Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ y học với đề tài "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, điện sinh lý học và kết quả triệt đốt rung nhĩ dai dẳng bằng năng lượng sóng có tần số radio" (tên tiếng Anh: "Clinical, paraclinical characteristics, electrophysiological features and result of persistent atrial fibrillation ablation with radiofrequency energy") được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Bác sĩ Viên Hoàng Long dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Quốc Khánh và PGS.TS. Phạm Nguyễn Sơn. Luận án thuộc chuyên ngành Nội khoa / Nội tim mạch (mã số: 9720107), được hoàn thành tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108 và bảo vệ năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Rung nhĩ (atrial fibrillation - AF) là một trong những rối loạn nhịp tim được nghiên cứu nhiều nhất và tạo ra gánh nặng chi phí y tế lớn. Rung nhĩ không chỉ gây ra triệu chứng lâm sàng và làm suy giảm chất lượng cuộc sống mà còn là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tắc mạch hệ thống, đột quỵ não, suy tim, gia tăng tỷ lệ tử vong và tái nhập viện ở bệnh nhân tim mạch. Theo số liệu thống kê của Hội Tim mạch Châu Âu (ESC) năm 2016, toàn cầu có khoảng 43,6 triệu bệnh nhân rung nhĩ; tần suất mắc tăng dần theo độ tuổi và các yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm. Khác với các rối loạn nhịp khác, rung nhĩ có xu hướng tiến triển tự nhiên từ thể kịch phát (paroxysmal AF) sang thể dai dẳng (persistent AF) và cuối cùng là thể dai dẳng kéo dài (long-standing persistent AF). Nghiên cứu của Massimo Zoni-Berisso và cộng sự (2014) tại Châu Âu ghi nhận 50% bệnh nhân rung nhĩ thuộc thể dai dẳng kéo dài, 20-30% thuộc thể kịch phát và phần còn lại là thể dai dẳng. Việc can thiệp kiểm soát nhịp sớm ở giai đoạn kịch phát và dai dẳng giúp giảm thiểu nguy cơ tiến triển thành thể dai dẳng kéo dài.

Về phương pháp can thiệp, kể từ khi năng lượng sóng có tần số radio (RF) được ứng dụng ban đầu với tỷ lệ thành công còn thấp (33-60%) và thời gian thủ thuật kéo dài 5-6 giờ, sự ra đời của các hệ thống lập bản đồ điện học 3D (như CARTO, ENSITE VELOCITY) đã giúp phương pháp triệt đốt rung nhĩ bằng RF trở nên phổ biến, đạt tỷ lệ thành công cao hơn và tỷ lệ biến chứng thấp. Tuy nhiên, hiệu quả duy trì nhịp xoang sau triệt đốt ở bệnh nhân rung nhĩ dai dẳng vẫn thấp hơn so với nhóm rung nhĩ kịch phát. Tại Việt Nam, chi phí cho một ca can thiệp triệt đốt rung nhĩ còn cao và kỹ thuật triệt đốt rung nhĩ dai dẳng chưa được thực hiện phổ biến hay chuẩn hóa. Trước thời điểm nghiên cứu, các công trình trong nước chỉ mới đánh giá kết quả triệt đốt trên nhóm rung nhĩ kịch phát (Phạm Trần Linh, 2013). Chưa có nghiên cứu nào tập trung chuyên biệt vào việc khảo sát toàn diện đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, điện sinh lý học và kết quả triệt đốt rung nhĩ dai dẳng bằng năng lượng sóng RF.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án được thiết kế nhằm giải quyết hai mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các đặc điểm điện sinh lý học của bệnh nhân rung nhĩ dai dẳng.
  2. Đánh giá kết quả trong 6 tháng theo dõi sau can thiệp triệt đốt rung nhĩ dai dẳng bằng năng lượng sóng có tần số radio.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: 40 bệnh nhân được chẩn đoán rung nhĩ dai dẳng có triệu chứng, được chỉ định và thực hiện can thiệp triệt đốt rung nhĩ bằng sóng RF dưới hướng dẫn của hệ thống lập bản đồ 3D Ensite Velocity.
  • Phạm vi không gian: Phòng Can thiệp Tim mạch (Catheterization Laboratory), Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam - Bệnh viện Bạch Mai.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập bệnh nhân từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 11 năm 2021; thời gian theo dõi dọc sau can thiệp kéo dài 6 tháng tại các thời điểm: trong vòng 24 giờ đầu, sau 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Rung nhĩ là chủ đề nhận được nhiều sự quan tâm trong y học tim mạch tại Việt Nam với các công trình tiêu biểu được tác giả điểm lại:

  • Nguyễn Xuân Tuấn (2013): Khảo sát rối loạn nhịp tim sau phẫu thuật tim tại Bệnh viện Tim Hà Nội, ghi nhận tỷ lệ rung nhĩ sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành là 56,25%, sau phẫu thuật bệnh van tim là 20,9%, và sau phẫu thuật tim bẩm sinh là 9,1%.
  • Phạm Trần Linh (2015): Khảo sát tỷ lệ rung nhĩ ở bệnh nhân suy tim, ghi nhận tỷ lệ 27,2% trên 213 bệnh nhân; tỷ lệ này cao hơn ở nhóm có phân suất tống máu thất trái giảm (EF < 50%) và đi kèm tỷ lệ biến cố thuyên tắc mạch 8,6%.
  • Phạm Như Quân (2015): Đánh giá kết quả điều trị nội khoa rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp, ghi nhận 19/24 bệnh nhân (79,2%) rung nhĩ dai dẳng chuyển về nhịp xoang tự nhiên sau thời gian trung bình 6,1 tuần (trong đó 94,7% chuyển nhịp trong vòng 17 tuần).
  • Đoàn Quốc Hưng (Dũng Đ.H, 2017): Tổng kết kết quả điều trị rung nhĩ bằng phẫu thuật Cox-Maze IV trên 41 bệnh nhân mổ tim hở, tỷ lệ duy trì nhịp xoang tại thời điểm 3, 6 và 12 tháng lần lượt là 86%, 84% và 84%, có 7,3% bệnh nhân cần cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn.
  • Phạm Hữu Huân (Huân P.H, 2018): Đánh giá biến đổi chất lượng cuộc sống trước và sau can thiệp triệt đốt bằng catheter ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim, ghi nhận điểm thang AFEQT tăng từ 49,71 điểm trước điều trị lên 70,32 điểm sau 3 tháng triệt đốt RF (tăng trung bình 20,61 điểm).
  • Nguyễn Thị Lệ Thúy (2021): Nghiên cứu thể tích và chức năng nhĩ trái trước và sau triệt đốt bằng siêu âm 3D thời gian thực, ghi nhận chỉ số thể tích nhĩ trái tối thiểu (LAVI min) tăng trong 24 giờ đầu sau đốt rồi giảm dần sau 1 tháng và 3 tháng ($p < 0,05$); chỉ số tống máu nhĩ trái (LAEI) giảm trong 24 giờ đầu sau can thiệp và tăng dần trở lại sau 1 và 3 tháng ($p < 0,05$).
  • Phạm Trần Linh (2013): Đánh giá kết quả duy trì nhịp xoang sau triệt đốt rung nhĩ cơn kịch phát tại Việt Nam, tỷ lệ duy trì nhịp xoang sau 12 tháng đạt 74,3% và đạt 85,3% khi kết hợp với thuốc chẹn beta giao cảm.

Các hướng nghiên cứu quốc tế về triệt đốt rung nhĩ dai dẳng

  • Xu hướng can thiệp: Lars Eckardt và Gerrit Frommeyer (2018) phân tích dữ liệu tại Đức cho thấy số ca can thiệp rung nhĩ tăng từ 35% (trên 33.420 ca loạn nhịp năm 2010) lên 47% (trên 49.356 ca năm 2015). Trong 9 tháng đầu năm 2015, có 9.558 công trình nghiên cứu về triệt đốt rung nhĩ được công bố trên toàn cầu.
  • Kỹ thuật cải thiện tính bền vững cô lập tĩnh mạch phổi (PVI): Các nghiên cứu chỉ ra rằng ở hơn 80% trường hợp tái phát rung nhĩ hoặc nhịp nhanh nhĩ cần triệt đốt lần hai, nguyên nhân là do có sự tái kết nối dẫn truyền điện học tĩnh mạch phổi. Việc sử dụng catheter đo lực tiếp xúc (Force-sensing catheter) trong thử nghiệm TOCCATA (2011) và nghiên cứu của Haldar S. đã giúp giảm tỷ lệ tái kết nối sớm sau 60 phút xuống 15% và rút ngắn thời gian đốt xuống 39 phút. Kỹ thuật triệt đốt năng lượng cao trong thời gian ngắn (High-power, short-duration: 40-90W, < 15 giây/điểm) giúp tạo tổn thương sâu, rộng và liên tục hơn, giảm thời gian thủ thuật và thời gian chiếu tia X so với kỹ thuật thông thường (20-40W, 20-40 giây/điểm).
  • Thang điểm dự báo thành công: Thang điểm FLAME (2021) gồm các yếu tố: giới nữ (1 điểm), rung nhĩ dai dẳng > 1 năm (1 điểm), đường kính nhĩ trái trên siêu âm 2D (40-44 mm: 1 điểm; 45-49 mm: 2 điểm; 50-54 mm: 3 điểm; $\ge 55$ mm: 4 điểm), hở van hai lá từ nhẹ đến nặng (1 điểm), bệnh đồng mắc nặng (2 điểm). Điểm FLAME (0-9 điểm) có tương quan tuyến tính nghịch với tỷ lệ duy trì nhịp xoang sau 12 tháng (nghiên cứu trên 361 bệnh nhân: điểm 0 đạt 67% sau thủ thuật đầu và 100% sau thủ thuật cuối; điểm $\ge 5$ chỉ đạt 0% và 25%). Ngoài ra, các thang điểm khác như CAAP-AF (2016), BASE-AF, HATCH, APPLE, MB-LATTER cũng được nghiên cứu.
  • Các chiến lược triệt đốt bổ sung: Nghiên cứu của Verma A và cộng sự (2015) khi bổ sung đường đốt thẳng (roof line, mitral line) vào PVI không làm tăng tỷ lệ duy trì nhịp xoang sau 19 tháng so với PVI đơn thuần. Phân tích gộp của Zhou Y và Chen Y (2016) về cô lập hộp thành sau (posterior box isolation) cũng cho kết quả không vượt trội. Thử nghiệm của Kottkamp H và cộng sự (2016) bổ sung triệt đốt vùng điện thế thấp (low voltage zones - LVZ) giúp tăng nhẹ tỷ lệ duy trì nhịp xoang sau 1 năm từ mức 69%.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án tập trung giải quyết khoảng trống thực hành lâm sàng tại Việt Nam: cung cấp dữ liệu gốc về đặc điểm bệnh nhân rung nhĩ dai dẳng, chuẩn hóa quy trình kỹ thuật cô lập tĩnh mạch phổi kết hợp hệ thống Ensite Velocity 3D, đo đạc trực tiếp các thông số điện sinh lý học buồng tim sau khi khôi phục nhịp xoang và xác định tỷ lệ thành công cũng như các yếu tố liên quan đến tái phát nhịp trong 6 tháng theo dõi.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và định nghĩa sử dụng

  • Định nghĩa rung nhĩ (theo Khuyến cáo ESC 2020): Loạn nhịp nhanh trên thất với kích hoạt điện học tâm nhĩ không đồng bộ, co bóp tâm nhĩ không hiệu quả. Biểu hiện trên điện tâm đồ gồm: khoảng R-R không đều, mất sóng P lặp lại rõ ràng, kích hoạt nhĩ hỗn loạn. Tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng yêu cầu ghi nhận đoạn điện tâm đồ rung nhĩ kéo dài $\ge 30$ giây hoặc trên toàn bộ điện tâm đồ bề mặt 12 chuyển đạo.
  • Phân loại rung nhĩ: Luận án áp dụng phân loại của ESC 2020: Rung nhĩ chẩn đoán lần đầu, Rung nhĩ cơn (tự chấm dứt hoặc can thiệp trong vòng 7 ngày), Rung nhĩ dai dẳng (kéo dài liên tục > 7 ngày, bao gồm các đợt được chuyển nhịp bằng thuốc hoặc sốc điện sau $\ge 7$ ngày), Rung nhĩ dai dẳng kéo dài (> 12 tháng), và Rung nhĩ vĩnh viễn.
  • Mô hình quản lý ABC: Hướng tiếp cận tích hợp gồm A (Anticoagulation/Avoid stroke - Chống đông/Dự phòng đột quỵ), B (Better symptom control - Kiểm soát triệu chứng bằng kiểm soát nhịp hoặc tần số), C (Cardiovascular risk factors and concomitant diseases control - Kiểm soát bệnh đồng mắc và yếu tố nguy cơ).
  • Thang điểm triệu chứng EHRA (European Heart Rhythm Association): Phân độ từ 1 (không triệu chứng), 2a (nhẹ, không ảnh hưởng sinh hoạt), 2b (trung bình, không ảnh hưởng sinh hoạt nhưng gây khó chịu), 3 (nặng, ảnh hưởng sinh hoạt thường nhật), đến 4 (tàn phế, ngưng trệ sinh hoạt).
  • Tiêu chuẩn bệnh lý phối hợp: Tăng huyết áp theo khuyến cáo ESC 2018 (huyết áp tâm thu $\ge 140$ mmHg và/hoặc tâm trương $\ge 90$ mmHg, hoặc đang điều trị thuốc hạ áp). Đái tháo đường theo tiêu chuẩn ADA 2017 (HbA1c $\ge 6,5%$, FPG $\ge 126$ mg/dL, glucose 2 giờ OGTT $\ge 200$ mg/dL hoặc glucose ngẫu nhiên $\ge 200$ mg/dL kèm triệu chứng kinh điển). Sử dụng rượu bia quá mức theo hướng dẫn của CDC Hoa Kỳ (Binge drinking $\ge 4$ đơn vị ở nữ hoặc $\ge 5$ đơn vị ở nam trong một dịp; Heavy drinking $\ge 8$ đơn vị/tuần ở nữ hoặc $\ge 15$ đơn vị/tuần ở nam).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng tiến cứu, theo dõi dọc không đối chứng.
  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện gồm toàn bộ 40 bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn chọn và loại trừ trong thời gian từ tháng 10/2017 đến tháng 11/2021.
  • Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:
    • Tuổi $\ge 18$.
    • Rung nhĩ dai dẳng kéo dài > 7 ngày (hoặc được chuyển nhịp sau $\ge 7$ ngày).
    • Thỏa mãn chỉ định triệt đốt rung nhĩ theo khuyến cáo ESC 2016 và Hội Tim mạch học/Phân hội Nhịp tim Việt Nam (Chỉ định nhóm IIa, mức chứng cứ C): Rung nhĩ có triệu chứng thất bại hoặc không dung nạp với thuốc chống loạn nhịp nhóm I/III; hoặc bệnh nhân tự nguyện lựa chọn triệt đốt sau khi được tư vấn chiến lược kiểm soát nhịp.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Tuổi $> 80$; rung nhĩ cơn hoặc rung nhĩ vĩnh viễn; suy tim có phân suất tống máu giảm hoặc giảm nhẹ (EF $\le 49%$); bệnh tim cấu trúc; có chỉ định phẫu thuật van tim hoặc tái thông mạch vành; có huyết khối trong buồng tim; hội chứng suy nút xoang; block nhĩ thất độ cao; nhiễm trùng cấp; tiền sử đột quỵ não gần (< 3 tháng); rối loạn đông máu; cường giáp chưa kiểm soát; không đủ khả năng tham gia nghiên cứu.

Trang thiết bị và quy trình kỹ thuật can thiệp

  • Hệ thống thiết bị:
    • Máy chụp mạch số hóa xóa nền hai bình diện: Philips Allura Xper FD20.
    • Hệ thống kích thích tim: St. Jude Medical EP-4 Cardiac Stimulator.
    • Hệ thống ghi điện sinh lý buồng tim: St. Jude Electrophysiological Recording System.
    • Máy tạo năng lượng sóng tần số radio: St. Jude Medical Ampere RF Generator.
    • Bơm tưới kiểm soát nhiệt độ chuyên dụng St. Jude (lưu lượng 1 đến 60 mL/phút).
    • Hệ thống lập bản đồ 3D: Ensite Velocity 3D Cardiac Mapping System.
    • Catheter chẩn đoán: Điện cực 4 cực đặt mỏm thất phải, điện cực 10 cực đặt xoang vành (CS).
    • Catheter lập bản đồ hình vòng 10 cực (decapolar circular mapping catheter) chuyên dụng cho tĩnh mạch phổi, khoảng cách điện cực 2 mm.
    • Catheter triệt đốt đầu tưới Thermocool (7Fr, đầu tưới 3,5 mm).
  • Quy trình thủ thuật:
    1. Đường vào mạch máu: Gây tê tại chỗ bằng Lidocaine. Đặt sheath 6F tĩnh mạch dưới đòn trái để luồn điện cực xoang vành (CS). Đặt sheath 6F tĩnh mạch đùi trái để luồn điện cực thất phải. Đặt 2 sheath dài 8F (SL0) qua tĩnh mạch đùi phải để chọc vách liên nhĩ. Đặt sheath 5F động mạch đùi để theo dõi huyết áp động mạch xâm lấn liên tục. Bệnh nhân được an thần/giảm đau bằng Fentanyl truyền tĩnh mạch liên tục liều 250-500 mcg/giờ.
    2. Chọc vách liên nhĩ: Thực hiện 1 lần chọc duy nhất dưới màn huỳnh quang bằng kim Brockenbrough và sheath SL0. Sau khi vào nhĩ trái, tiêm Heparin tĩnh mạch liều ban đầu 5000 IU (duy trì ACT từ 250 đến 300 giây). Luồn sheath SL0 thứ hai qua cùng vị trí chọc vách. Chụp cản quang buồng nhĩ trái ở các tư thế LAO 30º và RAO 30º trong lúc kích thích vượt tần số thất phải (200-220 nhịp/phút).
    3. Tái tạo hình học 3D và lập bản đồ điện thế: Sử dụng điện cực vòng và hệ thống Ensite Velocity tái tạo cấu trúc nhĩ trái, xác định các lỗ tĩnh mạch phổi và lập bản đồ điện thế bề mặt nội mạc.
    4. Triệt đốt cô lập tĩnh mạch phổi (PVI): Sử dụng catheter đầu tưới Thermocool triệt đốt xung quanh các cặp tĩnh mạch phổi hai bên. Mức năng lượng cài đặt: 30-35W ở thành trước tĩnh mạch phổi; 25W ở thành sau và trần tĩnh mạch phổi. Theo dõi nhiệt độ nhĩ trái liên tục.
    5. Chuyển nhịp bằng sốc điện: Nếu sau khi hoàn thành PVI bệnh nhân vẫn còn rung nhĩ, tiến hành sốc điện chuyển nhịp đồng bộ 200J qua da dưới tiền mê Propofol đường tĩnh mạch.
    6. Đánh giá tiêu chuẩn thành công kỹ thuật cô lập hai chiều tĩnh mạch phổi:
      • Mất hoàn toàn điện thế hoạt hóa bên trong tĩnh mạch phổi trên điện cực vòng.
      • Block dẫn truyền ra (Exit block): Kích thích từ điện cực vòng trong tĩnh mạch phổi (cường độ 10 mV, độ rộng xung 1,5-2 ms) không dẫn truyền ra nhĩ trái.
      • Block dẫn truyền vào (Entrance block): Kích thích từ điện cực xoang vành (cường độ 10 mV, độ rộng xung 2,0 ms) bắt được tâm nhĩ nhưng không ghi nhận dẫn truyền vào tĩnh mạch phổi.
    7. Triệt đốt bổ sung: Thực hiện theo đồng thuận HRS 2017 khi có chỉ định: triệt đốt các ổ ngoại vị ngoài tĩnh mạch phổi (non-PV triggers - IIa-C), triệt đốt eo van ba lá nếu có cuồng nhĩ điển hình (I-B), triệt đốt vùng điện thế thấp nhĩ trái (LVZ < 0,5 mV - IIb-B).
    8. Thăm dò điện sinh lý sau chuyển nhịp xoang: Đo các khoảng dẫn truyền cơ bản (PA, AH, HV, QRS, QT, chu kỳ cơ bản BCL); Đánh giá chức năng nút xoang qua thời gian phục hồi nút xoang (SNRT) và thời gian phục hồi nút xoang hiệu chỉnh (cSNRT); Đánh giá dẫn truyền nhĩ thất qua điểm Wenckebach xuôi/ngược và thời kỳ trơ hiệu loạn (ERP) của tâm nhĩ, tâm thất, nút nhĩ thất.

Phác đồ theo dõi sau thủ thuật

  • Theo dõi huyết động và vị trí chọc mạch tại ICU trong 24 giờ đầu. Siêu âm tim qua thành ngực sau 24 giờ để loại trừ tràn dịch màng ngoài tim. Ghi Holter ECG 24 giờ vào ngày hôm sau.
  • Duy trì thuốc chống loạn nhịp trong 3 tháng đầu: Amiodarone liều 200 mg/ngày trong tháng đầu, giảm xuống 100 mg/ngày trong tháng thứ 2 và thứ 3. Từ tháng thứ 4 chuyển sang thuốc chẹn beta giao cảm (hoặc dùng sớm hơn nếu không dung nạp Amiodarone).
  • Điều trị kháng đông đường uống tối thiểu 8 tuần cho tất cả bệnh nhân. Sau 8 tuần, chỉ định kháng đông tiếp tục dựa trên điểm CHA2DS2-VASc ($\ge 2$ ở nam, $\ge 3$ ở nữ).
  • Tái khám định kỳ tại các thời điểm 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng: đánh giá triệu chứng lâm sàng (EHRA), làm điện tâm đồ 12 chuyển đạo, Holter ECG 24 giờ và siêu âm tim qua thành ngực.
  • Tiêu chuẩn tái phát: Xuất hiện bất kỳ cơn rung nhĩ nào kéo dài $\ge 30$ giây được ghi nhận trên lâm sàng, ECG 12 chuyển đạo hoặc Holter ECG 24 giờ.

Xử lý số liệu

Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0. Sử dụng Independent Samples T-test cho hai giá trị trung bình độc lập, Paired-samples T-test cho biến ghép cặp, ANOVA cho so sánh $\ge 3$ nhóm, và mô hình hồi quy rủi ro đồng thời Cox (Cox regression model) để xác định các yếu tố nguy cơ liên quan đến tái phát rung nhĩ. Mức ý nghĩa thống kê được xác định khi $p < 0,05$.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu (Literature Overview)

Chương này hệ thống hóa toàn diện các kiến thức nền tảng về rung nhĩ và lịch sử phát triển của các phương pháp điều trị:

  • Tổng kết định nghĩa, cơ chế điện sinh lý và huyết động học của rung nhĩ theo các khuyến cáo quốc tế cập nhật từ ESC, AHA/ACC và HRS. Trình bày chi tiết phân loại 5 thể lâm sàng của rung nhĩ và mô hình tiếp cận điều trị tích hợp ABC.
  • Điểm lại các chỉ định triệt đốt rung nhĩ qua catheter: từ mức khuyến cáo ban đầu đối với rung nhĩ kịch phát đến việc nâng mức chỉ định (Class I và Class IIa) đối với rung nhĩ dai dẳng kháng trị với thuốc chống loạn nhịp.
  • Khái quát các tiến bộ công nghệ: từ kỹ thuật đốt giải phẫu thông thường sang định vị không gian 3D (CARTO, Ensite Velocity), việc ứng dụng catheter đo lực tiếp xúc (force-sensing) và giao thức triệt đốt năng lượng cao thời gian ngắn (HPSD).
  • Tổng hợp các thang điểm lượng giá nguy cơ tái phát sau triệt đốt rung nhĩ (FLAME, CAAP-AF, APPLE, HATCH...) và phân tích các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên về chiến lược triệt đốt mở rộng ngoài cô lập tĩnh mạch phổi (đường đốt thẳng, cô lập hộp thành sau, triệt đốt vùng điện thế thấp).
  • Điểm luận các nghiên cứu về dịch tễ, phẫu thuật Cox-Maze, điều trị nội khoa và kết quả triệt đốt rung nhĩ kịch phát đã công bố tại Việt Nam.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (Subjects and Methods)

Chương 2 mô tả chi tiết và chuẩn hóa quy trình thực nghiệm lâm sàng:

  • Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ cụ thể cho 40 bệnh nhân rung nhĩ dai dẳng tham gia nghiên cứu.
  • Mô tả chi tiết hệ thống trang thiết bị chuyên sâu: máy chụp mạch số hóa xóa nền hai bình diện Philips Allura Xper FD20, máy kích thích tim EP-4, máy phát năng lượng RF Ampere, bơm tưới kiểm soát nhiệt độ và hệ thống lập bản đồ không gian 3D Ensite Velocity.
  • Quy trình chuẩn hóa thao tác can thiệp: đường vào mạch máu, kỹ thuật chọc vách liên nhĩ một lỗ duy nhất cho hai sheath dài SL0, chụp mạch nhĩ trái dưới kích thích vượt tần số thất phải, tái tạo bản đồ hình học và điện thế nội mạc 3D, thông số công suất và nhiệt độ khi đốt cô lập tĩnh mạch phổi.
  • Tiêu chuẩn khách quan xác định thành công kỹ thuật cô lập điện học hai chiều (Entrance block và Exit block) và quy trình chuyển nhịp đồng bộ bằng sốc điện 200J.
  • Các giao thức kích thích tim theo chương trình sau khôi phục nhịp xoang để đo đạc các thông số điện sinh lý (thời gian phục hồi nút xoang, thời kỳ trơ hiệu loạn của tâm nhĩ, tâm thất và nút nhĩ thất).
  • Quy trình theo dõi dọc đa thời điểm (24 giờ, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng) bằng lâm sàng, Holter ECG 24 giờ, siêu âm tim và phác đồ dùng thuốc chuẩn (Amiodarone, kháng đông). Quy trình xử lý thống kê bằng SPSS 20.0.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu (Results)

Chương 3 trình bày các số liệu thực nghiệm thu thập từ 40 bệnh nhân nghiên cứu:

Đặc điểm nền và thông số ban đầu Giá trị ghi nhận ($n = 40$)
Tuổi trung bình (năm) $54,9$ (dải: 23 - 72)
Nhóm tuổi: < 50 tuổi ($n, %$) 12 trường hợp ($30,0%$)
Nhóm tuổi: 50 - 59 tuổi ($n, %$) 12 trường hợp ($30,0%$)
Nhóm tuổi: $\ge 60$ tuổi ($n, %$) 16 trường hợp ($40,0%$)
Giới tính: Nam / Nữ ($n, %$) 32 Nam ($80,0%$) / 8 Nữ ($20,0%$)
Thời gian phát hiện rung nhĩ (tháng) Trung bình 14,25 (dải: 1 - 72)
Điểm nguy cơ tắc mạch CHA2DS2-VASc Trung bình $0,622$ (dải: 0 - 2)
Tiền sử sử dụng Amiodarone trước can thiệp 40 trường hợp ($100%$)
Tiền sử sử dụng chẹn beta giao cảm 10 trường hợp ($25,0%$)
Tiền sử dùng đồng thời Amiodarone và chẹn beta 4 trường hợp ($10,0%$)
Tiền sử tăng huyết áp 17 trường hợp ($42,5%$)
Tiền sử rối loạn lipid máu 4 trường hợp ($10,0%$)
Tiền sử bệnh động mạch vành (đã đặt stent LAD > 6 tháng) 2 trường hợp ($5,0%$)
Tiền sử bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) 1 trường hợp ($2,5%$)
Tiền sử lạm dụng rượu bia (Excessive alcohol use) 15 trường hợp ($37,5%$)
Triệu chứng: Hồi hộp đánh trống ngực 26 trường hợp ($65,0%$)
Triệu chứng: Đau ngực 11 trường hợp ($27,5%$)
Điểm triệu chứng EHRA trước can thiệp: Mức IIb 27 trường hợp ($67,5%$)
Điểm triệu chứng EHRA trước can thiệp: Mức III 13 trường hợp ($32,5%$)
Tần số tim lúc vào viện (chu kỳ/phút) Trung bình $89,83$ (dải: 60 - 120)
Số lượng hồng cầu máu (RBC) Trung bình $4,81$ T/L
Đường kính thất tâm trương LVDd trên siêu âm (mm) Trung bình $46,54$ (dải: 21 - 46)
Tỷ lệ giãn nhĩ trái trên siêu âm 2D (đường kính $\ge 40$ mm) 14 trường hợp ($35,0%$)
Hở van hai lá mức độ nhẹ 10 trường hợp ($25,8%$)
Hở van ba lá mức độ nhẹ 38 trường hợp ($94,2%$)
Thể tích nhĩ trái trên MSCT ($cm^3$) Trung bình $70,16$
  • Kết quả thủ thuật can thiệp:
    • Tỷ lệ thành công cấp tính trong việc cô lập hoàn toàn hai chiều các tĩnh mạch phổi đạt $100%$ (toàn bộ 40 bệnh nhân đều đạt tiêu chuẩn Entrance block và Exit block).
    • Chuyển nhịp xoang thành công trong phòng can thiệp bằng phối hợp triệt đốt và sốc điện đồng bộ 200J.
    • Đo đạc các thông số điện sinh lý học sau chuyển nhịp: các khoảng dẫn truyền cơ bản (PA, AH, HV, QRS, QT), thời gian phục hồi nút xoang (SNRT, cSNRT) phân tích theo lứa tuổi và giới tính, thời kỳ trơ hiệu loạn (ERP) của cơ tâm nhĩ, cơ tâm thất và nút nhĩ thất.
  • Kết quả theo dõi sau can thiệp:
    • Ghi nhận biến đổi triệu chứng lâm sàng theo thang điểm EHRA tại các thời điểm 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng cho thấy sự cải thiện rõ rệt so với trước can thiệp.
    • Tỷ lệ duy trì nhịp xoang ghi nhận qua Holter ECG 24 giờ tại thời điểm 24 giờ đầu, 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng.
    • Đánh giá các biến đổi về chỉ số huyết học, sinh hóa và thông số siêu âm tim (kích thước, chức năng tống máu thất trái, chức năng nhĩ trái) trước can thiệp so với 3 lần tái khám.
    • Phân tích tỷ số nguy cơ (Hazard Ratio / Risk Ratio) và mối liên quan giữa tái phát rung nhĩ sau 6 tháng với các yếu tố: xuất hiện rung nhĩ trong 24 giờ đầu, tái phát rung nhĩ tại thời điểm 1 tháng, 3 tháng (giai đoạn Blanking period), thời gian từ khi chẩn đoán rung nhĩ đến khi can thiệp, nhóm tuổi, giới tính, chỉ số khối cơ thể (BMI) và đường kính nhĩ trái.

Chương 4: Bàn luận (Discussion)

Chương 4 tập trung phân tích, so sánh các phát hiện của nghiên cứu với y văn trong nước và quốc tế:

  • Đặc điểm dịch tễ và lâm sàng: Bàn luận về tỷ lệ nam giới chiếm ưu thế ($80%$) và độ tuổi trung bình ($54,9$ tuổi), phù hợp với mô hình dịch tễ học rung nhĩ ở các nước đang phát triển nhưng trẻ hơn so với quần thể nghiên cứu tại Châu Âu. Phân tích vai trò của tăng huyết áp ($42,5%$) và lạm dụng rượu bia ($37,5%$) như hai yếu tố nguy cơ thúc đẩy chính. Bàn luận về mức độ nghiêm trọng của triệu chứng lâm sàng khi $100%$ bệnh nhân ở mức EHRA IIb và III.
  • Đặc điểm cận lâm sàng và điện sinh lý học: So sánh kích thước nhĩ trái trên siêu âm tim và thể tích nhĩ trái trên chụp cắt lớp vi tính đa dãy (MSCT) trong việc định hướng can thiệp. Phân tích các thông số chức năng nút xoang (SNRT, cSNRT) và thời kỳ trơ hiệu loạn (ERP) của hệ thống dẫn truyền sau khi phục hồi nhịp xoang so với các giá trị sinh lý bình thường của người Việt Nam theo công bố của Phạm Quốc Khánh.
  • Chiến lược và kỹ thuật can thiệp: Đánh giá hiệu quả của kỹ thuật cô lập tĩnh mạch phổi theo chu vi (PVI) dưới hướng dẫn của hệ thống Ensite Velocity 3D; phân tích vai trò của việc kiểm tra nghiêm ngặt tính hoàn chỉnh cô lập hai chiều (mất điện thế PV, block vào, block ra). Thảo luận về việc lựa chọn mức năng lượng (30-35W thành trước, 25W thành sau) nhằm bảo đảm tạo tổn thương xuyên thành nhưng tránh biến chứng thủng nhĩ hoặc tổn thương thực quản.
  • Tỷ lệ duy trì nhịp xoang và các yếu tố tiên lượng: So sánh tỷ lệ sạch rung nhĩ (AF-free rate) sau 6 tháng của nghiên cứu với các nghiên cứu quốc tế sau một lần can thiệp. Bàn luận sâu về hiện tượng tái phát sớm trong 3 tháng đầu (Blanking period) và mối liên hệ dự báo đối với sự tái phát muộn sau 6 tháng. Đánh giá vai trò của kích thước nhĩ trái, thời gian mắc bệnh trước can thiệp và chỉ số BMI đối với kết quả duy trì nhịp xoang lâu dài.
  • Tính an toàn và biến chứng: Đánh giá độ an toàn của quy trình kỹ thuật, các biến chứng liên quan đến đường vào mạch máu, chọc vách liên nhĩ, tràn dịch màng tim và biến cố tắc mạch.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  1. Cung cấp bộ dữ liệu lâm sàng, cận lâm sàng và các thông số điện sinh lý học buồng tim đặc thù (khoảng PA, AH, HV, chức năng nút xoang SNRT/cSNRT, thời kỳ trơ hiệu loạn tâm nhĩ, tâm thất và nút nhĩ thất) được đo đạc trực tiếp trên bệnh nhân rung nhĩ dai dẳng người Việt Nam ngay sau khi chuyển nhịp xoang thành công.
  2. Xác nhận giá trị thực tiễn của kỹ thuật lập bản đồ giải phẫu - điện học 3D Ensite Velocity trong việc hướng dẫn triệt đốt cô lập hoàn toàn tĩnh mạch phổi hai chiều, chứng minh tính khả thi của việc khôi phục nhịp xoang ổn định ở bệnh nhân rung nhĩ dai dẳng.
  3. Xác định các yếu tố nguy cơ lâm sàng và cận lâm sàng (thời gian mang bệnh, đường kính nhĩ trái, biến cố tái phát nhịp trong giai đoạn Blanking period) có liên quan đến khả năng duy trì nhịp xoang trong thời gian theo dõi 6 tháng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Xây dựng và chuẩn hóa quy trình kỹ thuật can thiệp triệt đốt rung nhĩ dai dẳng an toàn tại Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam: sử dụng kỹ thuật một lỗ chọc vách liên nhĩ duy nhất cho hai sheath dài SL0, theo dõi huyết áp động mạch xâm lấn liên tục, tối ưu hóa mức năng lượng đốt theo từng vùng giải phẫu tâm nhĩ.
  2. Chuẩn hóa phác đồ điều trị nội khoa kết hợp sau can thiệp: duy trì thuốc chống loạn nhịp Amiodarone trong 3 tháng đầu, chuyển tiếp chẹn beta giao cảm và duy trì thuốc chống đông đường uống theo điểm CHA2DS2-VASc, giúp cải thiện đáng kể mức độ triệu chứng theo thang điểm EHRA ở bệnh nhân sau triệt đốt.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất áp dụng quy trình triệt đốt rung nhĩ dai dẳng bằng năng lượng sóng RF dưới hướng dẫn của hệ thống bản đồ 3D tại các trung tâm tim mạch can thiệp có đủ trang thiết bị.
  • Cần chỉ định can thiệp sớm cho bệnh nhân rung nhĩ dai dẳng trước khi tâm nhĩ bị giãn nhiều hoặc thời gian mang bệnh kéo dài quá lâu nhằm nâng cao tỷ lệ duy trì nhịp xoang.
  • Cần tiếp tục duy trì theo dõi chặt chẽ bằng Holter điện tâm đồ định kỳ để phát hiện và xử trí kịp thời các đợt tái phát sớm trong giai đoạn 3 tháng đầu sau can thiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Cỡ mẫu nghiên cứu còn ở mức khiêm tốn ($n = 40$), được thực hiện tại một trung tâm duy nhất (Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam - Bệnh viện Bạch Mai) theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
  • Thời gian theo dõi dọc sau can thiệp mới dừng lại ở mốc 6 tháng, chưa đánh giá được tỷ lệ duy trì nhịp xoang và tái cấu trúc tâm nhĩ trong thời gian dài hạn hơn (12 tháng đến 24 tháng).
  • Chưa trang bị và áp dụng được catheter đo lực tiếp xúc (force-sensing ablation catheter) cũng như kỹ thuật triệt đốt công suất cao thời gian ngắn (HPSD) do điều kiện trang thiết bị tại thời điểm triển khai đề tài.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quy mô nghiên cứu đa trung tâm với cỡ mẫu lớn hơn và kéo dài thời gian theo dõi dọc từ 12 đến 36 tháng.
  • Triển khai ứng dụng các thế hệ catheter mới có tích hợp cảm biến đo lực tiếp xúc và giao thức triệt đốt công suất cao (HPSD) để đánh giá khả năng rút ngắn thời gian thủ thuật và gia tăng độ bền vững của tổn thương cô lập tĩnh mạch phổi.
  • Nghiên cứu so sánh hiệu quả giữa chiến lược cô lập tĩnh mạch phổi đơn thuần với các chiến lược triệt đốt bổ sung cơ chất (triệt đốt vùng điện thế thấp LVZ, triệt đốt các đường thẳng nhĩ trái) trên phân nhóm bệnh nhân rung nhĩ dai dẳng kéo dài tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao đối với:

  • Bác sĩ chuyên khoa Tim mạch và Can thiệp rối loạn nhịp tim: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình kỹ thuật chọc vách liên nhĩ, dựng bản đồ 3D Ensite Velocity, cài đặt thông số công suất đốt và tiêu chuẩn kiểm tra block hai chiều tĩnh mạch phổi trong điều trị rung nhĩ dai dẳng.
  • Nghiên cứu sinh, học viên sau đại học và bác sĩ nội trú: Cung cấp nguồn dữ liệu chuẩn về các thông số điện sinh lý học buồng tim của bệnh nhân Việt Nam, phương pháp đánh giá chức năng nút xoang, dẫn truyền nhĩ thất và thiết kế nghiên cứu can thiệp tim mạch tiến cứu.
  • Các nhà quản lý y tế và bệnh viện chuyên khoa: Làm cơ sở dữ liệu thực tiễn để xây dựng quy trình kỹ thuật chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật và mở rộng triển khai dịch vụ can thiệp điều trị rối loạn nhịp tim phức tạp tại các cơ sở y tế chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ phân bố theo giới tính và độ tuổi của nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu như thế nào?

Trong tổng số 40 bệnh nhân rung nhĩ dai dẳng được can thiệp, nam giới chiếm ưu thế rõ rệt với 32 trường hợp ($80,0%$) và nữ giới có 8 trường hợp ($20,0%$). Độ tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là $54,9$ tuổi (dải tuổi từ 23 đến 72 tuổi). Phân bố theo các nhóm tuổi: nhóm $< 50$ tuổi chiếm $30,0%$ (12 bệnh nhân), nhóm 50 - 59 tuổi chiếm $30,0%$ (12 bệnh nhân), và nhóm $\ge 60$ tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với $40,0%$ (16 bệnh nhân).

2. Các bệnh lý tim mạch và yếu tố nguy cơ đi kèm phổ biến nhất ở đối tượng nghiên cứu là gì?

Yếu tố nguy cơ và tiền sử tim mạch thường gặp nhất ở các bệnh nhân trong nghiên cứu là tăng huyết áp, ghi nhận ở 17 bệnh nhân ($42,5%$). Tiền sử lạm dụng rượu bia (excessive alcohol use) là yếu tố phổ biến thứ hai với 15 bệnh nhân ($37,5%$). Các bệnh lý khác gồm có: rối loạn lipid máu (4 bệnh nhân, $10,0%$), bệnh động mạch vành ổn định đã đặt stent nhánh liên thất trước trên 6 tháng (2 bệnh nhân, $5,0%$, trong đó có 1 ca kèm rò động mạch vành trái vào động mạch phổi), và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (1 bệnh nhân, $2,5%$).

3. Mức độ nặng của triệu chứng lâm sàng theo thang điểm EHRA trước can thiệp phân bố ra sao?

Toàn bộ $100%$ bệnh nhân tham gia nghiên cứu đều có triệu chứng lâm sàng của rung nhĩ trước khi can thiệp. Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất là hồi hộp đánh trống ngực ($65,0%$) và đau ngực ($27,5%$). Đánh giá theo thang điểm triệu chứng EHRA trước can thiệp cho thấy: $67,5%$ bệnh nhân (27 trường hợp) có mức độ triệu chứng ở mức độ IIb (triệu chứng mức độ trung bình, chưa làm hạn chế sinh hoạt hàng ngày nhưng khiến bệnh nhân cảm thấy khó chịu) và $32,5%$ bệnh nhân (13 trường hợp) ở mức độ III (triệu chứng nặng, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt bình thường). Không có bệnh nhân nào ở mức EHRA 1, 2a hoặc 4.

4. Tiêu chuẩn xác định thành công kỹ thuật cô lập điện học hai chiều tĩnh mạch phổi trong thủ thuật gồm những gì?

Thành công kỹ thuật cô lập hai chiều giữa tĩnh mạch phổi và nhĩ trái được xác định khi thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn khách quan trên hệ thống điện sinh lý:

  1. Mất hoàn toàn các điện thế hoạt hóa nội mạc bên trong các tĩnh mạch phổi khi đặt điện cực vòng 10 cực chuyên dụng tại lỗ vào tĩnh mạch phổi.
  2. Chứng minh block dẫn truyền hướng ra (Exit block): Tiến hành phát xung kích thích từ điện cực vòng đặt trong tĩnh mạch phổi (cường độ 10 mV, độ rộng xung 1,5 - 2,0 ms) nhưng không ghi nhận dẫn truyền xung động ra cơ tâm nhĩ trái.
  3. Chứng minh block dẫn truyền hướng vào (Entrance block): Tiến hành phát xung kích thích cơ tâm nhĩ từ điện cực xoang vành CS (cường độ 10 mV, độ rộng xung 2,0 ms) bắt được tâm nhĩ nhưng không ghi nhận dẫn truyền điện thế vào bên trong tĩnh mạch phổi.

5. Phác đồ sử dụng thuốc chống loạn nhịp và thuốc chống đông sau can thiệp được triển khai như thế nào?

Sau can thiệp triệt đốt, tất cả bệnh nhân được áp dụng phác đồ điều trị nội khoa chuẩn:

  • Thuốc chống loạn nhịp: Sử dụng Amiodarone liên tục trong 3 tháng đầu sau thủ thuật với liều 200 mg/ngày trong tháng đầu tiên, sau đó giảm xuống 100 mg/ngày trong tháng thứ 2 và thứ 3. Từ tháng thứ 4 trở đi, bệnh nhân được chuyển sang dùng thuốc chẹn beta giao cảm (hoặc dùng chẹn beta sớm hơn nếu không dung nạp Amiodarone).
  • Thuốc chống đông: Tất cả bệnh nhân đều được điều trị bằng thuốc kháng đông đường uống tối thiểu trong 8 tuần đầu. Sau thời gian này, việc tiếp tục dùng thuốc chống đông dài hạn được quyết định dựa trên thang điểm nguy cơ tắc mạch CHA2DS2-VASc ($\ge 2$ điểm đối với nam và $\ge 3$ điểm đối với nữ).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Bác sĩ Viên Hoàng Long đã hoàn thành việc khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các thông số điện sinh lý học buồng tim và đánh giá kết quả can thiệp triệt đốt rung nhĩ dai dẳng bằng sóng RF kết hợp hệ thống lập bản đồ 3D Ensite Velocity trên 40 bệnh nhân tại Viện Tim mạch Quốc gia Việt Nam. Nghiên cứu chứng minh quy trình can thiệp đạt tỷ lệ thành công kỹ thuật cô lập hai chiều tĩnh mạch phổi cấp tính cao, cải thiện rõ rệt mức độ triệu chứng theo thang điểm EHRA và duy trì nhịp xoang ổn định trong 6 tháng theo dõi. Công trình cung cấp các bằng chứng thực tiễn quan trọng, khẳng định tính khả thi và an toàn của phương pháp triệt đốt điện sinh lý trong chiến lược kiểm soát nhịp đối với bệnh nhân rung nhĩ dai dẳng tại Việt Nam.