Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Hoàng Mi Sa (chuyên ngành Lâm nghiệp, Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2014) với đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Phá Lửa (Tacca subflabellata P. Ting) từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn loài tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc tỉnh Bắc Kạn” tiếp cận vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học thực vật tại một khu rừng đặc dụng trên núi đá vôi thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả dẫn số liệu của Maurand (1943) và Trần Văn Con (2001) cho thấy tài nguyên rừng tự nhiên của Việt Nam từng suy giảm nghiêm trọng từ 14,3 triệu ha năm 1943 (độ che phủ 43,7%) xuống mức thấp nhất là 9,2 triệu ha năm 1990 (độ che phủ 27,8%). Đến tháng 12 năm 2007, diện tích rừng đạt 12,8 triệu ha (độ che phủ 38,2%), song hơn hai phần ba diện tích là rừng nghèo hoặc rừng đang phục hồi, rừng nguyên sinh bị chia cắt manh mún. Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc (KBTL&SCNXL) huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn được thành lập theo Quyết định số 342/QĐ-UB ngày 17/03/2004 của UBND tỉnh Bắc Kạn với diện tích 1.788 ha, nằm trong địa giới hành chính xã Xuân Lạc. Mặc dù diện tích không lớn, khu bảo tồn giữ vai trò hành lang sinh thái kết nối Vườn quốc gia Ba Bể và Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang, lưu giữ nhiều loài quý hiếm như Voọc mũi hếch, Voọc đen má trắng, Vạc hoa, Trai, Nghiến, Đinh, lan hài. Tuy nhiên, hệ sinh thái núi đá vôi tại đây đang chịu áp lực lớn từ việc gia tăng dân số, tập quán canh tác nương rẫy, khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ trái phép. Trong số các loài thực vật bị đe dọa, cây Phá Lửa (Tacca subflabellata P. Ting) là loài thân thảo quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cao do bị khai thác làm dược liệu và cây cảnh.

Mục đích của đề tài là dựa trên cơ sở điều tra nghiên cứu đặc điểm sinh thái và tình hình phân bố của loài Phá Lửa để đề xuất giải pháp bảo vệ loài và bảo vệ nguồn gen thực vật quý hiếm trong khu bảo tồn. Tác giả xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu sự hiểu biết của người dân địa phương về loài Phá Lửa trong khu vực nghiên cứu.
  2. Xác định tình hình phân bố tự nhiên của loài Phá Lửa tại Khu bảo tồn Nam Xuân Lạc.
  3. Xác định một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài Phá Lửa, từ đó đề xuất một số giải pháp để bảo tồn và phát triển loài.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Một số đặc điểm hình thái, sinh thái, phân bố và tình trạng loài Phá Lửa (Tacca subflabellata P. Ting) phân bố tự nhiên.
  • Phạm vi không gian: Diện tích rừng tự nhiên thuộc xã Xuân Lạc và xã Bản Thi, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn (trọng tâm là vùng lõi KBTL&SC Nam Xuân Lạc).
  • Phạm vi thời gian: Điều tra thực địa, thu thập và tổng hợp số liệu từ ngày 01/02/2014 đến ngày 10/06/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và văn bản pháp lý

  • Cơ sở bảo tồn: Khóa luận vận dụng hệ thống tiêu chí phân hạng bảo tồn của Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) với 9 bậc đánh giá (EX, EW, CR, EN, VU, NT, LC, DD, NE). Trong Sách đỏ Việt Nam (1996, 2007), loài Phá Lửa được xếp ở cấp Sắp nguy cấp (VU A1a,c). Văn bản pháp lý áp dụng bao gồm: Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Luật Đất đai năm 1993; các công ước quốc tế CITES (1973), Nghị định thư Montreal (1987).
  • Vị trí phân loại học: Theo Danh lục các loài thực vật Việt Nam và tài liệu phân loại thực vật, loài Phá Lửa được định danh thuộc:
    • Ngành: Ngọc Lan (Magnoliophyta)
    • Lớp: Một lá mầm (Monocotyledons)
    • Bộ: Củ nâu (Dioscoreales)
    • Họ: Râu hùm (Taccaceae)
    • Chi: Phá Lửa (Tacca)
    • Tên loài: Tacca subflabellata P. Ting (1982); tên gọi khác: Râu hùm, Râu hùm lớn, Hoa mèo đen.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng các phương pháp điều tra thực địa truyền thống trong lâm sinh và sinh thái học thực vật:

  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập bản đồ địa hình, bản đồ quản lý lâm nghiệp, báo cáo đánh giá tài nguyên của KBTL&SC Nam Xuân Lạc, số liệu khí tượng thủy văn huyện Chợ Đồn và kết quả điều tra của tổ chức BirdLife (năm 2000).
  • Phương pháp điều tra xã hội học bản địa: Tiến hành phỏng vấn 30 phiếu đối với người dân địa phương tại xã Xuân Lạc và Bản Thi (những người từng khai thác lâm sản, người cao tuổi) kết hợp phỏng vấn cán bộ kiểm lâm và tuần rừng nhằm đánh giá mức độ hiểu biết và tình hình sử dụng loài Phá Lửa.
  • Phương pháp điều tra theo tuyến: Lập các tuyến điều tra theo 4 hướng (Đông, Tây, Nam, Bắc) đi từ chân lên đỉnh núi qua các trạng thái rừng. Cứ chênh lệch 100 m độ cao bố trí một điểm đo hoặc ô tiêu chuẩn; đánh dấu tọa độ bằng máy định vị GPS.
  • Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC): Thiết lập 16 OTC với diện tích chuẩn 1.000 m² (20 m x 50 m) hoặc các ô thứ cấp (100 - 200 m²) tại nơi địa hình núi đá dốc. Điều tra tầng cây cao có đường kính ngang ngực $D_{1,3} \ge 6$ cm và chiều cao vút ngọn $H_{vn}$.
  • Phương pháp xác định cấu trúc tổ thành tầng cây cao: Sử dụng chỉ số giá trị quan trọng (Importance Value Index - IVI) theo công thức: $$IVI_i (%) = \frac{A_i + D_i + RF_i}{3}$$ Trong đó: $A_i$ là độ phong phú tương đối, $D_i$ là độ ưu thế tương đối theo tiết diện thân ($G_i$), $RF_i$ là tần xuất xuất hiện tương đối. Nhóm loài có IVI $\ge 5%$ được xác định có ý nghĩa sinh thái, nhóm loài chiếm trên 50% cá thể được coi là loài ưu thế (theo Thái Văn Trừng, 1987).
  • Phương pháp điều tra cây tái sinh: Trong mỗi OTC lập 5 ô dạng bản (ODB) diện tích 25 m² (5 m x 5 m) gồm 4 ô ở 4 góc và 1 ô ở tâm. Đo đếm cây tái sinh, xác định hệ số tổ thành $K_i = (N_i / N) \times 10$, tính mật độ tái sinh cá thể/ha, phân loại chất lượng (tốt, trung bình, xấu) và xác định cây triển vọng ($H > 2$ m).
  • Phương pháp điều tra tầng cây bụi và thảm tươi: Đo đếm thành phần loài, chiều cao bình quân và độ che phủ bằng phương pháp căng thước dây theo hai đường chéo ODB.
  • Phương pháp điều tra phẫu diện đất: Quan sát phẫu diện tại nơi có Phá Lửa phân bố, ghi nhận độ dày tầng $A_0, A, B$, tỷ lệ đá lộ đầu, đá lẫn, màu sắc, thành phần cơ giới, độ ẩm và độ xốp.
  • Phương pháp đánh giá tác động nhân sinh: Đánh giá định lượng trên các tuyến khảo sát (khoảng cách 500 m/điểm đo) thông qua 6 chỉ tiêu: xói mòn, ăn gặm, cưa chặt cây gỗ, dấu vết gia súc, đốt phát rừng, khai thác lâm sản ngoài gỗ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác bảo tồn đa dạng sinh học nói chung và hệ sinh thái rừng núi đá vôi tại KBTL&SC Nam Xuân Lạc nói riêng. Đặt vấn đề nhấn mạnh rằng việc suy giảm diện tích rừng nguyên sinh đang đẩy nhiều loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. Khóa luận xác lập mục đích, 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dẫn liệu sinh học thực địa và ý nghĩa thực tiễn trong việc cung cấp cơ sở để quản lý nguồn gen loài Tacca subflabellata.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Phần này hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn:

  • Tổng quan về chi Tacca và họ Taccaceae trên thế giới (gồm 2 chi, 35 loài phân bố chủ yếu ở nhiệt đới Malesia - Thái Bình Dương). Nêu rõ giá trị dược liệu của loài Tacca subflabellata khi chứa hoạt chất diosgenin dùng làm nguyên liệu bán tổng hợp các loại thuốc corticoid, điều hòa kinh nguyệt, chữa rắn cắn, thấp khớp.
  • Điều kiện tự nhiên huyện Chợ Đồn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 20,1°C (cao nhất 26,7°C vào tháng 7; thấp nhất 13,5°C vào tháng 1). Diện tích tự nhiên xã Xuân Lạc là 8.421,13 ha (trong đó đất lâm nghiệp chiếm 4.498,42 ha).
  • Đa dạng sinh vật: Rừng tự nhiên chiếm trên 92% diện tích khu bảo tồn, đặc trưng bởi kiểu rừng kín thường xanh cây lá rộng ẩm trên núi đá vôi với loài ưu thế là Nghiến (Burretiodendron hsienmu). Dẫn số liệu BirdLife (2000) ghi nhận 373 loài động vật (20 loài quý hiếm, 11 loài bị đe dọa toàn cầu theo IUCN và 15 loài theo Sách đỏ Việt Nam).
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Xã Xuân Lạc có 628 hộ (3.247 nhân khẩu, tỷ lệ hộ nghèo 54,14%), xã Bản Thi có 358 hộ (1.503 nhân khẩu, tỷ lệ hộ nghèo 29,3%). Dân cư chủ yếu là đồng bào Dao và Tày; phương thức sinh kế phụ thuộc vào nương rẫy, chăn thả gia súc tự do và thu hái lâm sản.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nêu chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu thực địa từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2014. Xác định danh mục trang thiết bị (GPS, địa bàn, thước dây, bảng hỏi), quy cách thiết lập 16 OTC điển hình (diện tích 1.000 m² và các ô nhỏ theo địa hình dốc), 5 ODB (25 m²) trong mỗi OTC. Trình bày chi tiết hệ thống công thức toán học tính toán IVI, công thức tổ thành cây tái sinh $K_i$, mật độ tái sinh quy đổi trên hecta và hệ thống bảng biểu thu thập số liệu hình thái thân, lá, hoa, quả, phẫu diện đất.

Phần 4: Kết quả và phân tích kết quả

Chương này tập trung toàn bộ các phát hiện thực địa và số liệu đo đếm của đề tài:

  • Mức độ nhận thức của người dân: Điều tra 30 phiếu cho thấy kiến thức người dân về Phá Lửa rất hạn chế; 50% số người từng khai thác bán, 46,67% không biết về loài cây này, chỉ 3,33% (1 hộ) gây trồng tại vườn nhà làm cảnh và làm thuốc.
  • Đặc điểm hình thái: Thân thảo sống lâu năm, thân rễ hình trụ mọc ngầm, đường kính 1 - 4 cm, rễ ăn nông ở lớp đất mùn 15 - 20 cm. Cuống lá dạng bẹ dài 15 - 40 cm; phiến lá dài 20 - 75 cm, rộng 6 - 25 cm, mép nguyên, không lông. Cụm hoa tán mang 4 - 6 hoa, cuống cụm hoa dài hơn cuống lá; bao hoa gồm 4 lá bắc lớn (2 lá bắc ngoài hình mác/trứng nhọn đầu, 2 lá bắc trong hình thận/quạt lệch cỡ 8 x 5 cm màu nâu tím nhạt); lá bắc con dạng sợi dài 15 - 40 cm. Quả thịt hình thoi cụt có 6 gờ dọc, hạt nhiều hình thận màu nâu.
  • Sinh thái và phân bố: Trong 16 OTC điều tra, Phá Lửa chỉ xuất hiện tại 2 OTC (OTC 15 và OTC 16) ở độ cao 600 - 750 m trên sườn núi đá vôi, thuộc trạng thái rừng IIIA2, IIIA3, IIIB. Tổng số cá thể ghi nhận chỉ có 7 bụi. Độ tàn che bình quân nơi phân bố đạt 0,775 (OTC 15 đạt 0,70; OTC 16 đạt 0,85). Tỷ lệ đá lộ đầu tại khu vực có Phá Lửa chiếm từ 60% đến 90%.
  • Cấu trúc tổ thành tầng cây cao đi kèm:
    • OTC 15: $1,55Ng + 1,21Tbb + 1,03Nr + 1,03Nh + 0,69Gvn + 0,69Tr + 3,79Lk$ (gồm Nghiến, Thích bắc bộ, Nhãn rừng, Nhọc, Găng Việt Nam, Trai).
    • OTC 16: $1,63K + 1,02Cl + 1,02Va + 0,82Tbl + 0,82S + 4,69Lk$ (gồm Kẹn, Cà lồ, Vàng anh, Thôi ba lông, Sếu).
  • Hiện trạng tái sinh: Tại các ODB trong OTC 15 và OTC 16 hoàn toàn không tìm thấy cây con tái sinh tự nhiên nào của loài Phá Lửa. Tầng tái sinh chủ yếu là Nghiến, Trai, Mọ, Nhãn rừng.
  • Thảm tươi và cây bụi: Độ che phủ trung bình đạt 9,6%. Các loài cây bụi và thảm tươi đi cùng gồm Dóng xanh, Lấu núi, Ta me, Thường sơn, Dương xỉ, Tắc kè đá, Ráy leo Trung Quốc, Quyển bá, Giảo cổ lam, Tiêu lốt, Tràng pháo.
  • Đánh giá tác động nhân sinh: Tuyến khảo sát cho thấy hoạt động cưa chặt cây gỗ đứng đầu với điểm đánh giá 1,61 (mức tác động mạnh); chăn thả gia súc tự do (trâu, bò, dê) đạt 0,96 điểm; khai thác lâm sản ngoài gỗ đạt 0,96 điểm; đốt phá rừng làm nương rẫy đạt 0,66 điểm; tác động của lâm tặc xẻ gỗ tại rừng đạt 0,51 điểm.
  • Đề xuất biện pháp: Bảo tồn tại chỗ (in-situ) bằng cách khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt 2 OTC có loài phân bố, cấm chăn thả dê; bảo tồn chuyển chỗ (ex-situ) thông qua gây trồng ươm hạt và nhân giống bằng thân rễ; nâng cao năng lực kiểm lâm và sinh kế cộng đồng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm lược các kết quả chính về hình thái, sinh thái, phân bố và hiện trạng đe dọa của loài Phá Lửa. Đề xuất Ban quản lý khu bảo tồn Nam Xuân Lạc đưa Phá Lửa vào danh mục ưu tiên bảo tồn nghiêm ngặt và kiến nghị các cơ quan khoa học tiếp tục cấp kinh phí nghiên cứu nhân giống nhân tạo.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực tế trong văn bản

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết phản ánh mức độ nguy cấp cao của loài Phá Lửa tại KBTL&SC Nam Xuân Lạc:

Chỉ tiêu nghiên cứu Giá trị định lượng ghi nhận Diễn giải chi tiết
Nhận thức cộng đồng (n = 30) Bán: 50,0%
Không biết: 46,67%
Gây trồng: 3,33%
Người dân chưa có ý thức bảo tồn; khai thác tự phát bán cho thương lái; chỉ 1 hộ trồng làm cảnh.
Mật độ phân bố trong 16 OTC 2/16 OTC (chỉ gặp ở OTC 15 và OTC 16) Ghi nhận duy nhất 7 bụi mọc tự nhiên trong 2 ô tiêu chuẩn khảo sát.
Độ cao phân bố 600 - 750 m so với mực nước biển Phân bố tại các khe núi đá ẩm, hầm đá, nơi có tầng mùn tích tụ.
Độ tàn che lâm phần 0,70 (OTC 15); 0,85 (OTC 16)
Trung bình: 0,775
Loài đặc biệt ưa bóng, chỉ xuất hiện dưới tán rừng khép tán mạnh.
Tỷ lệ đá lộ đầu tại lập địa 60% (OTC 16) đến 90% (OTC 15) Đất mặt mỏng (10 - 20 cm), đá lẫn nhiều, rễ ăn nông tầng mùn $A$.
Độ che phủ thảm tươi - cây bụi 5,2% (OTC 15); 4,4% (OTC 16)
Trung bình: 9,6%
Tầng thảm tươi gồm Dương xỉ, Quyển bá, Tắc kè đá, Giảo cổ lam.
Tái sinh tự nhiên của Phá Lửa 0 cây con Trong 10 ô dạng bản (50 m²) không ghi nhận cá thể tái sinh nào.
Điểm tác động cưa chặt cây 1,61 điểm (mức tác động mạnh) Chặt hạ Nghiến, Thông Pà Cò, Trai; thân cây đổ làm hỏng thảm tươi.
Điểm tác động chăn thả gia súc 0,96 điểm Chăn thả tự do trâu, bò, dê; đàn dê ăn thảm tươi và mầm cây Phá Lửa.
Điểm khai thác lâm sản ngoài gỗ 0,96 điểm Thu hái thảo dược (Hoàng mộc, Kê huyết đằng), phong lan, chặt củi.

Đề xuất và giải pháp của tác giả

  1. Nhóm giải pháp bảo tồn tại chỗ (in-situ):
    • Khoanh vùng bảo vệ tuyệt đối khu vực rừng thuộc OTC 15 và OTC 16, nơi có 7 bụi Phá Lửa đang sinh sống.
    • Ngăn chặn triệt để tình trạng chăn thả gia súc trong vùng lõi khu bảo tồn, đặc biệt là việc thả rông đàn dê vì dê ăn trực tiếp thân lá và mầm non của Phá Lửa.
    • Tăng cường tuần tra kiểm soát của lực lượng kiểm lâm tại tuyến Nặm Thúng nhằm hạn chế tình trạng lâm tặc khai thác gỗ Nghiến và Thông Pà Cò.
  2. Nhóm giải pháp bảo tồn chuyển chỗ (ex-situ) và phát triển:
    • Thu thập hạt giống vào mùa quả chín (tháng 8 - 10) và tách đoạn thân rễ còn mắt ngủ để thử nghiệm gieo ươm nhân tạo dưới tán rừng ẩm hoặc tại vườn ươm khu bảo tồn.
    • Hướng dẫn kỹ thuật và hỗ trợ người dân địa phương gây trồng loài Phá Lửa làm cây cảnh và dược liệu nhằm giảm áp lực khai thác từ rừng tự nhiên.
    • Tổ chức các buổi họp thôn, tuyên truyền pháp luật bảo vệ rừng và giá trị nguồn gen cho đồng bào dân tộc Dao và Tày tại hai xã Xuân Lạc và Bản Thi.

Đóng góp của khóa luận

  • Về khoa học: Đây là công trình thực địa đầu tiên điều tra chuyên biệt về loài Tacca subflabellata P. Ting tại KBTL&SC Nam Xuân Lạc, cung cấp dẫn liệu cụ thể về hình thái, sinh thái lập địa (độ cao, độ tàn che, tổ thành tầng cây cao đi kèm, thổ nhưỡng núi đá vôi) và thực trạng không có tái sinh tự nhiên của loài.
  • Về thực tiễn: Cung cấp bằng chứng thực tế về mức độ suy giảm nghiêm trọng của quần thể Phá Lửa trong tự nhiên (chỉ còn 7 bụi trong phạm vi khảo sát), làm cơ sở cho Ban quản lý khu bảo tồn xây dựng phương án khoanh vùng bảo vệ khẩn cấp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Thời gian nghiên cứu ngắn (từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2014) nên chưa theo dõi trọn vẹn chu kỳ sinh trưởng qua mùa hoa (tháng 7 - 8) và mùa quả chín (tháng 8 - 10) trên cùng một ô mẫu cố định ngoài thực địa; các mô tả hoa quả chủ yếu kế thừa và quan sát các mẫu nở sớm.
  • Do địa hình núi đá vôi dốc đứng, hiểm trở và tỷ lệ đá lộ đầu cao (60 - 90%), việc lập ô tiêu chuẩn hình chữ nhật chuẩn diện tích 1.000 m² gặp nhiều khó khăn, buộc phải thay thế bằng các ô thứ cấp diện tích nhỏ hơn (100 - 200 m²).
  • Tác giả tự nhận xét năng lực bản thân và điều kiện đề tài tốt nghiệp đại học còn giới hạn nên chỉ dừng lại ở mức độ "tìm hiểu" và đánh giá khái quát, chưa đi sâu phân tích thành phần hóa sinh hoặc phân tích đặc tính lý - hóa học của đất tại phòng thí nghiệm.
  • Số lượng cá thể tìm thấy trong tự nhiên quá ít (chỉ 7 bụi tại 2 OTC), do đó các số liệu về sinh trắc học cá thể chưa đủ dung lượng mẫu lớn để xử lý thống kê sinh học nâng cao.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Tiếp tục mở rộng các tuyến điều tra sang các dông núi và khe suối ẩm khác thuộc địa bàn xã Bản Thi và khu vực giáp ranh huyện Na Hang để tìm kiếm thêm các cá thể mọc tự nhiên.
  • Nghiên cứu thực nghiệm các biện pháp nhân giống sinh dưỡng bằng thân rễ và nhân giống hữu tính từ hạt trong vườn ươm, xác định tỷ lệ nảy mầm và điều kiện giá thể phù hợp cho loài.
  • Tiến hành các phân tích định lượng hoạt chất dược liệu (đặc biệt là diosgenin) trong thân rễ của loài Phá Lửa thu thập tại Nam Xuân Lạc để đánh giá giá trị dược học so với các vùng phân bố khác.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng, Sinh thái học thực vật, Bảo tồn đa dạng sinh học và Dược liệu học.
  • Giá trị tham khảo cho công tác quản lý: Cán bộ Ban quản lý KBTL&SC Nam Xuân Lạc và lực lượng kiểm lâm huyện Chợ Đồn có thể trực tiếp sử dụng tọa độ và mô tả sinh cảnh của 2 ô tiêu chuẩn 15 và 16 để đưa vào tuyến tuần tra trọng điểm.
  • Nội dung có giá trị kế thừa:
    • Phương pháp thiết lập ô tiêu chuẩn và ô dạng bản điều tra thực vật trên địa hình núi đá vôi carxtơ có độ dốc cao và tỷ lệ đá lộ đầu lớn.
    • Bộ công thức xác định cấu trúc tầng cây gỗ thông qua chỉ số IVI và công thức tổ thành cây tái sinh $K_i$.
    • Khung bảng hỏi và thang điểm định lượng đánh giá tác động nhân sinh (cưa chặt, chăn thả, khai thác lâm sản ngoài gỗ) trên các tuyến điều tra lâm nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Loài Phá Lửa có vị trí phân loại và tình trạng bảo tồn như thế nào theo tài liệu tác giả công bố?

Theo hệ thống phân loại học thực vật được tác giả tổng hợp, Phá Lửa (Tacca subflabellata P. Ting, 1982) thuộc ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta), lớp Một lá mầm (Monocotyledons), bộ Củ nâu (Dioscoreales), họ Râu hùm (Taccaceae), chi Phá Lửa (Tacca). Trong Sách đỏ Việt Nam năm 2007, loài được xếp ở cấp bảo tồn VU A1a,c (Sắp nguy cấp), và tác giả nhận định tại thời điểm nghiên cứu loài có nguy cơ rơi vào cấp EN (Nguy cấp) do số lượng cá thể suy giảm mạnh.

2. Tác giả đã ghi nhận được bao nhiêu cá thể Phá Lửa ngoài tự nhiên trong toàn bộ đợt khảo sát?

Trong toàn bộ 16 ô tiêu chuẩn được thiết lập trên các tuyến khảo sát tại Khu bảo tồn Nam Xuân Lạc, tác giả chỉ phát hiện loài Phá Lửa xuất hiện tại 2 ô tiêu chuẩn là OTC 15 và OTC 16, với tổng số lượng vỏn vẹn 7 bụi mọc đơn lẻ trên các vách đá và khe ẩm. Ngoài ra trong khu dân cư, tác giả ghi nhận có 1 hộ gia đình người dân mang về trồng làm cảnh và làm thuốc.

3. Điều kiện sinh thái lập địa nơi cây Phá Lửa sinh sống tự nhiên có đặc điểm gì nổi bật?

Cây Phá Lửa tại Nam Xuân Lạc chỉ phân bố ở độ cao từ 600 m đến 750 m so với mực nước biển, trong các trạng thái rừng tự nhiên núi đá vôi IIIA2, IIIA3 và IIIB. Loài đòi hỏi độ tàn che của tán rừng cao (đo được từ 0,70 đến 0,85, trung bình 0,775). Lập địa có tỷ lệ đá lộ đầu rất lớn từ 60% đến 90%, tầng đất mịn mỏng (10 - 20 cm), rễ cây chỉ ăn nông trong lớp đất mùn tơi xốp, ẩm ướt ở các kẽ đá và khe núi.

4. Tình hình tái sinh tự nhiên của loài Phá Lửa trong các ô dạng bản điều tra ra sao?

Kết quả điều tra tại 10 ô dạng bản (thuộc OTC 15 và OTC 16) cho thấy không có bất kỳ một cây con tái sinh nào của loài Phá Lửa. Tầng tái sinh tại các ô này hoàn toàn bị chiếm giữ bởi các loài cây gỗ như Nghiến, Trai, Nhãn rừng, Nhọc, Mọ, Táo cong. Nguyên nhân được xác định là do số lượng cây mẹ quá ít (7 bụi), khả năng tái sinh tự nhiên kém và môi trường sống bị tác động.

5. Những tác động nhân sinh nào đe dọa trực tiếp nhất đến loài Phá Lửa tại khu bảo tồn?

Theo kết quả đánh giá định lượng trên các tuyến điều tra, tác động cưa chặt cây gỗ có điểm số cao nhất là 1,61 (mức tác động mạnh), làm thay đổi độ tàn che của rừng và cây đổ đè nát sinh cảnh tầng đất mặt. Tác động đe dọa trực tiếp thứ hai là việc chăn thả gia súc tự do (0,96 điểm), đặc biệt là đàn dê của người dân thả rông trên núi đá ăn trực tiếp mầm lá của loài cây thân thảo này. Tiếp theo là tình trạng khai thác lâm sản ngoài gỗ (0,96 điểm) và hoạt động đốt phát rừng làm nương rẫy (0,66 điểm).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Chu Hoàng Mi Sa là công trình điều tra thực địa có giá trị khoa học về loài thực vật quý hiếm Phá Lửa (Tacca subflabellata P. Ting) tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc, tỉnh Bắc Kạn. Tác giả đã làm rõ các đặc trưng hình thái, điều kiện lập địa khắt khe (ưa bóng, độ tàn che 0,7 - 0,85, độ cao 600 - 750 m trên núi đá vôi) và tình trạng đe dọa tuyệt chủng nghiêm trọng khi chỉ còn 7 bụi ngoài tự nhiên mà không có cây tái sinh. Các số liệu định lượng về chỉ số tổ thành IVI, độ che phủ thảm tươi và mức độ tác động nhân sinh là cơ sở thực chứng quan trọng để Ban quản lý khu bảo tồn triển khai các biện pháp khoanh vùng bảo vệ tại chỗ và nghiên cứu nhân giống nhân tạo.