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng? Nghiên cứu xác định có 34 loài quý hiếm cần được bảo vệ khẩn cấp (chiếm 6,24% tổng số loài lâm sản ngoài gỗ). Trong đó, 22 loài thuộc Sách Đỏ Việt Nam 2007 (như Re hương ở mức Rất nguy cấp, Lan kim tuyến đá vôi ở mức Nguy cấp) và 12 loài thuộc Nghị định số 32/2006/NĐ-CP.

  4. Phương pháp điều tra thực địa nào được tác giả áp dụng để kiểm kê thành phần loài? Tác giả thiết lập 6 tuyến điều tra thực địa chính chạy qua các sinh cảnh đặc trưng từ độ cao 300 m đến 1.349 m. Dọc theo tuyến chính, các tuyến phụ xương cá mở cách nhau 500 m với bề rộng thu mẫu 10 m mỗi bên, kết hợp phỏng vấn PRA trên 60 người dân bản địa.

  5. Giải pháp kinh tế then chốt nào giúp giảm áp lực khai thác rừng tự nhiên tại Phu Canh? Giải pháp cốt lõi là phát triển mô hình trồng trọt dược liệu (Lá khôi, Giảo cổ lam) và cây lấy sợi (Song mật, Luồng) dưới tán rừng vùng đệm với quy mô hỗ trợ vốn 20 đến 50 triệu đồng/hộ, kết hợp liên kết chuỗi giá trị với doanh nghiệp nhằm nâng cao thu nhập cho 2.207 hộ dân địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thành toàn diện việc kiểm kê 545 loài thực vật lâm sản ngoài gỗ thuộc 289 chi, 132 họ tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phu Canh, trong đó bổ sung mới 66 loài cho danh lục khu hệ thực vật địa phương.
  • Xác định cấu trúc công dụng đa dạng với 6 nhóm chính, trong đó cây làm thuốc (495 loài) và cây làm thực phẩm (107 loài) đóng vai trò then chốt trong sinh kế của 2.207 hộ dân vùng cao.
  • Phát hiện và khoanh vùng phân bố của 34 loài thực vật nguy cấp, quý hiếm thuộc Sách Đỏ Việt Nam, Danh lục Đỏ IUCN và Nghị định 32/2006/NĐ-CP cần ưu tiên bảo tồn nghiêm ngặt.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ về tổ chức, kỹ thuật nhân giống, hỗ trợ vốn sinh kế và liên kết thị trường tiêu thụ nhằm hướng tới quản lý rừng bền vững giai đoạn 2026 - 2030.
  • Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học chuẩn mực; các nhà quản lý và cộng đồng nghiên cứu được khuyến khích khai thác dữ liệu này để triển khai các dự án nhân rộng mô hình bảo tồn gắn với phát triển sinh kế tại các khu rừng đặc dụng trên toàn quốc.