Nghiên Cứu Đặc Điểm Sinh Học Cây Chò Đãi Và Đề Xuất Biện Pháp Bảo Tồn Tại Khu Bảo Tồn Nam Xuân Lạc

Luận văn thạc sĩ phân tích nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây chò đãi làm cơ sở đề xuất các biện pháp bảo tồn và, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2014

76
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

XÁC NHẬN CỦA GVHD

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích

1.3. Mục tiêu

1.4. Ý nghĩa của khóa luận

1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu

2.1.1. Về cơ sở sinh học

2.1.2. Về cơ sở bảo tồn

2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam

2.2.1. Trên thế giới

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục

Phục lục 1

Phục lục 2

Phục lục 3

Tóm tắt

I. Đặc điểm sinh học của cây chò đãi

Nghiên cứu về đặc điểm sinh học của cây chò đãi (Annamocarya sinensis) là cơ sở quan trọng để hiểu rõ hơn về loài cây này. Cây chò đãi thuộc họ Hồ đào (Juglandaceae), là loài cây gỗ lớn, rụng lá, có chiều cao từ 10 đến 40m. Lá của cây có dạng kép lông chim, hoa đực hình đuôi sóc, và quả có vỏ mở thành 4 van. Đây là loài cây bản địa quý hiếm, phân bố chủ yếu ở vùng núi đá vôi, đặc biệt là tại khu bảo tồn Nam Xuân Lạc. Nghiên cứu này cung cấp thông tin chi tiết về hình thái, cấu trúc thân, lá, hoa, và quả của cây, giúp xác định các đặc điểm nổi bật của loài.

1.1. Hình thái và cấu trúc

Cây chò đãi có thân gỗ lớn, vỏ cây màu nâu xám, lá kép lông chim với các lá chét có kích thước khác nhau tùy vị trí trên lá kép. Hoa đực của cây có hình đuôi sóc, tập hợp thành nhóm 3, trong khi quả có vỏ mở thành 4 van. Đặc điểm này giúp phân biệt cây chò đãi với các loài khác trong cùng họ.

1.2. Đặc điểm sinh thái

Cây chò đãi thường phân bố ở các khu vực có độ cao từ 500 đến 1000m, trong các trạng thái rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh. Loài này ưa sống trong môi trường có độ tàn che cao, thường đi kèm với các loài cây khác như Huỳnh Đường, Nghiến, và Đinh. Đặc điểm sinh thái này cho thấy sự phụ thuộc của cây chò đãi vào hệ sinh thái rừng núi đá vôi.

II. Biện pháp bảo tồn cây chò đãi

Việc bảo tồn cây chò đãi tại khu bảo tồn Nam Xuân Lạc là nhiệm vụ cấp thiết nhằm duy trì nguồn gen quý hiếm và đa dạng sinh học. Các biện pháp bảo tồn được đề xuất bao gồm: hạn chế khai thác gỗ trái phép, ngăn chặn đốt rừng làm nương, và tăng cường công tác quản lý, giám sát tại khu bảo tồn. Ngoài ra, việc nâng cao nhận thức của người dân địa phương về giá trị của cây chò đãi cũng là yếu tố quan trọng trong công tác bảo tồn.

2.1. Hạn chế tác động con người

Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm số lượng cây chò đãi là do các hoạt động khai thác gỗ trái phép và đốt rừng làm nương. Để bảo tồn loài này, cần thực hiện các biện pháp nghiêm ngặt nhằm hạn chế tác động của con người, bao gồm tăng cường tuần tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm.

2.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng

Việc nâng cao nhận thức của người dân địa phương về giá trị của cây chò đãi và tầm quan trọng của bảo tồn sinh học là yếu tố then chốt. Các chương trình giáo dục, tuyên truyền cần được triển khai để người dân hiểu rõ hơn về lợi ích của việc bảo vệ rừng và các loài cây quý hiếm.

III. Giá trị và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu về cây chò đãi không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn mang lại nhiều giá trị thực tiễn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho việc bảo tồn và phát triển loài cây này, đồng thời góp phần vào việc duy trì đa dạng sinh học tại khu bảo tồn Nam Xuân Lạc. Ngoài ra, nghiên cứu cũng giúp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng và các loài cây quý hiếm trong cộng đồng.

3.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu về đặc điểm sinh họcbiện pháp bảo tồn của cây chò đãi là cơ sở quan trọng cho các nghiên cứu chuyên sâu về loài cây này trong tương lai. Kết quả nghiên cứu cũng có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách bảo tồn hiệu quả hơn.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Việc bảo tồn cây chò đãi không chỉ giúp duy trì nguồn gen quý hiếm mà còn góp phần bảo vệ hệ sinh thái rừng núi đá vôi. Điều này có ý nghĩa lớn trong việc phát triển bền vững và bảo vệ môi trường tại khu vực Nam Xuân Lạc.

09/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Ngày nay bảo vệ rừng đã trở nên hết sức quan trọng. Vì rừng là một hệ sinh thái hoàn chỉnh. Rừng có ảnh hưởng to lớn đến đời sống con người. Chính vì thấy được tầm quan trọng đó nhiều quốc gia trên thế giới đã quan tâm bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng một cách bền vững.

Từ lâu con người đã khai thác từ rừng những sản vật phục cho nhu cầu của mình như: hoa quả, thịt thú rừng, gỗ làm nhà và các loại lâm sản phụ khác. Sự khai thác đó ngày càng tăng đến mức thiên nhiên không thể tự bù đắp được nữa. Do nhiều nguyên nhân như dân số thế giới tăng lên nhiều lần dẫn đến nhu cầu về trồng trọt và chăn nuôi tăng dẫn đến tàn phá rừng để làm đồng cỏ và gieo trồng. Công nghiệp phát triển đòi hỏi nhiều nguyên liệu, giao thông phát triển cũng đẩy nhanh tốc độ tàn phá rừng vv.

Việt Nam được coi là một trong những trung tâm ĐDSH của vùng Đông Nam Á. Từ kết quả nghiên cứu về khoa học cơ bản trên lãnh thổ Việt Nam, nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước đều nhận định rằng Việt Nam là một trong 10 quốc gia ở Châu Á có tính ĐDSH cao do có sự kết hợp của nhiều yếu tố. Tuy nhiên, tài nguyên rừng Việt Nam đã và đang bị suy thoái nghiêm trọng do nhiều các nguyên nhân khác nhau như nhu cầu lâm sản ngày càng tăng, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, khai thác quá mức, không đúng kế hoạch, chiến tranh,… Theo số liệu mà Maurand P. công bố trong công trình “Lâm nghiệp Đông Dương” thì đến năm 1943 Việt Nam còn khoảng 14,3 triệu ha rừng tự nhiên với độ che phủ là 43,7% diện tích lãnh thổ.

Quá trình mất rừng xảy ra liên tục từ năm 1943 đến đầu những năm 1990, đặc biệt từ năm 1976 -1990 diện tích rừng tự nhiên giảm mạnh, chỉ trong 14 năm diện n 2 tích rừng giảm đi 2,7 triệu ha, bình quân mỗi năm mất gần 190 ngàn ha (1,7%/năm) và diện tích rừng giảm xuống mức thấp nhất là 9,2 triệu ha với độ che phủ 27,8% vào năm 1990 (Trần Văn Con, 2001). Tính tới hết năm 2010 - 2011 -2012 với nhiều nỗ lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng thông qua nhiều Chương trình và Dự án, Tỷ lệ che phủ rừng của nước ta đạt 39,5% năm 2010, 40,2% năm 2011 phấn đấu năm 2013 đạt 40.7% (Tình hình thực hiện phát triển kinh tế xã hội năm 2011, 2012 và quý 1 năm 2013) [2] xong chủ yếu là rừng trồng, rừng tự nhiên vẫn suy giảm. Việc mất rừng tự nhiên, dẫn tới đất đai bị suy thoái do xói mòn, rửa trôi, sông hồ bị bồi lấp, môi trường bị thay đổi, hạn hán lũ lụt gia tăng, ảnh hưởng lớn đến mọi mặt đời sống của nhiều vùng dân cư. Mất rừng còn đồng nghĩa với sự mất đi tính đa dạng về nguồn gen động thực vật.

KBT loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc (KBTL&SCNXL) huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn được thành lập theo Quyết định số 342/QĐ-UB ngày 17/03/2004 của UBND tỉnh Bắc Kạn với diện tích 1.788 ha, nằm trong địa giới hành chính của xã Xuân Lạc, Bản Thi và Đồng Lạc chủ yếu là rừng trên núi đá vôi có nhiều loài cây quý hiếm. Mặc dù có diện tích nhỏ, nhưng KBTL&SCNXL là hành lang quan trọng nối liền Vườn quốc gia Ba Bể với KBT (Khu bảo tồn) thiên nhiên Na Hang. Hiện trạng rừng ở KBT này còn nguyên tương đối nguyên vẹn, nhiều nơi ít bị tác động bởi con người, còn lưu giữ nhiều loài động vật quý hiến đang có nguy cơ bị tuyệt Chủng ở Việt Nam và trên thế giới như Voọc đen má trắng, Vạc Hoa và các loài thực vật quý hiếm như Chò Đãi, Huỳnh Đường, Nghiến, Đinh, Thông pà cò các loài lan hài,. Núi đá vôi là hệ sinh thái rất đặc biệt của nước ta, nó chứa đựng một nguồn tài nguyên sinh học vô cùng quí giá.

Nằm trong hệ thống rừng đặc n 3 dụng của Việt Nam, KBTL&SC NXL là vùng núi đá vôi liền kề với VQG Ba Bể, KBT Nà Hang Tuyên Quang. Tuy nhiên trong thực tế nguồn tài nguyên rừng tại đây đang bị tác động mạnh bởi sức ép của các làng bản xung quanh. Vì vậy, công tác bảo tồn tính đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn gen quí cũng như các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác tại KBT đã được tỉnh Bắc Kạn rất quan tâm. Cũng như các KBT khác, KBTL & SCNXL huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn là nơi lưu giữ những nguồn gen và các loài động thực vật có giá trị, đặc biệt loài cây Chò đãi.

Để tìm hiểu một số loài thực vật quý hiếm đó tôi tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Chò đãi (Annamocarya sinensis (Dode) Leroy.) làm cơ sở đề xuất các biện pháp bảo tồn và phát triển nguồn gen cây rừng quý hiếm tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc Tỉnh Bắc Kạn ”.2 Mục đích Dựa trên cơ sở điều tra nghiên cứu đặc điểm sinh thái và sự phân bố của Loài Chò đãi làm cơ sở để đề xuất một số biện pháp nhằm bảo vệ Loài Chò đãi và bảo tồn nguồn gen loài thực vật quý hiếm còn tồn tại trong KBT.3 Mục tiêu - Xác định được tình hình phân bố tự nhiên của loài Chò đãi tại khu bảo tồn Nam Xuân Lạc. - Xác định được một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của các loài Chò đãi, từ đó đề xuất một số giải pháp để bảo tồn và phát triển nguồn gen của loài, được coi là một trong những loài quý hiếm có trong KBT. - Dựa trên những kết quả đã nghiên, từ đó đề xuất được biện pháp bảo tồn cho loài Chò đãi. Ý nghĩa của khóa luận 1.

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Việc nghiên cứu giúp tôi củng cố lại và có cơ hội vận dụng những kiến thức đã học được vào thực tiễn, đồng thời có điều kiện học hỏi kiến thức thực tiễn từ các cán bộ quản lý và chuyên môn địa phương nhằm bổ sung thêm kiến thức và nâng cao kỹ năng để phục vụ cho công việc sau này. - Giúp tôi làm quen và biết áp dụng khoa học vào nghiên cứu và bảo tồn các nguồn gen quý. - Kết quả thực hiện đề tài có thể làm cơ sở cho giảng viên, sinh viên tiếp tục nghiên cứu khoa học chuyên sâu về tìm hiểu một số một số đặc điểm sinh học của loài Chò đãi. Ý nghĩa thực tiễn - Thông qua kết quả nghiên cứu thấy được sự đa dạng của các loài và sự suy giảm của các loài thực vật trong những năm qua, từ đó đánh giá được tác động của con người đến tài nguyên rừng.

- Có cơ sở và biện pháp nhằm bảo tồn và phát triển loài cây Chò đãi cùng các loài thực vật quý hiếm khác tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc. n 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học của nghiên cứu • Về cơ sở sinh học Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức cần thiết và quan trọng, đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.là cơ sở khoa học xây dựng mối quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên. • Về cơ sở bảo tồn Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra nhiều biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên ĐDSH của đất nước.

Tuy nhiên, thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến bảo tồn ĐDSH cần phải giải quyết như quan hệ giữa bảo tồn và phát triển bền vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu đối với bảo tồn ĐDSH. Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN 1978, Việt Nam cũng công bố trong Sách đỏ (Sách đỏ Việt nam, 1986) phần II, Thực vật. Sách đỏ Việt Nam năm 2007 (Sách đỏ việt Nam, 2007) [4]. phần II Thực vật để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên phân chia ra các thứ hạng sau: + Bị tuyệt chủng (EX) + Tuyệt chủng trong tự nhiên(EW) Nhóm các loài nguy cấp được chú trọng bảo vệ hàng đầu gồm các phân hạng chính sau: + Cực kì nguy cấp(CR) + Nguy cấp (EN) n 6 + Sắp nguy cấp (VU) Nhóm các loài ít nguy cấp: + Ít nguy cấp: (LR) - Phụ thuộc bảo tồn: (LR/cd) - Sắp bị đe dọa: (LR/nt) - Ít quan tâm: Least Concern (LR/lc) +Thiếu dẫn liệu: Data Deficient (DD) + Không đánh giá: Not Evaluated (NE) Để bảo vệ và phát triển các loài động thực vật quý hiếm Chính phủ đã ban hành (Nghị định số 32 /2006/NĐ-CP) [7].

Nghị định quy định các loài động, thực vật quý, hiếm gồm hai nhóm chính: +IA,B Thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại (IA đối với thực vật rừng). +IIA,B Thực vật rừng, động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại (IIA đối với thực vật rừng). Căn cứ vào phân cấp bảo tồn loài và ĐDSH tại KBTL&SCNXL huyện Chợ Đồn tỉnh Bắc Kạn có rất nhiều loài động thực vật được xếp vào cấp bảo tồn CR, EN và VU cần được bảo tồn, nhằm gìn giữ nguồn gen quý giá cho thành phần đa dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, một trong những loài thực vật cần được bảo tồn là loài cây bản địa đa tác dụng Chò Đãi tại KBT, đây là cơ sở khoa học đầu tiên giúp tôi tiến đến nghiên cứu và thực hiện khóa luận. Đối với bất kỳ công tác bảo tồn một loài động thực vật nào đó thì việc đi tìm hiểu kỹ tình hình phân bố, hiện trạng nơi phân bố là điều cấp thiết nhất.

Ở KBT loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc tỉnh Bắc Kạn, tôi đi tìm hiểu một số đặc điểm sinh học loài Chò đãi, thống kê số lượng, tình hình sinh trưởng và n 7 đặc điểm sinh thái học của loài tại địa bàn nghiên cứu. Đây là cơ sở thứ hai để tôi thực hiện nghiên cứu của mình. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 2. Trên thế giới Các hoạt động hướng tới phát triển bền vững và bảo tồn Đa dạng sinh học ở các vùng đá vôi ở Việt Nam cũng như ở nhiều nơi khác trên thế giới hiện còn gặp nhiều khó khăn do những mâu thuẫn về lợi ích đến từ nhiều phía.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm sinh học cây chò đãi và biện pháp bảo tồn tại khu bảo tồn Nam Xuân Lạc" cung cấp cái nhìn sâu sắc về đặc điểm sinh học của cây chò đãi, một loài cây quý hiếm và có giá trị sinh thái cao. Nghiên cứu không chỉ làm rõ các yếu tố sinh trưởng, phát triển của cây mà còn đề xuất các biện pháp bảo tồn hiệu quả nhằm duy trì nguồn gen và bảo vệ môi trường tự nhiên. Những thông tin này rất hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và những ai quan tâm đến bảo tồn thiên nhiên.

Để mở rộng thêm kiến thức về các loài cây và biện pháp bảo tồn, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và phân bố của loài cây bình vôi stephania brachyandra diels tại vườn quốc gia ba bể tỉnh bắc kạn, nơi nghiên cứu về một loài cây khác cũng có giá trị sinh học cao. Bên cạnh đó, Luận văn nghiên cứu đặc điểm sinh học loài hoàng tinh đỏ polygonatum kingianum sẽ giúp bạn hiểu thêm về các phương pháp nhân giống và bảo tồn nguồn gen. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cây bẩy lá một hoa paris cũng là một tài liệu thú vị để tìm hiểu thêm về các loài cây trong khu bảo tồn thiên nhiên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sinh học và bảo tồn thực vật.