Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học sinh thái học loài bọ ánh kim oides sp coleoptera chrysomelidae hại hồi và biện pháp phòng trừ tại lạng sơn

Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học loài bọ ánh kim Oides sp. hại hồi và biện pháp phòng trừ tại Lạng Sơn.

Chuyên ngành

Bảo vệ thực vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

216
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

Các ký hiệu và chữ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục hình

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục đích, yêu cầu của đề tài

2.2. Yêu cầu

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài

3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tƣợng nghiên cứu

4.2. Phạm vi nghiên cứu

5. Những đóng góp mới của đề tài

1. Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1. Cơ sở khoa học của đề tài

1. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nƣớc

1.1. Tầm quan trọng, ý nghĩa kinh tế cây hồi và sâu hại của chúng

1.1. Tầm quan trọng, ý nghĩa kinh tế cây hồi
1.2. Sâu bệnh hại hồi

1.2. Nghiên cứu về bọ ánh kim hại cây hồi

1.1. Thành phần loài
1.2. Đặc điểm phát sinh và gây hại
1.3. Biện pháp phòng trừ sâu hại cây hồi

1.3. Tình hình nghiên cứu ở trong nƣớc

1.1. Tầm quan trọng, ý nghĩa kinh tế của cây hồi

1.2. Nghiên cứu về bọ ánh kim và sâu bệnh hại hồi

1.3. Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của một số loài sâu hại hồi

1.4. Biện pháp phòng trừ sâu hại cây hồi

1.4. Nhận xét chung và những vấn đề quan tâm

2. Chƣơng 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1. Một vài nét về địa điểm nghiên cứu

2.2. Địa điểm nghiên cứu

2.2. Thời gian nghiên cứu

2.3. Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

2.1. Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

2.2. Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu trong nhà lƣới và ngoài đồng ruộng

2.4. Nội dung nghiên cứu

2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.1. Điều tra, xác định thành phần loài sâu hại và thiên địch quan trọng trên cây hồi tại Lạng Sơn

2.1. Điều tra, thu thập xác định thành phần sâu hại cây hồi
2.2. Đặc điểm hình thái và gây hại của một số loại sâu hại quan trọng trên cây hồi
2.3. Điều tra, thu thập xác định thành phần thiên địch trên cây hồi

2.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài bọ ánh kim Oides sp.1 Xác định loài bọ ánh kim Oides sp. hại cây hồi

2. Đặc điểm hình thái của bọ ánh kim Oides sp. Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học bọ ánh kim Oides sp. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học, diễn biến số lƣợng loài Oides

sp.. Nghiên cứu ảnh hƣởng của nhiệt độ, ẩm độ, lƣợng mƣa đến thời điểm trứng nở của BAK Oides sp.2 Nghiên cứu ảnh hƣởng của độ tuổi cây hồi, các hƣớng rừng khác nhau, vị trí đồi khác nhau và yếu tố lâm sinh đến diễn biến mật độ sâu non và trƣởng thành của bọ ánh kim tại Lạng Sơn, năm 2013 và 2014

2. Nghiên cứu một số biện pháp phòng trừ bọ ánh kim Oides sp. Nghiên cứu phòng trừ BAK bằng biện pháp lâm sinh và cơ giới vật lý

2. Phòng chống bọ ánh kim bằng sử dụng các loài thiên địch

2. Phòng chống bọ ánh kim bằng một số thuốc sinh học

2. Phòng chống bọ ánh kim bằng biện pháp hóa học

2. Nghiên cứu xây dựng mô hình phòng chống tổng hợp bọ ánh kim Oides sp. với sự tham gia của cộng đồng. Phƣơng pháp tính toán xử lý số liệu

3. Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3. Thành phần loài sâu hại và thiên địch trên cây hồi tại Lạng Sơn

3. Điều tra, thu thập xác định thành phần sâu hại cây hồi

3. Đặc điểm hình thái và gây hại của một số loại sâu hại quan trọng trên cây hồi

3. Sâu đo hoa Pogonopygia nigralbata Warrant
3. Rệp muội nâu Aphis aurantii
3. Rệp muội xanh Polytrichaphis fragilis

3. Thành phần thiên địch trên cây hồi

3. Xác định tên khoa học, đặc điểm hình thái, sinh học cơ bản của

vi. loài Oides sp. Xác định loài bọ ánh kim Oides sp. hại cây hồi

3. Đặc điểm nhận dạng của BAKĐM Oides duporti Laboissiere

3. Tìm hiểu phổ ký chủ của BAKĐM Oides duporti

3. Đặc điểm sinh học của loài bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti

3. Thời gian sống và khả năng sinh sản của trƣởng thành
3. Thời gian phát triển, vòng đời bọ ánh kim đồi mồi (Oides

duporti). Tỉ lệ hoàn thành phát triển các pha của Oides duporti

3. Mức độ gây hại của bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti

3. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của bọ ánh kim đồi mồi Oides

duporti. Mức độ tiêu thu thức ăn của loài bọ ánh kim đồi mồi Oides

3. duporti

Quy luật phát sinh gây hại của loài Oides duporti theo các thời.

kỳ. vật hâu của cây hồi ở Lạng Sơn

3. Ảnh hƣởng của nhiệt độ, ẩm độ, lƣợng mƣa đến thời điểm trứng nở

3. Ảnh hƣởng của độ tuổi cây hồi đến diễn biến mật độ sâu non và trƣởng thành của bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti tại Lạng Sơn, năm 2013 và 2014

3. Ảnh hƣởng của các hƣớng rừng hồi đến diễn biến mật độ sâu non và trƣởng thành của Oides duporti tại Lạng Sơn, năm 2013 và 2014.6 Ảnh hƣởng của các vị trí khác nhau của rừng hồi đến diễn biến

mật. độ sâu non và trƣởng thành của Oides duporti tại Lạng Sơn, năm 2013 và 2014.7 Ảnh hƣởng của yếu tố lâm sinh đến diễn biến mật độ sâu non và

trƣởng. thành của Oides duporti tại Lạng Sơn, năm 2013 và 2014. Nghiên cứu biện pháp phòng chống bọ ánh kim đồi mồi Oides

vii. duporti theo hƣớng quản lý dịch hại tổng hợp

3. Phòng chống bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti bằng biện pháp lâm sinh và cơ giới vật lý

3. Phòng chống bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti bằng sử dụng các loài thiên địch

3.1. Thành phần thiên địch của bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti

3. Phòng chống bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti bằng một số

thuốc. BVTV sinh học

3. Phòng chống bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti bằng biện pháp hóa học

3. Mô hình áp dụng các biện pháp phòng chống bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti theo hƣớng quản lý dịch hại tổng hợp

3. Đề xuất quy trình quản lý tổng hợp bọ ánh kim đồi mồi hại cây hồi ở tỉnh Lạng Sơn

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

1. Đề nghị

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đặc điểm sinh học của bọ ánh kim Oides sp

Nghiên cứu đặc điểm sinh học của bọ ánh kim Oides sp. tập trung vào việc xác định các đặc điểm hình thái, vòng đời, và khả năng sinh sản của loài này. Kết quả cho thấy, bọ ánh kim Oides sp. có vòng đời kéo dài từ 30 đến 45 ngày, với các giai đoạn phát triển bao gồm trứng, sâu non, nhộng, và trưởng thành. Trưởng thành có kích thước trung bình 5-7 mm, màu sắc ánh kim đặc trưng. Khả năng sinh sản của trưởng thành cái đạt trung bình 150-200 trứng/đợt. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, bọ ánh kim Oides sp. có khả năng thích nghi cao với điều kiện khí hậu và môi trường tại Lạng Sơn, đặc biệt là trong các khu vực trồng hồi.

1.1. Đặc điểm hình thái

Bọ ánh kim Oides sp. có thân hình dẹt, màu sắc ánh kim với các đốm đen trên cánh. Trưởng thành có kích thước trung bình 5-7 mm, với cánh cứng và râu dài. Sâu non có màu trắng ngà, dài khoảng 3-5 mm, với các đốt thân rõ ràng. Nhộng có màu nâu nhạt, kích thước tương đương với trưởng thành.

1.2. Vòng đời và khả năng sinh sản

Vòng đời của bọ ánh kim Oides sp. kéo dài từ 30 đến 45 ngày, bao gồm các giai đoạn trứng, sâu non, nhộng, và trưởng thành. Trưởng thành cái có khả năng đẻ trứng trung bình 150-200 trứng/đợt, với tỷ lệ nở trứng đạt trên 80%. Sâu non phát triển qua 4 tuổi, mỗi tuổi kéo dài từ 5-7 ngày. Nhộng thường xuất hiện trong đất, thời gian nhộng kéo dài từ 7-10 ngày.

II. Biện pháp phòng trừ bọ ánh kim Oides sp

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp phòng trừ bọ ánh kim hiệu quả, bao gồm cả biện pháp sinh học, hóa học, và lâm sinh. Kết quả cho thấy, việc sử dụng các loài thiên địch như bọ xít và nấm ký sinh có thể giảm đáng kể mật độ bọ ánh kim Oides sp.. Các biện pháp hóa học như phun thuốc trừ sâu cũng mang lại hiệu quả cao, nhưng cần được áp dụng đúng thời điểm để tránh ảnh hưởng đến môi trường. Ngoài ra, các biện pháp lâm sinh như vệ sinh đồng ruộng và quản lý độ ẩm đất cũng góp phần hạn chế sự phát triển của loài này.

2.1. Biện pháp sinh học

Sử dụng các loài thiên địch như bọ xít và nấm ký sinh để kiểm soát mật độ bọ ánh kim Oides sp.. Kết quả nghiên cứu cho thấy, bọ xít có khả năng tiêu diệt trung bình 50-70% sâu non và trưởng thành của bọ ánh kim. Nấm ký sinh như Beauveria bassianaMetarhizium anisopliae cũng có hiệu quả cao trong việc kiểm soát loài này.

2.2. Biện pháp hóa học

Phun thuốc trừ sâu như ChlorpyrifosCypermethrin để kiểm soát bọ ánh kim Oides sp.. Các loại thuốc này có hiệu quả cao trong việc tiêu diệt sâu non và trưởng thành, nhưng cần được sử dụng đúng liều lượng và thời điểm để tránh ảnh hưởng đến môi trường và các loài thiên địch.

2.3. Biện pháp lâm sinh

Vệ sinh đồng ruộng, loại bỏ các cây bị nhiễm bệnh, và quản lý độ ẩm đất để hạn chế sự phát triển của bọ ánh kim Oides sp.. Các biện pháp này giúp giảm thiểu nguồn thức ăn và nơi trú ẩn của loài này, từ đó kiểm soát mật độ một cách hiệu quả.

III. Tác động của bọ ánh kim Oides sp

Nghiên cứu chỉ ra rằng, bọ ánh kim Oides sp. gây thiệt hại nghiêm trọng đến cây hồi tại Lạng Sơn, đặc biệt là trong giai đoạn ra hoa và đậu quả. Sâu non và trưởng thành của bọ ánh kim ăn lá non, búp, và quả non, làm giảm năng suất và chất lượng hồi. Mật độ cao của bọ ánh kim có thể dẫn đến tình trạng cây bị trụi lá, không thể phục hồi trong năm đó. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, sự bùng phát của bọ ánh kim có liên quan đến biến đổi khí hậu và sự thay đổi trong quản lý rừng hồi.

3.1. Thiệt hại về năng suất

Bọ ánh kim Oides sp. gây thiệt hại nghiêm trọng đến năng suất cây hồi, đặc biệt là trong giai đoạn ra hoa và đậu quả. Sâu non và trưởng thành ăn lá non, búp, và quả non, làm giảm năng suất từ 30-50% tùy theo mật độ của loài này.

3.2. Ảnh hưởng đến chất lượng hồi

Sự tấn công của bọ ánh kim Oides sp. không chỉ làm giảm năng suất mà còn ảnh hưởng đến chất lượng hồi. Các cây bị nhiễm bệnh thường cho quả nhỏ, kém chất lượng, và giảm giá trị thương phẩm.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cây hồi (Illicium verum Hook) là cây đặc sản có giá trị kinh tế cao đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội, xóa đói giảm nghèo của đồng bào dân tộc tỉnh Lạng Sơn. Tất cả các sản phẩm từ quả, thân lá hồi đều đƣợc sử dụ dƣới dạng thô hoặc dạng tinh dầu (Cổng thông tin điện tử huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn, 2014). Quả hồi sấy (hoặc phơi) khô, thƣờng gọi là “hoa hồi” là sản phẩm tiêu thụ chủ yếu trên thị trƣờng.

Quả hồi khô có hƣơng vị đặc biệt, đƣợc sử dụng đa mục đích, rộng rãi khắp nơi trên thế giới, dùng trong chế biến thực phẩm, dƣợc phẩm, mỹ phẩm, thức ăn gia súc. Tinh dầu hồi đƣợc chiết suất từ quả và thân lá hồi, có thành phần chủ yếu là anethole (ƣớc tính chiếm khoảng 80% - 90%), đƣợc dùng làm hƣơng liệu trong sản xuất rƣợu thơm, trong công nghiệp thực phẩm, dƣợc phẩm. Trong công nghiệp hóa chất, dầu hồi và các tinh chất nhƣ oleom anisi stellati, anethole, anisi aldehyde và anisonitrile.đƣợc sử dụng làm hƣơng liệu cao cấp, là thành phần quan trọng để sản xuất nƣớc hoa và các hóa mỹ phẩm khác. Trong những năm gần đây, dầu hồi đƣợc quan tâm hơn trong việc sử dụng chúng là nguyên liệu chính để sản xuất tamiflu chữa bệnh cúm gia cầm (Lƣơng Đăng Ninh, 2010; 2013).

Ngoài tác dụng nêu trên, hồi là một vị thuốc đƣợc dùng trong cả đông y và tây y. Tây y dùng làm thuốc trung tiện, giúp tiêu hóa, lợi sữa, tác dụng lên hệ thần kinh và cơ. Trong đông y hồi có tác dụng đuổi hàn, kiện tỳ, khai vị, dùng chữa đau bụng, bụng đầy chƣớng, giải độc của thịt cá. Tại Lạng Sơn, cây hồi đƣợc đồng bào các dân tộc trồng từ hàng thế kỷ nay.

Đây là loài cây đặc sản thuộc nhóm cây lâm sản ngoài gỗ, sản phẩm hoa hồi Lạng Sơn đƣợc Cục sở hữu trí tuệ bầu chọn nằm trong tốp 10 sản phẩm thiên nhiên tốt nhất Việt Nam (Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, 2012). Cây hồi Lạng Sơn ngoài ý nghĩa lớn về kinh tế còn mang một sắc thái nhân văn tốt đẹp, đó là tính kế thừa truyền thống từ đời 2 này qua đời khác một cách có ý thức (Cổng thông tin điện tử huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn, 2014; Kiểm lâm vùng I, 2014). Mặc dù cây hồi đã đƣợc trồng ở Lạng Sơn hàng trăm năm, xong những ghi nhận về thành phần sâu hại trên cây hồi hầu nhƣ rất ít. Trong những năm gần đây, do giá trị, diện tích hồi gia tăng, cùng với biến đổi khí hậu.

đã tác động đến sinh thái rừng hồi, dẫn đến nhiều loài sâu bệnh phát sinh và gây hại cây hồi. Đặc biệt, từ năm 2010 trở lại đây, một loài sâu hại thuộc họ ánh kim (gọi là bọ ánh kim) đã bùng phát thành dịch với mật độ tăng rất nhanh qua hàng năm, trung bình 500-800 con/cây, cao điểm lên tới trên 1. Bọ ánh kim cả sâu non và trƣởng thành đều gây hại cây hồi, hại búp, lá non, hoa và hại cả quả hồi. Khi mật độ bọ ánh kim cao chúng cắn trụi hết các lá non, ngọn làm cây xơ xác không thể phục hồi ngay trong năm đó và năm tiếp theo để có thể ra hoa đậu quả.

Vì thế, năng suất chất lƣợng hoa hồi giảm súc nhanh chóng, thậm chí nhiều diện tích trồng hồi mất trắng, không cho thu hoạch. Năm 2012 có khoảng 500 ha rừng hồi bị bọ ánh kim gây hại (Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Lạng Sơn, 2102), đến năm 2014 diện tích đã tăng lên là 2.474,3 ha (Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Lạng Sơn, 2014) bọ ánh kim gây hại tập trung ở các rừng hồi thuộc huyện Lộc Bình, Văn Quan và Cao Lộc. Bọ ánh kim là loài có khả năng bay khỏe, di chuyển tốt, nên chúng phát tán nhanh, mạnh, gây hại lớn trên diện rộng. Mặc dù, tỉnh Lạng Sơn đã triển khai biện pháp hoá học để phòng trừ bọ ánh kim, nhƣng hiệu quả phòng trừ không cao.

Do chƣa có các nghiên cứu về bọ ánh kim hại hồi, nên việc phòng chống gặp rất nhiều khó khăn và kém hiệu quả. Trƣớc yêu cầu của thực tiễn sản xuất, để có cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp phòng chống hiệu quả, việc nghiên cứu các đặc điểm sinh học, sinh thái của chúng là hết sức cần thiết. Với những lý do nêu trên nghiên cứu sinh đã tiến hành đề tài: Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học loài bọ ánh kim Oides sp. (Coleoptera: Chrysomelidae) hại hồi và biện pháp phòng trừ tại Lạng Sơn.

Mục đích, yêu cầu của đề tài 2. Mục đích Xác định đƣợc thành phần sâu hại cây hồi, giám định đến loài và nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học, diễn biến mật độ, sự gây hại của bọ ánh kim Oides sp., đề xuất và áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp bọ ánh kim đạt hiệu quả kinh tế, phục vụ sản xuất hồi bền vững tại Lạng Sơn. Yêu cầu - Điều tra, xác định đƣợc thành phần sâu hại hồi và thiên địch của chúng tại Lạng Sơn. - Giám định đƣợc đến loài và nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của bọ ánh kim hại hồi Oides sp.

- Nghiên cứu, đề xuất biện pháp phòng chống bọ ánh kim hại hồi theo hƣớng quản lý dịch hại tổng hợp, áp dụng hiệu quả vào sản xuất hồi tại Lạng Sơn. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3. Ý nghĩa khoa học của đề tài Đề tài đã bổ sung những dẫn liệu về thành phần sâu hại, xác định loài có vai trò gây hại chủ yếu trên cây hồi tại Lạng Sơn với các đặc điểm phát sinh, gây hại của chúng. Đã nghiên cứu, cung cấp các dẫn liệu khoa học mới về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học cũng nhƣ biện pháp quản lý tổng hợp bọ ánh kim Oides duporti Laboissier hại hồi hiệu quả, bền vững tại Lạng Sơn.

Là tài liệu tham khảo cho cán bộ nghiên cứu, giảng viên và sinh viên các trƣờng đại học, cao đẳng quan tâm đến thành phần và biện pháp phòng chống sâu hại trên cây nông lâm nghiệp nói chung bọ ánh kim nói riêng. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Luận án đã cung cấp các dữ liệu về các loài sâu hại quan trọng trên cây hồi với những đặc điểm nhận dạng, phát sinh, gây hại cũng nhƣ thiên địch trên rừng hồi, giúp cán bộ quản lý, chỉ đạo sản xuất và ngƣời trồng hồi chủ động phòng chống chúng. 4 Kết quả nghiên cứu về đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học quy luật phát sinh, phát triển của bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti Laboissier và Quy trình phòng chống chúng theo hƣớng IPM đã giúp các cơ quan chỉ đạo sản xuất, ngƣời trồng hồi có cơ sở áp dụng thành công vào thực tiễn, giảm thiểu việc sử dụng hoá chất độc hại, an toàn cho môi trƣờng, gia tăng sản xuất và xuất khẩu hồi hiệu quả, bền vững cho Việt Nam. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.

Đối tượng nghiên cứu Bọ ánh kim Oides sp. và thiên địch của chúng. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu về nội dung của luận án: - Xác định thành phần loài sâu hại và thiên địch quan trọng trên cây hồi tại Lạng Sơn. - Nghiên cứu đặc điểm hình thái, một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học (tuổi cây, hƣớng rừng, địa hình, kiểu rừng và ẩm độ) của bọ ánh kim Oides sp.

- Nghiên cứu, đề xuất biện pháp phòng chống bọ ánh kim Oides sp. theo hƣớng quản lý dịch hại tổng hợp. Phạm vi thực hiện về thời gian và không gian của luận án: - Thời gian thực hiện từ năm 2013-2016 - Các nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Viện Bảo vệ thực vật, các rừng hồi thuộc huyện Văn Quan, Cao Lộc, Lộc Bình, Bình Gia và Văn Lãng của tỉnh Lạng Sơn. Những đóng góp mới của đề tài - Xác định đƣợc thành phần 36 loài sâu hại (bổ sung 2 loài vào danh mục sâu hại hồi là: bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti Laboissier và sâu đo hoa Pogonopygia nigralbata Warrant) và 30 loài thiên địch trên cây hồi, trong đó có 10 loài là thiên địch của bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti Laboissier.

- Xác định bọ ánh kim hại hồi Oides sp. ở Lạng Sơn là loài Oides duporti Laboissier (Bọ ánh kim đồi mồi; BAKĐM) cung cấp các dẫn liệu khoa học về đặc điểm hình thái, sinh học và sinh thái học của chúng. 5 - Nghiên cứu, đề xuất đƣợc các giải pháp mới phòng chống hiệu quả cao bọ ánh kim đồi mồi Oides duporti (thủ công, sinh học và hóa học). Đề xuất quy trình phòng chống bọ ánh kim hại hồi theo hƣớng IPM đƣợc công nhận là Tiến bộ kỹ thuật, áp dụng thành công trên diện tích hơn 3.200 ha đạt hiệu quả kỹ thuật trên 85%, bảo vệ môi trƣờng, góp phần đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu hồi cho Việt Nam.

6 Chƣơng 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài Cây hồi phân bố ở vùng sinh thái hẹp trên thế giới, chỉ trồng đƣợc ở một phần diện tích của tỉnh Quảng Tây, Vân Nam, Hải Nam của Trung Quốc và một phần diện tích của tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Quảng Ninh của Việt Nam. Hồi ở Lạng Sơn có chất lƣợng tinh dầu tốt và nổi tiếng với tên gọi “hồi xứ Lạng”. Lạng Sơn đã trồng đƣợc 33.400 ha rừng hồi chiếm 71% tổng diện tích rừng hồi của cả nƣớc.

Sản lƣợng quả hồi (hoa hồi) khô đạt trên 6.500 tấn trong năm 2010, đem lại giá trị xuất khẩu khoảng 600 - 650 tỷ đồng/năm, đây là một trong những sản phẩm xuất khẩu chủ lực của tỉnh Lạng Sơn (Cao Anh Đƣơng, 2012). Cây hồi đã thực sự làm thay đổi đời sống kinh tế của nhiều vùng dân cƣ và góp phần xoá bỏ tập quán du canh, du cƣ của đồng bào các dân tộc sống ở vùng có hồi. Tuy nhiên, trong những năm gần đây loài bọ ánh kim Oides sp. đã bùng phát và gây hại nghiêm trọng trên vùng hồi tại tỉnh Lạng Sơn, làm giảm năng suất, chất lƣợng của hồi.

Những diện tích hồi bị bọ ánh kim Oides sp. gây hại đã làm giảm năng suất và chất lƣợng quả hồi, nếu chúng gây hại nặng làm cho cây không thể hồi phục vào các năm sau, thậm chí bị chết hàng loạt. Các công trình nghiên cứu về bọ ánh kim Oides sp. trên cây trồng nói chung và trên cây hồi nói riêng ở nƣớc ta chƣa nhiều.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm sinh học và biện pháp phòng trừ bọ ánh kim Oides sp. hại hồi tại Lạng Sơn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sinh học của bọ ánh kim Oides sp. và các biện pháp hiệu quả để kiểm soát loài sâu hại này trên cây hồi. Nghiên cứu không chỉ giúp nông dân hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh học của bọ ánh kim mà còn đưa ra các phương pháp phòng trừ hữu hiệu, từ đó bảo vệ mùa màng và nâng cao năng suất cây trồng.

Để mở rộng kiến thức về các biện pháp canh tác bền vững và phòng trừ sâu bệnh, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, nơi trình bày các kỹ thuật canh tác bền vững. Ngoài ra, tài liệu Luận văn áp dụng biện pháp phòng chẩn đoán điều trị bệnh cho đàn gia súc gia cầm tại xã bình minh thanh oai hà nội cũng sẽ cung cấp thông tin hữu ích về phòng bệnh cho gia súc, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về quản lý dịch bệnh trong nông nghiệp. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk để tìm hiểu thêm về kỹ thuật bón phân, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng suất cây trồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp canh tác và phòng trừ sâu bệnh trong nông nghiệp.