ĐẶT VẤN ĐỀ. Tính cấp thiết của đề tài. Ý nghĩa của đề tài. Phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam.
Những vấn đề nghiên cứu trong lâm học. Phương pháp phân tích quần xã thực vật rừng. Phân tích vai trò của các loài cây gỗ trong QXTV. Phương pháp mô tả cấu trúc rừng.
Xác định đa dạng loài cây gỗ đối với những QXTV. Những nghiên cứu về rừng Sao Dầu. Phương pháp thu mẫu trong nghiên cứu lâm học. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU.
Vị trí địa lý. Khí hậu – thủy văn. Địa hình và thổ nhưỡng. Tài nguyên rừng.
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG. 13 vi VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu cụ thể. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp luận. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp phân tích số liệu.
Công cụ xử lý số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Kết cấu họ và kết cấu loài cây gỗ đối với những ưu hợp Dầu cát. Phân chia những nhóm ưu hợp Dầu cát.
Kết cấu loài cây gỗ đối với nhóm UhDaucat<30%. Kết cấu loài cây gỗ đối với nhóm UhDaucat>30%. So sánh kết cấu loài cây gỗ đối với những UhDaucat. Cấu trúc quần thụ đối với những ưu hợp Dầu cát.
Kết cấu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ theo nhóm D. Kết cấu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng theo lớp chiều cao. Phân bố số cây theo cấp đường kính. Phân bố số cây theo cấp chiều cao.
Phân bố số loài cây gỗ theo lớp chiều cao. Tính phức tạp về cấu trúc đối với những ưu hợp Dầu cát. Chỉ số cạnh tranh giữa những cây gỗ trong ưu hợp Dầu cát. Xây dựng hàm ước lượng đường kính tán cây gỗ.
Xây dựng những hàm ước lượng chỉ số diện tích tán theo cấp H. Chỉ số cạnh tranh tán theo các cấp chiều cao. Chỉ số cạnh tranh tán đối với những loài cây gỗ. Đặc điểm tái sinh tự nhiên đối với những ưu hợp Dầu cát.
Đặc điểm tái sinh tự nhiên đối với nhóm UhDaucat<30%. Đặc điểm tái sinh tự nhiên đối với nhóm UhDaucat>30%. So sánh tái sinh tự nhiên đối với những ưu hợp Dầu cát. Đa dạng loài cây gỗ đối với những ưu hợp Dầu cát.
Kết cấu loài cây gỗ. Cấu trúc quần thụ. Tái sinh tự nhiên đối với những ưu hợp Dầu cát. Đa dạng loài cây gỗ.
Đề xuất áp dụng kết quả nghiên cứu. 76 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ. 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 79 viii NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên gọi đầy đủ CCI Chỉ số cạnh tranh tán.
Rkx Rừng kín thường xanh UhDaucat Ưu hợp dầu cát QXTV Quần xã thực vật CV% Hệ số biến động D (cm) Đường kính thân cây ngang ngực. DT (m) Đường kính tán cây. H (m) Chiều cao vút ngọn g và G (m2) Tiết diện ngang thân cây và quần thụ IVI% Chỉ số giá trị quan trọng của loài cây gỗ LT (m) Chiều dài tán cây MAE Sai số tuyệt đối trung bình (Mean Absolute Error) Sai số tuyệt đối trung bình theo phần trăm (Mean Absolute MAPE (%) Percent Error) M (m3/ha) Trữ lượng gỗ thân cây/ha N (cây/ha) Mật độ cây gỗ S2 Phương sai S Sai tiêu chuẩn Se Sai số chuẩn của số trung bình/ước lượng ST (m2) Diện tích tán cây. SSR Tổng bình phương sai lệch (Sum of Square Residuals) V (m3) Thể tích thân cây và lâm phần ix DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 4.
1: Kết cấu họ cây gỗ đối với những UhDaucat. 2: Kết cấu loài cây gỗ đối với những UhDaucat. 3: Kết cấu loài cây gỗ đối với nhóm UhDaucat<30%. 4: Kết cấu loài cây gỗ đối với nhóm UhDaucat>30%.
5: Kết cấu loài cây gỗ đối với hai nhóm UhDaucat. 6: Kết cấu N, G và M theo nhóm D đối với nhóm UhDaucat<30%. 7: Kết cấu N, G và M theo nhóm D đối với nhóm UhDaucat>30%. 8: Kết cấu N, G và M theo lớp H đối với nhóm UhDaucat<30%.
9: Kết cấu N, G và M theo lớp H đối với nhóm UhDaucat>30%. 10: Đặc trưng thống kê đường kính đối với hai nhóm UhDaucat. 11: Phân bố N/D thực nghiệm đối với hai nhóm UhDaucat. 14: Những hàm phân bố N/D đối với những ưu hợp Dầu cát.
15: Phân bố số cây theo cấp đường kính đối với UhDaucat<30%. 16: Phân bố số cây theo cấp đường kính đối với UhDaucat>30%. 17: Phân bố số cây Dầu cát theo cấp đường kính trong nhóm UhDaucat<30%. 18: Phân bố số cây Dầu cát theo cấp đường kính trong nhóm UhDaucat>30%.
19: Đặc trưng thống kê phân bố chiều cao đối với hai nhóm UhDaucat. 20: Phân bố N/H thực nghiệm đối với hai nhóm UhDaucat. 21: Những hàm phân bố N/H đối với hai nhóm UhDaucat. 22: Ước lượng số cây theo cấp chiều cao đối với nhóm UhDaucat<30%.
23: Ước lượng số cây theo cấp chiều cao đối với nhóm UhDaucat>30%. 24: Phân bố số cây Dầu cát theo cấp chiều cao trong nhóm UhDaucat<30%. 25: Phân bố số cây Dầu cát theo cấp chiều cao trong nhóm UhDaucat>30%. 26: Phân bố số loài cây gỗ theo các lớp H đối với những ưu hợp Dầu cát.
Tổng hợp từ 3 ô tiêu chuẩn 0,20 ha. 27: Hệ số tương đồng về loài cây gỗ giữa các lớp H đối với nhóm UhDaucat <30%. 28: Hệ số tương đồng về loài cây gỗ giữa các lớp H đối với nhóm UhDaucat >30%. 29: Chỉ số hỗn giao đối với UhDaucat.
30: Chỉ số phức tạp về cấu trúc đối với UhDaucat. 31: Những hàm ước lượng chỉ số diện tích tán theo cấp chiều cao dựa theo hai biến N và H đối với những ưu hợp Dầu cát. 32: Chỉ số cạnh tranh tán theo cấp chiều cao đối với nhóm UhDaucat<30%. 33: Chỉ số cạnh tranh tán theo cấp chiều cao đối với nhóm UhDaucat>30%.
34: Chỉ số cạnh tranh tán đối với những loài cây gỗ trong nhóm UhDaucat<30%. 35: Chỉ số cạnh tranh tán đối với những loài cây gỗ trong nhóm UhDaucat>30%. 36: Kết cấu loài cây tái sinh tự nhiên đối với nhóm UhDaucat<30%. 37: Phân bố cây tái sinh theo cấp H đối với nhóm UhDaucat<30%.
38: Nguồn gốc cây tái sinh dưới tán của nhóm UhDaucat<30%. 39: Chất lượng cây tái sinh đối với nhóm UhDaucat<30%. 40: Kết cấu loài cây tái sinh tự nhiên đối với nhóm UhDaucat>30%. 41: Phân bố cây tái sinh theo cấp H đối với nhóm UhDaucat>30%.
42: Nguồn gốc cây tái sinh dưới tán của nhóm UhDaucat>30%. 43: Chất lượng cây tái sinh đối với nhóm UhDaucat>30%. 44: Phân bố N/H đối với cây tái sinh dưới tán những UhDaucat. 45: Nguồn gốc cây tái sinh đối với những UhDaucat.
46: Chất lượng cây tái sinh đối với những ưu hợp Dầu cát. 47: Những chỉ số đa dạng loài cây gỗ đối với nhóm UhDaucat<30%. 48: Những chỉ số đa dạng loài cây gỗ đối với nhóm UhDaucat>30%. 73 xi DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 3.
1: Sơ đồ mô tả các bước phân tích đặc trưng của ưu hợp Dầu cát. 2: Sơ đồ bố trí dải vẽ trắc đồ rừng trong ô tiêu chuẩn. 3: Sơ đồ bố trí ô dạng bản để xác định tái sinh tự nhiên của ưu hợp Dầu cát. 1: Phân bố N/D thực nghiệm đối với nhóm UhDaucat<30%.
2: Phân bố N/D thực nghiệm đối với nhóm UhDaucat>30%. 3: Đồ thị biểu diễn phân bố N/D đối với nhóm UhDaucat<30% được làm phù hợp với phân bố mũ và phân bố Beta. 4: Đồ thị biểu diễn phân bố N/D đối với nhóm UhDaucat>30% được làm phù hợp với phân bố mũ và phân bố Beta. 5: Đồ thị biểu diễn phân bố N/D đối với đối với nhóm UhDaucat <30% được làm phù hợp với hàm phân bố mũ.
6: Đồ thị biểu diễn phân bố N/D đối với nhóm UhDaucat>30% được làm phù hợp với hàm phân bố mũ. 7: Biểu đồ biểu thị phân bố tỷ lệ số cây của Dầu cát theo cấp đường kính trong nhóm UhDaucat<30%. 8: Biểu đồ biểu thị phân bố tỷ lệ số cây của Dầu cát theo cấp đường kính trong nhóm UhDaucat>30%. 9: Đồ thị biểu diễn phân bố N/H đối với UhDaucat<30%.
10: Đồ thị biểu diễn phân bố N/H đối với UhDaucat>30%. 11: Đồ thị biểu diễn phân bố N/H đối với nhóm UhDaucat<30%. 12: Đồ thị biểu diễn phân bố N/H đối với nhóm UhDaucat>30%. 13: Biểu đồ biểu thị phân bố số cây Dầu cát theo cấp chiều cao trong nhóm UhDaucat<30%.
14: Biểu đồ biểu thị phân bố số cây Dầu cát theo cấp chiều cao trong nhóm UhDaucat>30%. 15: Đồ thị biểu diễn quan hệ giữa DT (m) với D (cm) và H (m) đối với những cây gỗ trong ưu hợp Dầu cát. 16: Đồ thị biểu diễn chỉ số cạnh tranh tán theo cấp chiều cao đối với nhóm UhDaucat<30%. 17: Đồ thị biểu diễn chỉ số cạnh tranh tán theo cấp chiều cao đối với nhóm UhDaucat>30%.
18: Đồ thị biểu diễn sự tích lũy chỉ số cạnh tranh tán theo cấp chiều cao đối với hai nhóm ưu hợp Dầu cát. 19: Đồ thị biểu diễn chỉ số cạnh tranh tán đối với những loài cây gỗ trong nhóm UhDaucat<30%. 20: Đồ thị biểu diễn chỉ số cạnh tranh tán đối với những loài cây gỗ trong nhóm UhDaucat>30%. Tính cấp thiết của đề tài Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Bình Châu - Phước Bửu có tổng diện tích tự nhiên là 10.880 ha (100%); trong đó rừng tự nhiên là 8.
Mục đích thành lập khu bảo tồn này là bảo vệ hệ sinh thái rừng phân bố ven biển, bảo vệ và cải thiện môi trường, chống cát bay, phát triển du lịch sinh thái và những giá trị đa dạng sinh học khác. Theo Phân Viện điều tra quy hoạch rừng Nam Bộ (2014)[17], phần lớn rừng tự nhiên tại KBTTN Bình Châu - Phước Bửu là rừng kín thường xanh hơi ẩm nhiệt đới (Rkx). Kiểu Rkx đã thống kê được 750 loài của 123 họ; trong đó những loài cây gỗ thuộc họ Sao Dầu đóng vai trò ưu thế. Ngoài ra, kiểu rừng này còn bắt gặp những loài cây gỗ quý như Cẩm lai Bà Rịa (Dalbergia bariensis Pierre), Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib), Gõ mật (Sindora siamensis Teysm), Giáng hương (Pterocarpus macrocarpus), Bình linh nghệ (Vitex ajugaeflora Dop) và Dầu cát (Dipterocarpus costatus).