Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu đặc điểm phân bố và môi trường trầm tích đá cát kết miocen sớm giữa khu vực lô 103 107 bắc bể sông hồng

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm phân bố và môi trường trầm tích đá cát kết miocen sớm tại khu vực lô 103 107 bắc bể sông Hồng.

Chuyên ngành

Địa chất học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

99
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của luận văn

0.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn

0.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của luận văn

0.5. Ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài

0.6. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1. Vị trí địa lý

1.2. Lịch sử nghiên cứu địa chất và tìm kiếm thăm dò dầu khí

1.3. Công tác thăm dò địa chấn

1.4. Công tác khoan thăm dò

1.5. Đặc điểm địa chất khu vực

1.6. Khái quát địa chất bể Sông Hồng. Đặc điểm địa tầng. Các yếu tố cấu trúc và kiến tạo

1.7. Đặc điểm địa chất khu vực lô 103-107

1.8. Đặc điểm địa tầng. Đặc điểm cấu trúc địa chất

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở tài liệu

2.2. Các phương pháp nghiên cứu. Phương pháp địa chấn - địa tầng

2.3. Phương pháp địa vật lý giếng khoan

2.4. Phương pháp thạch địa tầng

2.5. Phương pháp phân tích thạch học

2.6. Phương pháp sinh địa tầng

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ MÔI TRƯỜNG TRẦM TÍCH ĐÁ CÁT KẾT MIOCEN SỚM – GIỮA LÔ 103-107

3.1. Phân bố trầm tích Miocen sớm - giữa

3.2. Đặc điểm phân bố và môi trường trầm tích

3.3. Tập trầm tích Miocen sớm (U260-U300)

3.3.1. Phụ tập dưới tập Miocen sớm

3.3.2. Phụ tập trên tập Miocen sớm

3.4. Tập trầm tích Miocen giữa (U200-U260)

3.4.1. Phụ tập dưới tập Miocen giữa (U240-U260)

3.4.2. Phụ tập giữa tập Miocen giữa (U220-U240)

3.4.3. Phụ tập trên tập Miocen giữa (U200-U220)

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA HỌC VIÊN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đặc điểm phân bố trầm tích đá cát kết Miocen sớm

Khu vực lô 103-107 Bắc Bể Sông Hồng là một trong những vùng có tiềm năng dầu khí lớn của Việt Nam. Đặc điểm phân bố của các tập trầm tích đá cát kết Miocen sớm tại đây đã được nghiên cứu kỹ lưỡng. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, các tập cát kết này không chỉ có chiều dày khác nhau mà còn có đặc tính chứa khác nhau, phụ thuộc vào vị trí và môi trường thành tạo. Việc hiểu rõ về đặc điểm phân bố này là rất quan trọng để đánh giá tiềm năng dầu khí trong khu vực.

1.1. Đặc điểm địa chất khu vực lô 103 107

Khu vực lô 103-107 nằm trong bể trầm tích Sông Hồng, với chiều sâu mực nước biển từ 30 đến 45 mét. Đặc điểm địa chất của khu vực này bao gồm sự hiện diện của các thành tạo trầm tích lục nguyên hạt thô và các thành tạo cacbonate nứt nẻ. Các nghiên cứu địa chất đã chỉ ra rằng, khu vực này có sự phân bố đa dạng của các loại đá, từ cát kết đến bột và sét.

1.2. Lịch sử nghiên cứu và thăm dò dầu khí

Lịch sử nghiên cứu địa chất và thăm dò dầu khí tại khu vực lô 103-107 đã bắt đầu từ những năm 1980. Các công ty dầu khí trong và ngoài nước đã tiến hành nhiều khảo sát địa chấn và khoan thăm dò, phát hiện nhiều tích tụ dầu khí có giá trị thương mại. Kết quả thăm dò cho thấy, khu vực này có tiềm năng lớn với nhiều tập cát kết tuổi Miocen sớm - giữa.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu môi trường trầm tích

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về trầm tích đá cát kết Miocen sớm tại khu vực lô 103-107, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề và thách thức cần được giải quyết. Một trong những thách thức lớn nhất là việc đánh giá ảnh hưởng của quá trình bào mòn và sự thay đổi môi trường lắng đọng đến đặc điểm trầm tích. Điều này đòi hỏi các phương pháp nghiên cứu hiện đại và chính xác.

2.1. Thách thức trong việc xác định môi trường lắng đọng

Việc xác định môi trường lắng đọng của các tập trầm tích Miocen sớm là một thách thức lớn. Các yếu tố như sự thay đổi mực nước biển, hoạt động kiến tạo và điều kiện khí hậu có thể ảnh hưởng đến quá trình lắng đọng. Do đó, cần có các phương pháp nghiên cứu đa dạng để có cái nhìn tổng quan hơn.

2.2. Vấn đề về độ chính xác trong phân tích thạch học

Độ chính xác trong phân tích thạch học là rất quan trọng để hiểu rõ về đặc điểm của các tập trầm tích. Các phương pháp phân tích hiện tại cần được cải tiến để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cao hơn trong việc xác định các đặc tính của đá cát kết.

III. Phương pháp nghiên cứu môi trường trầm tích hiệu quả

Để nghiên cứu đặc điểm phân bố và môi trường trầm tích đá cát kết Miocen sớm tại khu vực lô 103-107, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại và hiệu quả. Các phương pháp này không chỉ giúp xác định chính xác các đặc điểm của trầm tích mà còn hỗ trợ trong việc dự đoán quy luật phân bố của chúng.

3.1. Phương pháp địa chấn địa tầng

Phương pháp địa chấn - địa tầng là một trong những phương pháp quan trọng trong nghiên cứu trầm tích. Phương pháp này giúp xác định cấu trúc địa chất và phân bố của các tập trầm tích một cách chính xác. Các dữ liệu thu thập được từ khảo sát địa chấn sẽ cung cấp thông tin quý giá cho việc phân tích môi trường lắng đọng.

3.2. Phương pháp phân tích thạch học

Phân tích thạch học là phương pháp không thể thiếu trong nghiên cứu trầm tích. Phương pháp này giúp xác định thành phần khoáng vật và cấu trúc của đá cát kết, từ đó đưa ra những nhận định về môi trường lắng đọng và khả năng chứa dầu khí của các tập trầm tích.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu về đặc điểm phân bố và môi trường trầm tích đá cát kết Miocen sớm tại khu vực lô 103-107 không chỉ có giá trị khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn lớn trong công tác tìm kiếm và thăm dò dầu khí. Những thông tin thu được từ nghiên cứu sẽ giúp các nhà đầu tư và các công ty dầu khí có cái nhìn rõ hơn về tiềm năng dầu khí trong khu vực.

4.1. Kết quả nghiên cứu và dự đoán quy luật phân bố

Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các tập cát kết Miocen sớm - giữa có sự phân bố không đồng đều, với chiều dày và đặc tính chứa khác nhau. Dự đoán quy luật phân bố của các tập trầm tích này sẽ giúp các nhà nghiên cứu có cái nhìn tổng quan hơn về tiềm năng dầu khí trong khu vực.

4.2. Ứng dụng trong công tác thăm dò dầu khí

Thông tin từ nghiên cứu sẽ được ứng dụng trong công tác thăm dò dầu khí, giúp các công ty dầu khí xác định được vị trí khoan thăm dò hiệu quả hơn. Điều này không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao khả năng phát hiện các tích tụ dầu khí có giá trị.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu đặc điểm phân bố và môi trường trầm tích đá cát kết Miocen sớm tại khu vực lô 103-107 Bắc Bể Sông Hồng đã mở ra nhiều triển vọng mới trong công tác tìm kiếm và thăm dò dầu khí. Những kết quả đạt được sẽ là cơ sở để tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về môi trường trầm tích và tiềm năng dầu khí trong khu vực.

5.1. Kết luận về nghiên cứu

Nghiên cứu đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề liên quan đến đặc điểm phân bố và môi trường trầm tích đá cát kết Miocen sớm. Những thông tin thu được sẽ là cơ sở quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo.

5.2. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Triển vọng nghiên cứu trong tương lai sẽ tập trung vào việc áp dụng các công nghệ mới trong phân tích và khảo sát địa chất. Điều này sẽ giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong việc đánh giá tiềm năng dầu khí tại khu vực lô 103-107.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu đặc điểm phân bố và môi trường trầm tích đá cát kết miocen sớm giữa khu vực lô 103 107 bắc bể sông hồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận. Tổng quan về khu vực nghiên cứu. Cơ sở tài liệu và phƣơng pháp nghiên cứu. Đặc điểm phân bố và môi trƣờng trầm tích đá cát kết Miocen sớm – giữa lô 103-107.

3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Vị trí địa lý Lô 103-107 nằm trong bể trầm tích Sông Hồng, ngoài khơi vịnh Bắc Bộ, Việt Nam, cách Hải Phòng khoảng 150 km về phía Đông Nam, chiều sâu mực nƣớc biển vào khoảng 30 m tới 45 m (Hình 1. Tổng diện tích của cả 2 lô là 11.915 km2 trong đó Lô 103 có diện tích là 8.062 km2 và Lô 107 có diện tích là 3.

Khu vực nghiên cứu thuộc phần Bắc của bể trầm tích Sông Hồng, đã đƣợc tìm kiếm thăm dò dầu khí bởi các nhà điều hành cả trong và ngoài nƣớc. Đến nay, Lô 103- 107 đã có những phát hiện thƣơng mại trong trầm tích Miocen, và thấy biểu hiện dầu khí trong móng Carbonate trƣớc Đệ tam. Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu, lô 103-107. Đƣờng đồng mức ứng với chiều sâu mực nƣớc biển.

4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Lịch sử nghiên cứu địa chất và tìm kiếm thăm dò dầu khí Lô 103-107 đƣợc đánh giá là vùng có tiềm năng triển vọng dầu khí lớn, các hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí đầu tiên trong khu vực đƣợc ghi nhận bằng quá trình kháo sát địa chấn 2D bởi nhà thầu Iskatel vào năm 1983. Công tác tìm kiếm thăm dò và đánh giá tiềm năng dầu khí của khu vực tiếp tục đƣợc đẩy mạnh qua công tác thu nổ địa chấn, nghiên cứu địa chất và khoan thăm dò bởi Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, các công ty dầu khí nƣớc ngoài cũng nhƣ các nhà khoa học, các đơn vị, bộ ngành liên quan. Kết quả tìm kiếm thăm dò qua công tác thu nổ, xử lý và nghiên cứu địa chấn và khoan tại khu vực lô đến nay đã có tổng cộng 8451.3 km 2D, 3719 km2 3D và 9 giếng khoan thăm dò đƣợc thực hiện bởi một loạt các nhà thầu trong nƣớc và nƣớc ngoài từ những năm 1983 tới nay.

Chất lƣợng tài liệu nhìn chung tốt, đã đƣợc tái xử lý bằng những công nghệ mới nhất. Tài liệu giếng khoan tƣơng đối đầy đủ. Công tác thăm dò địa chấn Tại khu vực lô 103-107 có tổng cộng 8 khảo sát địa chấn 2D và 5 khảo sát 3D đƣợc thực hiện từ trƣớc tới nay (Hình 1.1): Giai đoạn 1983-1984: Tổng cục Dầu khí Việt Nam tiến hành thu nổ địa chấn 2D theo mạng lƣới tuyến nghiên cứu khu vực tỷ lệ 16x16 km tại các lô 102, 103, 106, 107; mạng lƣới tuyến 2x2 km thuộc khu vực trung tâm các lô 102, 103 và khoảng 800 km tuyến tại một phần lô 106 với bội 48. Giai đoạn 1989-1990: Total đã tiến hành thu nổ địa chấn 2D với mạng lƣới từ 1x1,5 km, 2x2 km đến 4x6 km tại lô 103-107 với khối lƣợng tổng cộng khoảng 2368 km tuyến, bội 60.

Giai đoạn 1991-1993: Idemitsu đã tiến hành thu nổ khoảng 305 km tuyến địa chấn 2D, bội 120, mạng lƣới thăm dò từ 2x2 km đến 1x1 km tại khu vực góc Tây Bắc lô 103 nhằm nghiên cứu chi tiết các cấu tạo đƣợc phát hiện trƣớc đây. Giai đoạn 1998-1999: Tổng cục dầu khí tiến hành thu nổ khoảng 2010 km tuyến địa chấn 2D tại khu vực lô 103-107 với bội 60, mạng lƣới tuyến 2x2km đến 3x5km. Giai đoạn 2003- 2005: PIDC đã tiến hành công tác thăm dò chi tiế t đ ịa chấn 3D, bổ sung địa chấn 2D trên các cấu tạo đƣợc đánh giá triển vọng dầu khí với khối lƣợng tổng cộng 831 km2 địa chấn 3D và 1044 km tuyến địa chấn 2D với bội 80, mạng lƣới tuyến 2x3 đến 4x6. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Giai đoạn 2008, nhà điều hành Bạch Đằng POC tiến hành thu nổ 500km2 địa chấn 2D với bội 60, chiều dài cáp thu 3962.

Giai đoạn 2011-nay: PVEP đã tiến hành thu nổ 2388 km2 địa chấn 3D và 1300km địa chấn 2D tại khu vực lô. Các tuyến khảo sát địa chấn và GK đã thực hiện ở lô 103-107 Bảng 1. Khối lượng thu nổ địa chấn khu vực lô 103-107, Bắc bể Sông Hồng Nhà điều Giai đoạn Khối lƣợng thu nổ Khu vực thu nổ hành thu nổ 2D (KmT) 3D (Km2) Iskatel 1983 1.367,3 0 Lô 103-107, 102-106 GPGT 1993 305 0 Lô 103-107 BB 1998-1999 2.010 0 Lô 103-107 Lô 103-107, Thu nổ 3D tại các khu PIDC 2005 1.044 831 vực cấu tạo Địa Long, Bạch Long, Hắc Long, Hồng Long Bach Khu vực cấu tạo P3C 2008 0 500 Dang 2D tại khu vực Kỳ Lân, 3D tại khu PVEP – 2011 1.138 vực các cấu tạo Nga Sơn, Tam POC Điệp, Phả Lại PVEP 2014 0 1.250 Tại khu vực cấu tạo Kỳ Lân Tổng cộng 8451.3 3719 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Công tác khoan thăm dò Tại khu vực lô 103-107 tính đến nay đã có 09 GK đƣợc khoan, trong đó có tới 07 GK nhằm vào đối tƣợng cát kết Miocen, 01 GK nhằm đến đối tƣợng Miocen và Oligocen và 01 giếng nhằm vào đối tƣợng móng đá vôi trƣớc Đệ Tam (Bảng 1.

Nhà thầu Total (1989-1990): Đã tiến hành khoan các GK thăm dò các đối tƣợng trầm tích cát kết Miocene – Oligocene: - GK 102T-H-1X sâu 3413m, có phát hiện hiện khí/condensate trong cát kết Miocen & Oligocen nhƣng trữ lƣợng nhỏ. - GK 103-TG-1X sâu 3505m, phát hiện đƣợc tập cát dày trong Miocen và Oligocen nhƣng chặt xít và chứa nƣớc là chính. - GK 107T-PA-1X sâu 3100m, thăm dò cấu tạo nghịch đảo Oligocen phía Tây Nam phụ bể Bạch Long Vỹ. Giếng khoan khô không gặp biểu hiện dầu khí.

PIDC (2000-2006): đã tiến hành khoan 02 GK trên cấu tạo Hồng Long (Lô 103) và Bạch Long (Lô 107) với đối tƣợng là trầm tích Miocen giữa và Oligocen. Kết quả các GK nhƣ sau: - GK 103-HOL-1X sâu 3460m, phát hiện 3 vỉa chứa có biểu hiện dầu khí trong cát kết Miocen giữa nhƣng khi thử vỉa cho dòng yếu. - GK 103-BAL-1X sâu 3523m, phát hiện hai vỉa cát chứa khí trong Miocen giữa cho dòng tốt, hai vỉa cát kết trong Oligocen nhƣng khi thử vỉa không cho dòng. Bach Dang POC (2006-2007): đã triển khai khoan 2 GK tại hai cấu tạo Hắc Long và Địa Long nhằm thăm dò các đối tƣợng cát kết Miocen sớm - giữa tại lô 103.

Kết quả cá GK nhƣ sau: - GK 103-HAL-1X sâu 3139m. Kết quả đã phát hiện ba tập cát chứa khí trong đá cát kết Miocen sớm giữa. Tiến hành thử hai vỉa phía trên với kết quả cho dòng lần lƣợt là ~23 triệu bộ khối khí/ngày và ~2.3 triệu bộ khối khí/ngày. Riêng vỉa cát cuối cùng đƣợc đánh giá chặt xít, độ rỗng kém và mỏng.

- GK 103-DL-1X sâu 3201m. GK đã gặp ba vỉa cát chứa khí trong tầng cát kết Miocen sớm – giữa. GK đã phải dừng sớm tại độ sâu 3201 (so với dự kiến là 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3700m) do gặp phải tầng cát có áp suất cao ngoài dự kiến. Kết quả thử vỉa tại tập cát kết Miocen giữa cho dòng ~16.2 triệu bộ khối khí/ngày.

Riêng tập cát gần đáy GK đã không thử đƣợc , song đã lấy đƣợc mẫu khí bằng MDT. PVEP POC (2011-2014): Tiến hành khoan GK 107-PL-1X nhằm thẩm xác định, tìm kiếm dầu khí trong đối tƣợng móng Carbonat tại cấu tạo Phả Lại. Giếng khoan đã không tiến hành thử vỉa, song đã phát hiện các dầu khí trong móng carbonat và trầm tích Miocen muộn. PVEP SÔNG HỒNG (2015 - nay): Khoan GK 107-KL-1X tại cấu tạo Kỳ Lân, phần trũng trung tâm bể Sông Hồng nhằm đánh giá và thăm dò dầu khí đối tƣợng cát kết Miocen giữa.

GK đã gặp 3 tập cát kết chứa khí/condensate trong Miocen giữa. GK phải dừng khoan sớm tại độ sâu 3598m (so với dự kiến 4200m) do gặp tầng cát kết chứa khí có áp suất rất cao. Kết quả thử vỉa tại các tầng phát hiện cho kết quả khả quan với ~7 - 9 triệu bộ khối khí/ngày và 20 - 50 thùng condensate/ngày. Thống kê các GK khu vực lô 103-107 Chiều Tên GK sâu Đối tƣợng Lô Ghi chú (m) Total/1990, phát hiện 103T-H-1X 3413 Cát kết Mio-Oli khí/condensate trong Miocen dƣới – giữa 103T-G-1X 3505 Cát kết Mio-Oli Total/1990, giếng khô PVN/2001, phát hiện các vỉa chứa 103-HOL-1X 3460 Cát kết Mio-Oli 103 trong Miocen dƣới, thử vỉa cho dòng yếu Bạch Đằng/2009, phát hiện 103-HAL-1X 3439 Cát kết Mio-Oli khí/condensate trong Miocen giữa Cát kết Mio-Cát B.Đằng/2009, phát hiện các vỉa khí 103-DL-1X 3201 kết Oligocene trong Miocen giữa 107T-PA-1X 3100 Cát kết Oligocen Total/1990, Giếng khô PVN/2006, phát hiện khí/ 107-BAL-X 3523 Cát kết Mio-Oli condensate trong Miocen giữa Cát kết Miocen- 107 Biểu hiện dầu khí trong Miocen và 107-PL-1X 4.050 Móng Carb móng Carbonat trƣớc Đệ tam PVEP/2015, phát hiện khí/con 107-KL-1X 3598 Cát kết Miocen densate trong Miocen giữa 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Đặc điểm địa chất khu vực 1. Khái quát địa chất bể Sông Hồng Bể Sông Hồng nằm trong khoảng 105o30-110o30 kinh độ Đông, 14o30-21o00 vĩ độ Bắc. Bể Sông Hồng kéo dài theo phƣơng TB-ĐN hình thành do quá trình trƣợt bằng của đứt gãy Sông Hồng trong Eocen - Miocen (pull-apart) [24]. Bể Sông Hồng có một phần nhỏ diện tích nằm trên đất liền thuộc đồng bằng Sông Hồng (đƣợc gọi là MVHN), còn phần lớn diện tích thuộc vùng biển vịnh Bắc Bộ và biển miền Trung thuộc các tỉnh từ Quảng Ninh đến Bình Định.

Đây là một bể có lớp phủ trầm tích Đệ Tam dày hơn 14 km, có dạng hình thoi kéo dài từ MVHN ra vịnh Bắc Bộ và biển miền Trung (Hình 1. Dọc rìa phía Tây bể Sông Hồng trồi lộ các đá móng tuổi Paleozoi-Mesozoi. Phía Đông Bắc tiếp giáp bể Tây Lôi Châu (Weizou Basin), phía Đông lộ móng tuổi Paleozoi-Mesozoi trên đảo Hải Nam, Đông Nam là bể Đông Nam Hải Nam và bể Hoàng Sa, phía Nam giáp bể Phú Khánh [4]. Trong tổng số diện tích cả bể khoảng 220.000 km2, bể Sông Hồng về phía Việt Nam chiếm khoảng 126.000 km2, trong đó phần đất liền MVHN và vùng biển nông ven bờ chiếm khoảng hơn 4.000 km2, còn lại là diện tích ngoài khơi vịnh Bắc Bộ và một phần ở biển miền Trung Việt Nam [4].

Cho đến nay, còn tồn tại nhiều ý kiến khác nhau giữa các nhà địa chất về vai trò của các yếu tố kiến tạo khu vực, nhƣng đều có chung một nhận định là sự hình thành bể Sông Hồng có mối quan hệ chặt chẽ với sự hoạt động của đới đứt gãy Sông Hồng, sự thúc trồi địa khối Đông Dƣơng về phía Đông Nam và quá trình tách giãn biển Đông [9, 14, 15, 17]. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ