Tổng quan luận án
Rung nhĩ là một trong những rối loạn nhịp tim phổ biến nhất trong thực hành tim mạch học, chiếm tỷ trọng đáng kể về gánh nặng bệnh tật và chi phí y tế tại các quốc gia phát triển. Bên cạnh việc gây ra các triệu chứng suy giảm chất lượng cuộc sống, rung nhĩ là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các biến cố thuyên tắc mạch hệ thống, đột quỵ não, làm gia tăng tỷ lệ suy tim, tử vong và tái nhập viện ở bệnh nhân tim mạch. Theo thống kê của Hội Tim mạch Châu Âu (ESC) năm 2016, toàn cầu có khoảng 43,6 triệu người mắc rung nhĩ, với tỷ lệ mắc tăng dần theo tuổi thọ và sự gia tăng của các bệnh đồng mắc. Rung nhĩ có đặc tính tiến triển tự nhiên theo thời gian, khởi đầu từ các cơn kịch phát (rung nhĩ cơn), chuyển dần sang rung nhĩ bền bỉ và cuối cùng là rung nhĩ mạn tính. Số liệu của Massimo Zoni-Berisso và cộng sự (2014) tại châu Âu cho thấy rung nhĩ mạn tính chiếm tới 50%, trong khi rung nhĩ cơn và rung nhĩ bền bỉ chiếm khoảng 20–30% tổng số bệnh nhân. Việc can thiệp chuyển nhịp và duy trì nhịp xoang sớm ở giai đoạn rung nhĩ cơn và rung nhĩ bền bỉ đóng vai trò then chốt nhằm ngăn chặn quá trình tái cấu trúc cơ chất nhĩ và giảm tỷ lệ tiến triển thành rung nhĩ mạn tính.
Về mặt can thiệp, phương pháp triệt đốt rung nhĩ qua đường ống thông bằng năng lượng sóng có tần số radio (Radiofrequency - RF) đã có nhiều bước tiến kỹ thuật nhờ sự hỗ trợ của các hệ thống lập bản đồ giải phẫu điện học buồng tim ba chiều (3D mapping) như CARTO và ENSITE PRECISION. Tuy nhiên, mức độ thành công trong duy trì nhịp xoang ở nhóm bệnh nhân rung nhĩ bền bỉ vẫn còn thấp hơn đáng kể so với rung nhĩ cơn do sự tham gia phức tạp của cơ chất xơ hóa cơ nhĩ trái. Tại Việt Nam, can thiệp triệt đốt rung nhĩ đòi hỏi trang thiết bị chuyên sâu, chi phí thủ thuật cao và thời gian can thiệp kéo dài, dẫn đến việc chỉ định phương pháp này cho nhóm rung nhĩ bền bỉ chưa được thực hiện thường quy và rộng rãi. Do đó, luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống dữ liệu thực tế về đặc điểm điện sinh lý và hiệu quả can thiệp trên nhóm bệnh nhân này.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể gồm:
- Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điện sinh lý tim ở bệnh nhân rung nhĩ bền bỉ.
- Đánh giá kết quả trong 6 tháng điều trị rung nhĩ bền bỉ bằng năng lượng sóng có tần số radio.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Đề tài tiến hành trên 40 bệnh nhân được chẩn đoán xác định rung nhĩ bền bỉ, điều trị nội trú và thực hiện can thiệp triệt đốt tại Viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai trong giai đoạn từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 11 năm 2021. Luận án được đào tạo và bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108 thuộc chuyên ngành Nội khoa / Nội tim mạch (mã số: 9720107).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa toàn diện các mốc phát triển y văn trong nước và quốc tế liên quan đến cơ chế bệnh sinh, chẩn đoán và các phương pháp can thiệp điều trị rung nhĩ.
Các công trình nghiên cứu quốc tế
Cơ sở sinh lý bệnh của triệt đốt rung nhĩ bắt nguồn từ phát hiện của Haïssaguerre và cộng sự (1994–1996, 2000). Tác giả đã xác định vai trò của các ổ ngoại vị khởi phát rung nhĩ nằm chủ yếu tại các tĩnh mạch phổi (trong số 69 ổ tự động ghi nhận trên 45 bệnh nhân: 31 ổ tại tĩnh mạch phổi trên trái, 11 ổ tại tĩnh mạch phổi dưới trái, 17 ổ tại tĩnh mạch phổi trên phải, 6 ổ tại tĩnh mạch phổi dưới phải). Điều này đã hình thành chiến lược nền tảng là triệt đốt cô lập tĩnh mạch phổi (Pulmonary Vein Isolation - PVI).
| Nghiên cứu |
Năm |
Tổng số BN |
RN cơn (Thành công) |
RN bền bỉ (Thành công) |
Theo dõi (tháng) |
Đột quỵ (%) |
Hẹp TMP >50% (%) |
Tràn dịch màng tim (%) |
Tổn thương VHL (%) |
| Haïssaguerre |
2000 |
70 |
51/70 |
- |
4 ± 5 |
0 |
0 |
0 |
0 |
| Oral |
2002 |
70 |
41/58 |
3/12 |
5 ± 3 |
0 |
1 (1,4) |
0 |
0 |
| Deisenhofer |
2003 |
75 |
N/A |
N/A |
8 ± 4 |
6 (8,0) |
0 |
4 (5,3) |
0 |
| Marrouche |
2003 |
315 |
N/A |
N/A |
14 ± 5 |
22 (7,0) |
2 (0,6) |
0 |
0 |
| Arentz |
2003 |
55 |
26/37 |
8/18 |
12 |
1 (1,8) |
0 |
1 (1,8) |
0 |
| Oral |
2003 |
40 |
27/40 |
- |
6 |
0 |
0 |
0 |
3 |
| Mansour |
2004 |
40 |
19/33 |
3/7 |
21 ± 5 |
0 |
0 |
2 (5,0) |
0 |
| Vasamreddy |
2004 |
75 |
32/42 |
7/33 |
11 ± 8 |
3 (4,0) |
2 (2,6) |
2 (2,6) |
1 (1,3) |
Năm 1999, Carlo Pappone lần đầu ứng dụng hệ thống định vị 3D vào triệt đốt rung nhĩ. Nghiên cứu của Lars Eckardt, Gerrit Frommeyer và cộng sự (2018) tại Đức ghi nhận tỷ lệ can thiệp điều trị rung nhĩ tăng từ 35% năm 2010 lên 47% tổng số ca can thiệp rối loạn nhịp vào năm 2015. Về hiệu quả duy trì nhịp xoang ở nhóm rung nhĩ bền bỉ, nghiên cứu tổng hợp của Wouter R. Berger (2019) trên 41 nghiên cứu (7.502 bệnh nhân) ghi nhận tỷ lệ duy trì nhịp xoang sau 12 tháng đạt 51% (không dùng thuốc chống loạn nhịp) và 58% (có dùng thuốc). Nghiên cứu của Clarnette (2018) cho thấy tỷ lệ duy trì nhịp xoang sau 1 lần can thiệp đạt 46% và tăng lên 69% nếu can thiệp từ 2 lần trở lên. Nghiên cứu của Emmanouil C. (2022) nhận thấy triệt đốt bổ sung tại nhĩ phải có thể gia tăng hiệu quả nhưng kéo dài thời gian thủ thuật.
Về mặt công nghệ và kỹ thuật đốt, nghiên cứu TOCCATA (2011) và Haldar S. chứng minh catheter có cảm ứng lực tì (Contact Force) giúp giảm tỷ lệ tái kết nối sớm tĩnh mạch phổi (15% so với 70%, p = 0,001) và rút ngắn thời gian đốt (39 phút so với 55 phút, p = 0,007). Kỹ thuật triệt đốt năng lượng cao thời gian ngắn (HPSD: 40–90W, < 15 giây) được áp dụng nhằm tạo tổn thương sâu, liên tục và giảm thời gian chiếu tia. Để lượng giá nguy cơ tái phát, thang điểm FLAME (2021) được xây dựng từ 0 đến 9 điểm (dựa trên giới nữ, thời gian rung nhĩ > 1 năm, đường kính nhĩ trái, mức độ hở van hai lá và bệnh tim cấu trúc nặng đi kèm).
| Điểm FLAME |
Số bệnh nhân (%) |
Duy trì nhịp xoang sau 1 lần can thiệp (%) |
Số lần can thiệp trung bình |
Duy trì nhịp xoang sau can thiệp cuối cùng (%) |
| 0 |
57 (9) |
67% |
1,3 ± 0,7 |
86% |
| 1 |
123 (20) |
60% |
1,3 ± 0,6 |
78% |
| 2 |
149 (24) |
49% |
1,4 ± 0,6 |
72% |
| 3 |
133 (22) |
40% |
1,5 ± 0,6 |
61% |
| 4 |
85 (14) |
40% |
1,4 ± 0,6 |
60% |
| 5 |
51 (8) |
31% |
1,5 ± 0,7 |
49% |
| ≥ 6 |
21 (3) |
24% |
1,5 ± 0,5 |
33% |
Bên cạnh đó, các tác giả quốc tế khảo sát các kỹ thuật triệt đốt bổ sung như đốt đường trần, đường đáy nhĩ trái, đốt eo van hai lá, đốt vùng điện thế thấp (Zhou Y, Chen Y, 2016: tăng tỷ lệ thành công từ 69,2% lên 72,2%), hoặc đốt hạch tự chủ giao cảm GP (2015: tỷ lệ thành công đạt 60%).
Các công trình nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu về rung nhĩ tại Việt Nam đã tiếp cận nhiều khía cạnh:
- Nguyễn Xuân Tuấn (2013): Khảo sát tỷ lệ rung nhĩ sau phẫu thuật tim tại Bệnh viện Tim Hà Nội (sau mổ mạch vành là 56,25%, sau phẫu thuật bệnh van tim mắc phải là 20,9%).
- Nguyễn Duy Toàn, Nguyễn Oanh Oanh, Nguyễn Lân Hiếu (2015): Ghi nhận tỷ lệ rung nhĩ ở bệnh nhân suy tim là 27%.
- Nguyễn Quang Bảy (2015): Tỷ lệ chuyển nhịp xoang tự nhiên ở bệnh nhân cường giáp có rung nhĩ bền bỉ là 79,2% (19/24 bệnh nhân).
- Đỗ Trung Dũng, Nguyễn Hoàng Định (2017): Phẫu thuật Cox-Maze IV trên 41 bệnh nhân cho tỷ lệ duy trì nhịp xoang tại thời điểm 3, 6 và 12 tháng lần lượt là 86%, 84% và 84%.
- Nguyễn Thị Hải Yến (2018): Đánh giá chất lượng cuộc sống theo thang điểm AFEQT tăng từ 49,74 ± 13,71 điểm lên 70,60 ± 18,32 điểm sau triệt đốt RF 3 tháng (p < 0,05).
- Đỗ Doãn Bách, Nguyễn Thị Thu Hoài (2021): Khảo sát thể tích và chức năng nhĩ trái trên siêu âm 3D-realtime trước và sau can thiệp.
- Phạm Trần Linh, Phạm Quốc Khánh, Nguyễn Lân Việt (2014): Tỷ lệ thành công duy trì nhịp xoang sau 12 tháng triệt đốt là 74,3%. Phạm Quốc Khánh (2014) trên 47 bệnh nhân (cả cơn và bền bỉ) đạt tỷ lệ 85,3% sau 1 năm khi kết hợp thuốc chẹn beta giao cảm.
Vị trí của luận án
Cho đến thời điểm thực hiện đề tài, các nghiên cứu can thiệp trong nước chủ yếu gộp chung đối tượng rung nhĩ cơn và rung nhĩ bền bỉ hoặc tập trung vào phẫu thuật ngoại khoa. Luận án của NCS. Viên Hoàng Long là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên tại Việt Nam đánh giá có hệ thống từ đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, thông số điện sinh lý tim nội mạc cho đến kết quả điều trị theo dõi 6 tháng ở nhóm bệnh nhân rung nhĩ bền bỉ được can thiệp triệt đốt bằng sóng radio kết hợp hệ thống lập bản đồ 3 chiều.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án áp dụng các hướng dẫn và khuyến cáo cập nhật của Hội Tim mạch Châu Âu (ESC 2016, 2020), Hội Tim mạch Hoa Kỳ / Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ (AHA/ACC), Hội Nhịp tim Hoa Kỳ (HRS) và Phân hội Nhịp tim Việt Nam:
- Định nghĩa và chẩn đoán rung nhĩ: Dựa trên điện tâm đồ bề mặt (12 chuyển đạo tiêu chuẩn hoặc ghi nhận ít nhất 30 giây) với tiêu chuẩn mất sóng P, thay bằng sóng f lăn tăn và các khoảng R-R không đều. Rung nhĩ bền bỉ được xác định khi cơn kéo dài ≥ 7 ngày (bao gồm các trường hợp chuyển nhịp bằng thuốc hoặc sốc điện sau 7 ngày).
- Lượng giá chẩn đoán: Áp dụng phân loại triệu chứng theo thang điểm EHRA cải tiến (từ độ I đến IV), phác đồ 4S (Stroke risk, Symptom severity, Severity of AF burden, Substrate progression).
- Chiến lược điều trị toàn diện ABC:
- A (Anticoagulation/Avoid Stroke): Đánh giá nguy cơ tắc mạch bằng thang điểm $\text{CHA}_2\text{DS}_2\text{-VASc}$ và nguy cơ xuất huyết bằng thang điểm $\text{HAS-BLED}$. Sử dụng thuốc kháng vitamin K (VKA, kiểm soát INR 2,0–3,0) hoặc thuốc chống đông đường uống thế hệ mới (NOACs: dabigatran, rivaroxaban, apixaban, edoxaban).
- B (Better Symptom Control): Kiểm soát tần số (chẹn beta, chẹn kênh canxi non-DHP, digoxin, amiodarone) hoặc kiểm soát nhịp (chuyển nhịp bằng thuốc, sốc điện đồng bộ, can thiệp triệt đốt qua catheter).
- C (Cardiovascular Risk Factors): Kiểm soát huyết áp (mục tiêu $\le 130/80\text{ mmHg}$), điều trị suy tim, đái tháo đường, hội chứng ngừng thở khi ngủ, giảm cân và hạn chế sử dụng rượu.
| Thuốc chuyển nhịp |
Đường dùng |
Tỷ lệ chuyển nhịp |
Liều khởi đầu |
Liều tiếp theo |
Chống chỉ định / Thận trọng |
| Flecainide |
Uống / TM |
59–78% (51% trong 3h, 72% trong 8h) |
200–300 mg uống hoặc 2 mg/kg TM trong > 10 phút |
- |
Không dùng trong bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc có bệnh tim cấu trúc |
| Propafenone |
Uống / TM |
Uống: 45–55% (3h), 69–78% (8h); TM: 43–89% (6h) |
450–600 mg uống hoặc 1,5–2 mg/kg TM trong > 10 phút |
- |
Không dùng trong bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc có bệnh tim cấu trúc |
| Amiodarone |
Tĩnh mạch |
44% (8–12h đến vài ngày) |
5–7 mg/kg trong 1–2 giờ |
50 mg/h (tối đa 1,2g trong 24h) |
Có thể gây viêm mạch, nên dùng đường truyền lớn |
Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không có nhóm chứng, theo dõi dọc tiến cứu trước can thiệp và tại các thời điểm sau can thiệp: ngay sau thủ thuật, 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng.
- Cỡ mẫu và chọn mẫu: 40 bệnh nhân rung nhĩ bền bỉ được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
- Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
- Tuổi $\ge 18$.
- Không có bệnh tim cấu trúc.
- Chẩn đoán xác định rung nhĩ bền bỉ kéo dài $\ge 7$ ngày.
- Có triệu chứng lâm sàng, không đáp ứng hoặc không dung nạp với ít nhất 1 thuốc chống loạn nhịp nhóm I hoặc nhóm III; hoặc có triệu chứng dù đang điều trị thuốc và có nguyện vọng can thiệp triệt đốt (chỉ định IIa, mức bằng chứng C theo khuyến cáo ESC 2016).
- Tiêu chuẩn loại trừ (Chống chỉ định): Suy tim nặng (độ IV theo NYHA); rung nhĩ kèm bệnh lý van tim có chỉ định phẫu thuật; nhiễm khuẩn cấp tính; rối loạn đông máu; có huyết khối trong buồng tim (xác định qua siêu âm tim qua thực quản); tai biến mạch máu não mới xuất hiện; buồng nhĩ trái giãn lớn (đường kính $> 50\text{ mm}$); block nhĩ thất tiến triển; bệnh Basedow đang tiến triển.
Quy trình kỹ thuật và thu thập số liệu
- Chuẩn bị tiền can thiệp:
- Khám lâm sàng, đánh giá thang điểm EHRA, $\text{CHA}_2\text{DS}_2\text{-VASc}$, $\text{HAS-BLED}$.
- Xét nghiệm đông máu, sinh hóa máu, công thức máu, virus học.
- Siêu âm tim qua thành ngực (TTE) đánh giá kích thước buồng tim, chức năng tâm thu thất trái (EF), áp lực động mạch phổi.
- Siêu âm tim qua thực quản (TEE) trong vòng 48 giờ trước thủ thuật nhằm loại trừ tuyệt đối huyết khối nhĩ trái và tiểu nhĩ trái.
- Chụp cắt lớp vi tính đa dãy (MSCT) dựng hình giải phẫu 3D nhĩ trái và các tĩnh mạch phổi.
- ĐTĐ 12 chuyển đạo và Holter ĐTĐ 24 giờ.
- Sử dụng thuốc chống đông đường uống liên tục tối thiểu 3 tuần trước can thiệp (hoặc duy trì chống đông không gián đoạn).
- Quy trình can thiệp triệt đốt RF:
- Thiết lập đường vào mạch máu qua tĩnh mạch đùi. Đặt điện cực chẩn đoán 4 cực tại thất phải và điện cực 10 cực tại xoang tĩnh mạch vành (CS).
- Thực hiện chọc vách liên nhĩ dưới hướng dẫn của màn huỳnh quang tăng sáng (kết hợp siêu âm qua thực quản nếu cần).
- Dùng Heparin tĩnh mạch ngay sau khi chọc vách: liều bolus ban đầu $140\text{ IU/kg}$, duy trì $15\text{ IU/kg/h}$, kiểm tra ACT mỗi 20 phút để duy trì thời gian đông máu hoạt hóa trong khoảng 250–300 giây.
- Đưa catheter vòng 10 cực (PV loop) và catheter triệt đốt tưới nước (nhiệt độ tối đa $45^\circ\text{C}$, tốc độ tưới 10–60 ml/phút, có cảm ứng lực tì) sang buồng nhĩ trái.
- Sử dụng hệ thống định vị 3D (EnSite Precision / CARTO) tích hợp hình ảnh MSCT để lập bản đồ nội mạc giải phẫu – điện học nhĩ trái.
- Tiến hành triệt đốt cô lập các tĩnh mạch phổi từng điểm tạo thành đường đốt chu vi khép kín quanh các lỗ tĩnh mạch phổi. Triệt đốt bổ sung cơ chất nhĩ trái nếu có chỉ định.
- Đánh giá tiêu chuẩn thành công ngay: Mất hoàn toàn điện thế hoạt động của tĩnh mạch phổi trên catheter vòng, chứng minh block dẫn truyền hai chiều (block vào: tạo nhịp từ nhĩ/xoang vành không dẫn vào TMP; block ra: tạo nhịp từ trong TMP không dẫn ra cơ nhĩ).
- Thăm dò điện sinh lý sau chuyển nhịp:
- Sau khi chuyển về nhịp xoang (bằng sốc điện hoặc trong quá trình triệt đốt), thực hiện đo đạc các khoảng dẫn truyền cơ bản (PA, AH, HV), đánh giá chức năng nút xoang qua thời gian phục hồi nút xoang (tPHNX) và thời gian phục hồi nút xoang hiệu chỉnh (tPHNXđ), thời gian trơ hiệu quả cơ nhĩ, cơ thất và dẫn truyền nút nhĩ thất.
- Theo dõi sau can thiệp:
- Điều trị chống đông duy trì tối thiểu 2 tháng sau thủ thuật.
- Theo dõi lâm sàng, ghi ĐTĐ và Holter ĐTĐ 24 giờ tại các mốc: 24 giờ sau thủ thuật, 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng.
- Siêu âm tim qua thành ngực đánh giá kích thước buồng nhĩ và chức năng thất trái tại các mốc 1, 3, 6 tháng; chụp MSCT kiểm tra hẹp tĩnh mạch phổi ở tháng thứ 3.
- Phân tích thống kê: Xử lý dữ liệu bằng các thuật toán thống kê y học, so sánh tỷ lệ (test Chi-bình phương, Fisher), so sánh giá trị trung bình (t-test, ANOVA), phân tích sống còn duy trì nhịp xoang bằng đường cong Kaplan-Meier (mức ý nghĩa thống kê $p < 0,05$).
- Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu được Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học thông qua; bệnh nhân được tư vấn đầy đủ và tự nguyện ký cam kết đồng thuận tham gia.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN
Chương 1 trình bày cơ sở lý luận về rung nhĩ và lịch sử phát triển của các phương pháp điều trị:
- Phân tích sinh lý bệnh, các cơ chế hình thành rung nhĩ (tính tự động tăng cao, vòng vào lại, cơ chất xơ hóa tái cấu trúc nhĩ) và định nghĩa rung nhĩ theo Hội Tim mạch Châu Âu ESC 2020.
- Khái quát phác đồ lượng giá 4S và chiến lược quản lý ABC; chi tiết các thang điểm đánh giá nguy cơ tắc mạch ($\text{CHA}_2\text{DS}_2\text{-VASc}$) và chảy máu ($\text{HAS-BLED}$).
- Tổng kết các biện pháp điều trị: thuốc chống đông (VKA, NOACs), các thuốc kiểm soát tần số và kiểm soát nhịp (Flecainide, Propafenone, Amiodarone), chỉ định triệt đốt nút nhĩ thất kèm cấy máy tạo nhịp, và phẫu thuật Cox-Maze.
- Điểm lại lịch sử can thiệp qua đường ống thông bằng sóng RF từ các nghiên cứu nhĩ phải ban đầu của Haïssaguerre đến việc ứng dụng hệ thống lập bản đồ 3D (CARTO, EnSite Precision) và catheter có cảm ứng lực.
- Trình bày hệ thống chỉ định (mức I theo ESC 2020 cho rung nhĩ bền bỉ có triệu chứng trơ với thuốc), chống chỉ định, vai trò của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh (TTE, TEE, MSCT, MRI, ICE) và các biến chứng có thể gặp (thủng tim gây tràn dịch màng tim, hẹp tĩnh mạch phổi, rò nhĩ trái - thực quản, đột quỵ, tổn thương thần kinh hoành).
- Tổng thuật các công trình nghiên cứu nổi bật trong nước (Nguyễn Xuân Tuấn, Nguyễn Duy Toàn, Nguyễn Quang Bảy, Đỗ Trung Dũng, Nguyễn Thị Hải Yến, Đỗ Doãn Bách, Phạm Trần Linh, Phạm Quốc Khánh) và trên thế giới (Berger, Clarnette, Haldar S., Zhou Y, Emmanouil C., thang điểm tiên lượng FLAME, CAAP-AF).
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận và quy trình thực nghiệm trên 40 bệnh nhân rung nhĩ bền bỉ tại Viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai (2017–2021):
- Xác lập tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân (tuổi $\ge 18$, rung nhĩ kéo dài $\ge 7$ ngày, không có bệnh tim cấu trúc, trơ hoặc không dung nạp với thuốc chống loạn nhịp) và các tiêu chuẩn loại trừ cụ thể (suy tim độ IV, đường kính nhĩ trái $> 50\text{ mm}$, có huyết khối trong tim, rối loạn đông máu, nhiễm khuẩn, tai biến mới).
- Mô tả chi tiết các trang thiết bị sử dụng: máy chụp mạch số hóa xóa nền, máy kích thích tim có chương trình và thăm dò điện sinh lý nội mạc, máy phát năng lượng sóng RF, hệ thống định vị buồng tim 3D EnSite Precision, các loại catheter chuyên dụng (catheter 4 cực, 10 cực xoang vành, 10 cực vòng PV, catheter đốt RF tưới nước có cảm ứng lực).
- Quy trình chuẩn bị trước can thiệp: phác đồ chống đông, siêu âm TEE loại trừ huyết khối nhĩ trái, chụp MSCT dựng hình 3D tĩnh mạch phổi.
- Kỹ thuật can thiệp: đường vào mạch máu, kỹ thuật chọc vách liên nhĩ, phác đồ dùng Heparin và theo dõi ACT mỗi 20 phút (mục tiêu 250–300 giây).
- Kỹ thuật triệt đốt cô lập tĩnh mạch phổi: tạo đường đốt chu vi quanh các lỗ tĩnh mạch phổi, tiêu chuẩn điện sinh lý xác định block dẫn truyền hai chiều (block vào và block ra).
- Quy trình thăm dò điện sinh lý học tim sau khi chuyển nhịp xoang (đo các khoảng PA, AH, HV, đánh giá thời gian phục hồi nút xoang tPHNX, thời gian trơ cơ nhĩ và cơ thất).
- Phác đồ theo dõi sau can thiệp: dùng thuốc chống đông ít nhất 2 tháng, theo dõi lâm sàng, siêu âm tim, ĐTĐ và Holter ĐTĐ 24 giờ tại các mốc 24 giờ, 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng; chụp MSCT sau 3 tháng đánh giá nguy cơ hẹp tĩnh mạch phổi.
- Phương pháp xử lý thống kê y học và đảm bảo y đức nghiên cứu.
Chương 3: KẾT QUẢ
Chương 3 trình bày các số liệu và phân tích thống kê thu được từ 40 bệnh nhân nghiên cứu:
- Đặc điểm chung và lâm sàng: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi, giới tính; các yếu tố nguy cơ tim mạch đồng mắc (tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu); đánh giá mức độ nặng của triệu chứng theo phân độ EHRA trước can thiệp.
- Đặc điểm cận lâm sàng: Các chỉ số huyết học, sinh hóa máu, đông máu; các thông số siêu âm tim 2D/Doppler (đường kính nhĩ trái, kích thước thất trái cuối tâm trương Dd, cuối tâm thu Ds, phân suất tống máu EF); đặc điểm giải phẫu tĩnh mạch phổi trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính đa dãy MSCT.
- Đặc điểm điện sinh lý tim: Tỷ lệ kết nối điện học giữa các tĩnh mạch phổi và nhĩ trái; kết quả đo đạc các khoảng dẫn truyền trong tim (PA, AH, HV), chức năng nút xoang (thời gian phục hồi nút xoang tPHNX theo tuổi và giới), thời gian trơ hiệu quả cơ nhĩ, cơ thất và dẫn truyền nút nhĩ thất sau khi chuyển nhịp xoang.
- Kết quả kỹ thuật triệt đốt RF: Thời gian thực hiện thủ thuật, thời gian chiếu tia X, số lượng điểm đốt và năng lượng sử dụng; so sánh giữa nhóm chỉ can thiệp cô lập tĩnh mạch phổi đơn thuần và nhóm có triệt đốt bổ sung cơ chất nhĩ trái.
- Kết quả theo dõi sau can thiệp:
- Tỷ lệ chuyển nhịp xoang thành công ngay sau can thiệp và tỷ lệ duy trì nhịp xoang trên Holter ĐTĐ 24 giờ tại thời điểm 24 giờ.
- Đánh giá kết quả tại các mốc 1 tháng, 3 tháng và 6 tháng: tỷ lệ duy trì nhịp xoang, sự cải thiện triệu chứng lâm sàng theo phân độ EHRA, sự thay đổi các chỉ số cấu trúc và chức năng tim trên siêu âm tim 2D (kích thước nhĩ trái, EF).
- Tỷ lệ tái phát sớm rung nhĩ trong giai đoạn "blanking period" (3 tháng đầu) và mối liên quan với nguy cơ tái phát sau 6 tháng.
- Các yếu tố liên quan đến kết quả can thiệp: Phân tích đường cong Kaplan-Meier và nguy cơ tái phát rung nhĩ sau 6 tháng dựa trên thời gian phát hiện rung nhĩ (< 12 tháng so với $\ge 12$ tháng), đường kính buồng nhĩ trái, độ tuổi, chỉ số BMI.
- Biến chứng: Ghi nhận tỷ lệ xuất hiện các biến chứng trong và sau thủ thuật (tràn dịch màng ngoài tim, biến chứng tại vị trí chọc mạch, biến cố thuyên tắc mạch não, tổn thương thần kinh hoành, mức độ hẹp tĩnh mạch phổi).
Chương 4: BÀN LUẬN
Chương 4 biện giải các phát hiện nghiên cứu và so sánh với y văn trong nước và thế giới:
- Phân tích đặc điểm nhân khẩu học, triệu chứng lâm sàng và cấu trúc nhĩ trái của bệnh nhân rung nhĩ bền bỉ tại Việt Nam so với các nghiên cứu quốc tế.
- Thảo luận ý nghĩa của các chỉ số thăm dò điện sinh lý học tim (chức năng nút xoang, thời gian dẫn truyền nhĩ thất) sau khi chuyển về nhịp xoang, làm rõ tình trạng suy giảm chức năng điện học cơ nhĩ ở bệnh nhân rung nhĩ bền bỉ.
- Đánh giá hiệu quả kỹ thuật của phương pháp triệt đốt cô lập tĩnh mạch phổi bằng sóng RF có tích hợp hệ thống bản đồ 3D: phân tích tỷ lệ cô lập thành công, vai trò của catheter tưới nước cảm ứng lực trong việc tạo tổn thương sâu, liên tục và giảm biến chứng.
- Bàn luận về tỷ lệ duy trì nhịp xoang tại thời điểm 6 tháng; so sánh hiệu quả giữa chiến lược cô lập tĩnh mạch phổi đơn thuần và triệt đốt bổ sung với các dữ liệu từ Berger (2019), Clarnette (2018), Emmanouil C. (2022) và các tác giả trong nước (Phạm Trần Linh, Phạm Quốc Khánh).
- Phân tích sâu các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thành công: kích thước buồng nhĩ trái lớn, thời gian mắc rung nhĩ kéo dài $\ge 12$ tháng, tuổi cao, BMI và hiện tượng tái phát sớm trong 3 tháng đầu; đối chiếu với các thang điểm tiên lượng như FLAME, CAAP-AF.
- Đánh giá mức độ an toàn của quy trình can thiệp, phân tích nguyên nhân và các biện pháp dự phòng biến chứng thủ thuật (kiểm soát ACT chặt chẽ, tối ưu hóa năng lượng và lực tì catheter).
- Đánh giá các hạn chế nội tại của nghiên cứu về cỡ mẫu và thời gian theo dõi.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn
- Dữ liệu điện sinh lý chuyên biệt: Cung cấp bức tranh dữ liệu toàn diện về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các chỉ số điện sinh lý học tim nội mạc (khoảng dẫn truyền PA, AH, HV, thời gian phục hồi nút xoang, thời gian trơ cơ nhĩ - thất) trên nhóm bệnh nhân rung nhĩ bền bỉ không có bệnh tim cấu trúc tại Việt Nam.
- Khẳng định tính khả thi và hiệu quả kỹ thuật: Chứng minh phương pháp triệt đốt cô lập tĩnh mạch phổi bằng năng lượng sóng có tần số radio kết hợp hệ thống lập bản đồ 3D (EnSite Precision / CARTO) và catheter tưới nước cảm ứng lực là phương pháp can thiệp khả thi, an toàn và mang lại hiệu quả kiểm soát nhịp xoang rõ rệt ở bệnh nhân rung nhĩ bền bỉ trơ với điều trị nội khoa.
- Cải thiện lâm sàng và cấu trúc tim: Xác nhận can thiệp triệt đốt giúp duy trì nhịp xoang ổn định trong 6 tháng theo dõi, cải thiện có ý nghĩa thống kê mức độ triệu chứng theo thang điểm EHRA và hỗ trợ quá trình tái cấu trúc ngược buồng tim (cải thiện đường kính nhĩ trái và chức năng tâm thu thất trái trên siêu âm tim).
- Xác định các yếu tố tiên lượng: Làm rõ mối liên quan giữa thời gian mắc rung nhĩ kéo dài ($\ge 12$ tháng), kích thước buồng nhĩ trái giãn lớn, tuổi cao, BMI và hiện tượng tái phát sớm trong 3 tháng đầu với tỷ lệ tái phát rung nhĩ sau 6 tháng; cung cấp cơ sở lâm sàng phục vụ sàng lọc đối tượng bệnh nhân phù hợp.
Kiến nghị và đề xuất
- Khuyến cáo chỉ định can thiệp triệt đốt bằng sóng RF sớm cho các bệnh nhân rung nhĩ bền bỉ có triệu chứng khi thất bại với thuốc chống loạn nhịp, ưu tiên can thiệp trước khi nhĩ trái giãn lớn ($> 50\text{ mm}$) hoặc trước khi bệnh tiến triển kéo dài trên 12 tháng.
- Áp dụng thường quy quy trình sàng lọc huyết khối nghiêm ngặt bằng siêu âm tim qua thực quản (TEE) trong vòng 48 giờ trước can thiệp và kiểm soát đông máu nội thủ thuật bằng Heparin duy trì ACT từ 250 đến 300 giây.
- Duy trì điều trị thuốc chống đông đường uống tối thiểu 2 tháng sau thủ thuật và tiếp tục phân tầng nguy cơ tắc mạch theo thang điểm $\text{CHA}_2\text{DS}_2\text{-VASc}$ để quyết định thời gian dùng thuốc chống đông dài hạn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Quy mô mẫu: Nghiên cứu được thực hiện trên cỡ mẫu tương đối nhỏ ($n = 40$ bệnh nhân) tại một trung tâm can thiệp duy nhất (Viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai).
- Thời gian theo dõi: Thời gian theo dõi đánh giá kết quả duy trì nhịp xoang dừng lại ở mốc 6 tháng sau can thiệp, chưa đánh giá được tỷ lệ tái phát muộn trong các mốc thời gian dài hạn hơn (12 tháng, 24 tháng hoặc 5 năm).
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp không có nhóm chứng đối đầu ngẫu nhiên giữa các kỹ thuật triệt đốt bổ sung khác nhau ngoài cô lập tĩnh mạch phổi.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu đa trung tâm với cỡ mẫu lớn hơn nhằm tăng cường tính đại diện cho quần thể bệnh nhân rung nhĩ bền bỉ tại Việt Nam.
- Thiết kế các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng để so sánh hiệu quả giữa phương pháp cô lập tĩnh mạch phổi đơn thuần với các chiến lược triệt đốt bổ sung cơ chất (như cô lập vùng điện thế thấp, triệt đốt các đường nhĩ trái hoặc triệt đốt hạch tự chủ GP).
- Kéo dài thời gian theo dõi định kỳ từ 12 đến 24 tháng bằng các thiết bị ghi biến cố hoặc Holter ĐTĐ kéo dài để đánh giá chính xác tính bền vững của việc duy trì nhịp xoang.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo giá trị cho nhiều đối tượng trong ngành y tế:
- Bác sĩ tim mạch can thiệp và điện sinh lý học tim: Tham khảo chi tiết về quy trình kỹ thuật chọc vách liên nhĩ, kỹ thuật lập bản đồ giải phẫu điện học 3D nội mạc nhĩ trái, các thông số vận hành catheter tưới nước cảm ứng lực và phác đồ kiểm soát chống đông nội thủ thuật.
- Bác sĩ lâm sàng Nội khoa / Nội tim mạch: Cung cấp cơ sở thực chứng để đánh giá chỉ định, tiên lượng tỷ lệ thành công dựa trên thời gian mắc bệnh và kích thước nhĩ trái, đồng thời tối ưu hóa phác đồ quản lý toàn diện theo hướng dẫn ABC.
- Nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Cung cấp khung phương pháp nghiên cứu lâm sàng can thiệp tim mạch chuyên sâu, quy trình đo đạc các chỉ số điện sinh lý tim (tPHNX, trơ cơ nhĩ, dẫn truyền nhĩ thất) và phương pháp đánh giá biến cố theo dõi dọc.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân rung nhĩ bền bỉ trong nghiên cứu của luận án là gì?
Bệnh nhân tham gia nghiên cứu phải đủ 18 tuổi trở lên, được chẩn đoán xác định rung nhĩ bền bỉ kéo dài $\ge 7$ ngày (bao gồm cả trường hợp chuyển nhịp bằng thuốc hoặc sốc điện sau 7 ngày), không có bệnh tim cấu trúc, có triệu chứng lâm sàng thất bại hoặc không dung nạp với ít nhất một thuốc chống rối loạn nhịp nhóm I hoặc nhóm III (theo khuyến cáo ESC 2016 / Hội Tim mạch học Việt Nam), và đồng ý thực hiện can thiệp triệt đốt tại Viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai.
2. Phác đồ kiểm soát chống đông máu trong quá trình thực hiện thủ thuật triệt đốt được tiến hành như thế nào?
Bệnh nhân được dùng thuốc chống đông trước thủ thuật và thực hiện siêu âm TEE loại trừ huyết khối nhĩ trái. Trong thủ thuật, ngay sau khi chọc qua vách liên nhĩ sang nhĩ trái, bệnh nhân được tiêm Heparin tĩnh mạch liều khởi đầu $140\text{ IU/kg}$ và duy trì $15\text{ IU/kg/h}$. Mức độ đông máu hoạt hóa (ACT) được kiểm tra định kỳ mỗi 20 phút để chuẩn độ liều Heparin nhằm duy trì ACT mục tiêu trong khoảng 250 đến 300 giây, hạn chế nguy cơ hình thành huyết khối và tắc mạch não.
3. Tiêu chuẩn điện sinh lý để xác định cô lập hoàn toàn tĩnh mạch phổi trong thủ thuật là gì?
Tiêu chuẩn thành công là sự biến mất hoàn toàn của điện thế tĩnh mạch phổi được ghi nhận trên catheter vòng 10 cực (PV loop) đặt tại lỗ tĩnh mạch phổi, đồng thời chứng minh được block dẫn truyền hai chiều: block vào (kích thích tạo nhịp từ xoang vành hoặc cơ nhĩ trái không dẫn truyền vào trong tĩnh mạch phổi) và block ra (kích thích tạo nhịp từ các cặp điện cực của catheter vòng trong tĩnh mạch phổi không dẫn ra cơ nhĩ trái).
4. Những yếu tố nào được xác định là ảnh hưởng đến nguy cơ tái phát rung nhĩ sau can thiệp 6 tháng?
Các yếu tố liên quan đến nguy cơ tái phát rung nhĩ sau 6 tháng bao gồm: thời gian phát hiện và mắc rung nhĩ kéo dài ($\ge 12$ tháng), buồng nhĩ trái giãn lớn trên siêu âm tim, tuổi cao, chỉ số khối cơ thể (BMI) cao, và đặc biệt là sự xuất hiện của các đợt rung nhĩ tái phát sớm trong giai đoạn theo dõi 1 đến 3 tháng đầu sau can thiệp.
5. Những chống chỉ định chính của phương pháp can thiệp triệt đốt rung nhĩ bằng RF là gì?
Các chống chỉ định chính gồm: suy tim nặng (NYHA độ IV), rung nhĩ kèm bệnh lý van tim có chỉ định phẫu thuật, nhiễm khuẩn cấp tính, rối loạn đông máu nặng, có huyết khối trong buồng tim hoặc tiểu nhĩ, tai biến mạch máu não mới xuất hiện, buồng nhĩ trái giãn quá lớn (đường kính $> 50\text{ mm}$), block nhĩ thất tiến triển và bệnh Basedow đang trong giai đoạn tiến triển chưa kiểm soát.
Kết luận
Luận án tiến sĩ y học của tác giả Viên Hoàng Long là công trình nghiên cứu chuyên sâu về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, điện sinh lý học tim và kết quả điều trị rung nhĩ bền bỉ bằng năng lượng sóng có tần số radio trên 40 bệnh nhân tại Viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh tính khả thi, an toàn và hiệu quả của kỹ thuật cô lập tĩnh mạch phổi dưới hướng dẫn của hệ thống bản đồ 3 chiều trong việc duy trì nhịp xoang và cải thiện rõ rệt triệu chứng lâm sàng ở mốc theo dõi 6 tháng. Công trình đã làm rõ các thông số điện sinh lý học sau chuyển nhịp xoang cũng như xác định các yếu tố tiên lượng tái phát như kích thước buồng nhĩ trái và thời gian mắc bệnh. Đây là tài liệu khoa học có giá trị thực tiễn cao, đóng góp dữ liệu quan trọng cho sự phát triển của chuyên ngành điện sinh lý học tim và can thiệp điều trị rối loạn nhịp tại Việt Nam.