Luận văn một số đặc điểm cấu trúc và đa dạng loài cây của rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi đất tại vườn quốc gia phia oắc phia đén huyện nguyên bình tỉnh cao bằng

Nghiên cứu cấu trúc và đa dạng loài cây rừng kín thường xanh tại vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng. Khám phá giá trị sinh thái.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Lâm Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Lâm Học

2019

138
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Trên thế giới

1.1.1. Nghiên cứu về cấu trúc rừng

1.1.1.1. Cấu trúc tổ thành
1.1.1.2. Cấu trúc phân bố số cây theo cỡ đường kính
1.1.1.3. Quy luật phân bố số cây theo cỡ chiều cao (N/H)

1.1.2. Nghiên cứu đa dạng loài cây

1.1.3. Nghiên cứu về phân loại trạng thái rừng

1.1.3.1. Cấu trúc tổ thành
1.1.3.2. Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D)
1.1.3.3. Quy luật phân bố số cây theo chiều cao (N/Hvn)

1.1.4. Nghiên cứu về đa dạng loài cây gỗ

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU, MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phạm vi nghiên cứu

2.2.1. Phạm vi về nội dung nghiên cứu

2.2.2. Phạm vi về không gian

2.2.3. Phạm vi về thời gian

2.3. Mục tiêu nghiên cứu

2.4. Nội dung nghiên cứu

2.4.1. Một số chỉ tiêu về nhân tố điều tra lâm phần

2.4.2. Nghiên cứu cấu trúc tổ thành tầng cây cao

2.4.3. Nghiên cứu một số quy luật kết cấu lâm phần

2.4.4. Nghiên cứu đa dạng loài tầng cây cao

2.4.5. Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên tại khu vực nghiên cứu

2.4.6. Đề xuất một số giải pháp góp phần thúc đẩy quá trình phục hồi của các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Phương pháp kế thừa số liệu

2.5.2. Phương pháp ngoại nghiệp

2.5.3. Phương pháp chuyên gia

2.5.4. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1. Vị trí địa lý

3.1.2. Địa hình, đất đai

3.1.3. Đánh giá chung

3.2. Hiện trạng rừng và các hệ sinh thái tự nhiên

3.2.1. Hiện trạng rừng và các loại đất đai

3.2.2. Thảm thực vật và các hệ sinh thái

3.3. Các giá trị về đa dạng sinh học, nguồn gen sinh vật

3.3.1. Đa dạng sinh học

3.4. Điều kiện dân sinh

3.4.1. Dân số, dân tộc và phân bố dân cư

3.4.2. Lao động việc làm

3.5. Khái quát điều kiện kinh tế - xã hội

3.5.1. Hiện trạng kết cấu hạ tầng

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Một số chỉ tiêu về nhân tố điều tra lâm phần

4.2. Kết quả nghiên cứu cấu trúc tổ thành tầng cây cao

4.2.1. Cấu trúc tổ thành tầng cây cao theo phần trăm số cây

4.2.2. Cấu trúc tổ thành tầng cây cao theo chỉ số độ quan trọng IV%

4.2.3. Đánh giá mức độ đồng nhất giữa tổ thành theo phần trăm số cây và theo chỉ số độ quan trọng

4.3. Phân loại loài theo trạng thái rừng

4.4. Nghiên cứu một số quy luật kết cấu lâm phần

4.4.1. Kết quả các đặc trưng thống kê cơ bản của D1

4.4.2. Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D1)

4.4.3. Kết quả các đặc trưng thống kê cơ bản của HVN

4.5. Nghiên cứu đa dạng loài tầng cây cao

4.6. Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên tại khu vực nghiên cứu

4.6.1. Cấu trúc tổ thành, mật độ cây tái sinh

4.6.2. Chất lượng cây tái sinh

4.6.3. Nguồn gốc cây tái sinh

4.6.4. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao

4.6.5. Phân bố cây tái sinh trên mặt đất

4.6.6. Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên

4.7. Đề xuất một số giải pháp góp phần thúc đẩy quá trình phục hồi của các trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu

4.7.1. Nhóm giải pháp về quản lý

4.7.2. Nhóm giải pháp về đầu tư

4.7.3. Nhóm giải pháp lâm sinh

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Rừng Kín Thường Xanh Mưa Ẩm

Rừng, đặc biệt là rừng kín thường xanh mưa ẩm, là nguồn tài nguyên quý giá, đóng vai trò then chốt trong duy trì sự sống trên Trái Đất. Chúng không chỉ cung cấp môi trường sống cho động thực vật, tạo sinh kế cho người dân địa phương mà còn góp phần bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn và giảm thiểu biến đổi khí hậu. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới có cấu trúc phức tạp với nhiều thành phần sắp xếp theo quy luật không gian và thời gian. Sự ổn định của hệ sinh thái rừng phụ thuộc vào sự hiểu biết sâu sắc về đặc điểm cấu trúctái sinh rừng, từ đó đưa ra biện pháp tác động phù hợp. Nghiên cứu này tập trung vào Vườn Quốc Gia Phia Oắc - Phia Đén, một khu vực quan trọng về đa dạng sinh học.

1.1. Nghiên Cứu Cấu Trúc Rừng Các Yếu Tố Hình Thái Không Gian

Nghiên cứu cấu trúc rừng bao gồm việc phân tích các yếu tố hình thái, không gian và thời gian. Cấu trúc tổ thành xem xét sự tham gia của các loài cây trong lâm phần. Các nghiên cứu trước đây phân biệt hai loại rừng mưa: hỗn hợp (tổ thành loài cây phức tạp) và đơn ưu (tổ thành loài cây đơn giản). Cấu trúc không gian liên quan đến sự phân bố của cây theo đường kính và chiều cao. Cấu trúc thời gian xem xét sự thay đổi của rừng theo thời gian. Các nghiên cứu gần đây tập trung vào việc mô hình hóa cấu trúc rừng bằng các phần mềm thống kê toán học.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Đa Dạng Loài Cây Rừng

Nghiên cứu đa dạng loài cây là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá sức khỏe và sự ổn định của hệ sinh thái rừng. Các nghiên cứu trước đây đã sử dụng nhiều chỉ số để đo lường đa dạng loài, chẳng hạn như chỉ số Simpson và Margalef. Việc xác định phổ dạng sống, theo công thức Raunkiaer (1934), cũng giúp hiểu rõ hơn về sự thích nghi của các loài cây với môi trường sống. Đa dạng sinh học Phia Oắc - Phia Đén cần được bảo tồn và phát huy.

II. Vấn Đề Bảo Tồn Đa Dạng Sinh Học Tại Phia Oắc Phia Đén

Việt Nam có địa hình đa dạng, tạo nên sự phong phú về hệ sinh thái. Tuy nhiên, chất lượng tài nguyên rừng đang giảm sút do nhiều nguyên nhân, dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học. Vườn Quốc Gia Phia Oắc - Phia Đén là một điểm nóng về đa dạng sinh học, với nhiều loài quý hiếm và đặc hữu. Tuy nhiên, nghiên cứu về đặc điểm cấu trúcđa dạng loài ở đây còn hạn chế. Việc hiểu rõ cấu trúc và đa dạng loài cây là cơ sở quan trọng để xây dựng các giải pháp quản lý rừng bền vững. Đề tài này nhằm bổ sung kiến thức về cấu trúc và đa dạng loài cây của quần xã thực vật rừng tại đây.

2.1. Thực Trạng Suy Giảm Chất Lượng Rừng và Đa Dạng Sinh Học

Mặc dù diện tích rừng ở Việt Nam đã tăng lên trong những năm gần đây, chất lượng tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm do nhiều nguyên nhân, bao gồm khai thác quá mức, phá rừng làm nương rẫy và biến đổi khí hậu. Điều này dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học và mất đi các loài quý hiếm. Cần có các biện pháp bảo tồn hiệu quả để ngăn chặn tình trạng này.

2.2. Hạn Chế Trong Nghiên Cứu Cấu Trúc và Đa Dạng Loài Cây

Các nghiên cứu về đặc điểm cấu trúcđa dạng loàiVườn Quốc Gia Phia Oắc - Phia Đén còn hạn chế, chưa phản ánh hết được tính đa dạng sinh học và quy luật sống của hệ sinh thái rừng nơi đây. Điều này gây khó khăn cho việc xây dựng các giải pháp quản lý rừng bền vững. Cần có thêm các nghiên cứu chi tiết và toàn diện hơn.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Cấu Trúc và Đa Dạng Loài Cây Rừng

Nghiên cứu này sử dụng kết hợp nhiều phương pháp, bao gồm phương pháp kế thừa số liệu từ các nghiên cứu trước đây, phương pháp ngoại nghiệp để thu thập dữ liệu thực địa, phương pháp chuyên gia để tham khảo ý kiến của các nhà khoa học và phương pháp xử lý, phân tích số liệu bằng phần mềm thống kê. Các chỉ tiêu điều tra lâm phần bao gồm đường kính thân cây, chiều cao cây và mật độ cây. Nghiên cứu tập trung vào cấu trúc tổ thành tầng cây cao, quy luật kết cấu lâm phần, đa dạng loài cây và đặc điểm tái sinh tự nhiên. Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp góp phần thúc đẩy quá trình phục hồi của rừng.

3.1. Kế Thừa Số Liệu và Thu Thập Dữ Liệu Thực Địa

Nghiên cứu kế thừa số liệu từ các báo cáo khoa học, công trình nghiên cứu đã được công bố liên quan đến Vườn Quốc Gia Phia Oắc - Phia Đén. Đồng thời, tiến hành thu thập dữ liệu thực địa thông qua việc thiết lập các ô tiêu chuẩn để đo đếm các chỉ tiêu lâm phần như đường kính thân cây, chiều cao cây, mật độ cây, và xác định thành phần loài.

3.2. Phân Tích Thống Kê và Đề Xuất Giải Pháp Lâm Sinh

Dữ liệu thu thập được xử lý và phân tích bằng các phần mềm thống kê chuyên dụng để xác định các quy luật phân bố, tương quan giữa các yếu tố. Kết quả phân tích được sử dụng để đánh giá hiện trạng, xác định các vấn đề tồn tại và đề xuất các giải pháp lâm sinh phù hợp nhằm thúc đẩy quá trình phục hồi và phát triển bền vững của rừng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Cấu Trúc Tổ Thành Tầng Cây Cao

Nghiên cứu đã xác định được cấu trúc tổ thành tầng cây cao theo phần trăm số cây và chỉ số độ quan trọng IV%. Đánh giá mức độ đồng nhất giữa tổ thành theo phần trăm số cây và theo chỉ số độ quan trọng. Phân loại loài cây theo trạng thái rừng. Kết quả cho thấy rừng kín thường xanh mưa ẩm tại Vườn Quốc Gia Phia Oắc - Phia Đénđa dạng loài cây phong phú, tuy nhiên, có sự khác biệt về cấu trúc tổ thành giữa các trạng thái rừng khác nhau. Thực vật chí Vườn Quốc Gia Phia Oắc - Phia Đén cần được bảo tồn.

4.1. Cấu Trúc Tổ Thành Theo Phần Trăm Số Cây và Chỉ Số IV

Phân tích cấu trúc tổ thành theo phần trăm số cây cho thấy sự đóng góp của từng loài vào tổng số cây trong lâm phần. Chỉ số độ quan trọng (IV%) kết hợp cả mật độ, tần suất và độ che phủ của loài, giúp đánh giá chính xác hơn vai trò sinh thái của từng loài trong quần xã.

4.2. So Sánh Tổ Thành và Phân Loại Loài Cây Theo Trạng Thái Rừng

So sánh cấu trúc tổ thành giữa các trạng thái rừng khác nhau (ví dụ: IIIA2, IIIA3, IIIB) giúp xác định sự khác biệt về thành phần loài và cấu trúc quần xã. Phân loại loài cây theo trạng thái rừng cho thấy sự thích nghi của các loài với điều kiện môi trường khác nhau.

4.3. Đánh Giá Mức Độ Đồng Nhất Giữa Các Phương Pháp

Đánh giá mức độ đồng nhất giữa cấu trúc tổ thành theo phần trăm số cây và theo chỉ số độ quan trọng để xác định phương pháp nào phản ánh chính xác hơn cấu trúc thực tế của rừng. Sự khác biệt giữa hai phương pháp có thể chỉ ra sự phân bố không đồng đều của các loài cây.

V. Nghiên Cứu Quy Luật Kết Cấu Lâm Phần Rừng Phia Oắc Phia Đén

Nghiên cứu đã phân tích các đặc trưng thống kê cơ bản của đường kính thân cây (D1.3) và chiều cao cây (HVN). Xác định quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính và chiều cao. Kết quả cho thấy quy luật phân bố số cây theo đường kính thường tuân theo hàm Weibull. Thông tin này rất quan trọng trong việc dự đoán sự phát triển của rừng và xây dựng các biện pháp quản lý phù hợp. Đặc điểm cấu trúc rừng ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng kín thường xanh.

5.1. Đặc Trưng Thống Kê của Đường Kính Thân Cây và Chiều Cao Cây

Phân tích các đặc trưng thống kê cơ bản của đường kính thân cây (D1.3) và chiều cao cây (HVN) bao gồm trung bình, độ lệch chuẩn, phương sai, hệ số biến động. Các chỉ số này giúp mô tả sự biến động của các yếu tố cấu trúc rừng.

5.2. Mô Hình Hóa Phân Bố Số Cây Theo Cỡ Đường Kính N D1.3

Sử dụng hàm Weibull để mô hình hóa phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D1.3). Hàm Weibull là một hàm phân phối xác suất linh hoạt, có thể mô tả nhiều dạng phân bố khác nhau. Kết quả mô hình hóa giúp dự đoán sự phát triển của rừng.

5.3. Phân Bố Số Cây Theo Chiều Cao N Hvn và Ý Nghĩa

Phân tích quy luật phân bố số cây theo chiều cao (N/Hvn) để đánh giá cấu trúc tầng tán của rừng. Sự phân tầng rõ rệt cho thấy sự cạnh tranh về ánh sáng và tài nguyên giữa các loài cây.

VI. Đề Xuất Giải Pháp Bảo Tồn và Phát Triển Bền Vững Rừng

Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp góp phần thúc đẩy quá trình phục hồi của các trạng thái rừng tại Vườn Quốc Gia Phia Oắc - Phia Đén. Các giải pháp bao gồm nhóm giải pháp về quản lý, đầu tư và lâm sinh. Cần tăng cường quản lý, bảo vệ rừng, đầu tư vào công tác phục hồi rừng và áp dụng các biện pháp lâm sinh phù hợp để duy trì và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng tại khu vực này. Biện pháp bảo tồn cần được thực hiện nghiêm túc.

6.1. Nhóm Giải Pháp Về Quản Lý và Bảo Vệ Rừng

Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng, ngăn chặn các hành vi khai thác trái phép, phá rừng làm nương rẫy. Nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của rừng và sự cần thiết phải bảo tồn đa dạng sinh học. Xây dựng và thực hiện các quy chế quản lý rừng hiệu quả.

6.2. Nhóm Giải Pháp Về Đầu Tư và Phục Hồi Rừng

Đầu tư vào công tác phục hồi rừng, trồng lại rừng trên các diện tích bị suy thoái. Hỗ trợ người dân địa phương phát triển các mô hình kinh tế bền vững gắn với rừng. Nâng cao năng lực cho cán bộ kiểm lâm và các lực lượng bảo vệ rừng.

6.3. Nhóm Giải Pháp Lâm Sinh và Phát Triển Bền Vững

Áp dụng các biện pháp lâm sinh phù hợp để thúc đẩy tái sinh tự nhiên, cải thiện cấu trúc và thành phần loài của rừng. Khuyến khích phát triển lâm nghiệp cộng đồng, tạo sinh kế cho người dân địa phương từ rừng.

28/05/2025
Luận văn một số đặc điểm cấu trúc và đa dạng loài cây của rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi đất tại vườn quốc gia phia oắc phia đén huyện nguyên bình tỉnh cao bằng

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Thực vật rừng nói riêng và rừng nói chung là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất quý giá của mỗi quốc gia và đặc biệt quan trọng đối với sự sinh tồn của sinh vật trên thế giới. Bên cạnh vai trò là nơi cung cấp nơi sinh tồn cho các loài động thực vật, tạo sinh kế cho người dân bản địa, rừng còn góp phần to lớn trong việc bảo vệ nguồn nước, ngăn chặn xói mòn đất và giảm thiểu sự biến đổi khí hậu. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra hệ sinh thái rừng nhiệt đới vô cùng phong phú đa dạng và rất phức tạp gồm rất nhiều thành phần được sắp xếp theo không gian và thời gian với các quy luật khác nhau. Rừng tự nhiên sẽ mang tính ổn định cao nếu không có tác động của con người, nhưng một khi con người đã tác động vào thì rừng sẽ dần mất đi tính ổn định vốn có.

Do đó, để duy trì được tính ổn định của hệ sinh thái rừng cần có sự hiểu biết sâu về lĩnh vực này mà các nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc và tái sinh rừng là những cơ sở để xây dựng nên những biện pháp tác động phù hợp. Việt Nam có diện tích tự nhiên hơn 331.698km2 (chưa kể diện tích biển và hải đảo) trải dài trên nhiều vĩ tuyến và đai cao. Với địa hình rất đa dạng, hơn 2/3 lãnh thổ là đồi núi, tạo nên sự đa dạng về hệ sinh thái tự nhiên với nhiều như: Các trạng thái rừng như các trạng thái rừng khô lạnh vùng cao, các trạng thái rừng mưa ẩm vùng thấp, các trạng thái rừng khô hạn ven biển, các trạng thái rừng ngập mặn, rừng ngập nước ngọt vv…Những năm 40 của thế kỉ XX, độ che phủ của rừng của nước ta là 43%. Sau chiến tranh, giai đoạn 1979 - 1982, diện tích rừng chỉ còn khoảng 7,8 triệu ha tương đương độ che phủ 24%.

Từ những năm 90 trở lại đây, diện tích từng đã tăng đáng kể, đưa độ che phủ của rừng từ 24% lên 28% năm 1995, 33% năm 1999 và 41,19% (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quyết định số 1819/QĐ-BNN-TCLN ngày 16/5/2017 công bố hiện trạng rừng toàn quốc). Mặc dầu diện tích rừng thời gian qua đã tăng lên hàng năm thông qua các nỗ lực trồng rừng, phục hồi rừng; nhưng chất lượng tài nguyên rừng Việt Nam vẫn bị giảm sút do nhiều nguyên nhân khác nhau, kéo theo đó là suy giảm về đa dạng sinh học đối với các hệ sinh thái rừng nhất là đối với rừng tự nhiên. 2 Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén có tổng diện tích là: 10.593,5 ha, nằm trên địa bàn 05 xã và thị trấn thuộc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng: xã Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Hưng Đạo và thị trấn Tĩnh Túc. Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén nằm trên dãy núi chạy dài từ Tây sang Đông, nổi tiếng với đỉnh Phia Oắc, có độ cao 1.935m, từ đây phát triển thành một dãy núi lớn khác chạy xuống phía nam.

Vườn quốc gia được chia thành 03 phân khu chính là phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; phân khu phục hồi sinh thái; phân khu dịch vụ hành chính. Trong đó, phân khu bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích 4.035,5 ha tại đây có hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới và á nhiệt đới; hệ sinh thái rừng lùn hay còn gọi là “rừng rêu”, một trạng thái rừng của khí hậu ôn đới đặc trưng của miền Bắc ở Việt Nam. Tính đa dạng của các hệ sinh thái trên một vùng lãnh thổ không lớn với sự đa dạng về thành phần loài động vật có nhiều loài quý hiếm, đặc hữu rất cần được bảo tồn, bảo vệ. Tuy nhiên, những nghiên cứu về đặc trưng cấu trúc và đa dạng loài ở một số trạng thái rừng tự nhiên nơi đây còn hạn chế, chưa phản ánh hết được tính đa dạng sinh học, quy luật sống của hệ sinh thái rừng nơi đây - một trong những cơ sở quan trọng trong việc xây dựng các giải pháp để quản lý rừng bền vững.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn về công tác bảo tồn và phát triển tài nguyên rừng của Vườn quốc gia, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Một số đặc điểm cấu trúc và đa dạng loài cây của rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi đất tại Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng”. Đề tài được thực hiện nhằm góp phần bổ sung những hiểu biết mới về cấu trúc và đa dạng loài cây của quần xã thực vật rừng, hướng phát triển bền vững hệ sinh thái rừng kín lá rộng thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi đất tại huyện Nguyên Bình. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Trên thế giới 1.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng Cấu trúc rừng là hình thức thể hiện bên ngoài của những mối quan hệ bên trong giữa thực vật rừng với nhau và giữa chúng với môi trường.

Nghiên cứu cấu trúc rừng để biết được những mối quan hệ bên trong của quần xã, từ đó có sơ sở đề xuất biện pháp tác động phù hợp. Trong nghiên cứu cấu trúc rừng, người ta chia thành ba dạng cấu trúc là cấu trúc hình thái, cấu trúc không gian và cấu trúc thời gian. Cấu trúc tổ thành Cấu trúc tổ thành là sự tham gia của những loài cây trong lâm phần, hay nói cách khác là sự phong phú của các loài cây trong quần thụ thực vật. Tác giả đã phân biệt tổ thành thực vật của rừng mưa thành hai loại: (i) rừng mưa hỗn hợp có tổ thành loài cây phức tạp; và (ii) rừng mưa đơn ưu có tổ thành loài cây đơn giản, trong những lập địa đặc biệt, rừng mưa đơn ưu chỉ bao gồm một vài loài cây [71].L (1974) ở vùng nhiệt đới thành phần thực vật rất đa dạng thể hiện ở chỗ rất ít họ chiếm tỷ lệ 10% tổng số loài của hệ thực vật đó và tổng tỷ lệ phần trăm của 10 họ có số loài lớn nhất chỉ đạt 40 - 50% tổng số loài.

Trong rừng hỗn giao, nhiều loài cây gỗ lớn phân bố theo tỷ lệ khá cân bằng, tuy nhiên phần lớn trong một quần thụ thường có 1 - 2 loài chiếm ưu thế (dẫn theo tài liệu [21]). Tóm lại, các nghiên cứu từ trước đến nay của các tác giả đi trước cho thấy, lâm phần rừng tự nhiên nói chung rất đa dạng về thành phần loài thực vật. Nhìn chung, có tới hàng trăm loài cây gỗ trong diện tích 1 ha, tuy nhiên lại rất ít loài chiếm hơn 10% tổ thành loài. Cấu trúc phân bố số cây theo cỡ đường kính Mối quan hệ giữa các nhân tố điều tra trong lâm phần là những quy luật cơ bản trong nghiên cứu kết cấu rừng được rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu.

Ngày nay, bên cạnh những nghiên cứu mang tính chất định tính, các nghiên cứu cấu trúc rừng trong các thập niên gần đây có xu hướng chuyển dần từ mô tả định tính sang định lượng với sự hỗ trợ của phần mềm thống kê toán học và công nghệ tin học, trong đó việc mô hình hóa cấu trúc rừng, xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố cấu trúc rừng đã được nhiều tác giả nghiên cứu. Vấn đề về cấu trúc không gian và thời gian của rừng được các tác giả tập trung nghiên cứu nhiều nhất. Để nghiên cứu quy luật, hầu hết các tác giả đã dùng phương pháp giải tích, tìm các phương trình toán học dưới dạng nhiều phân bố xác suất khác nhau. Phải kể đến các công trình như sau: Đầu tiên là công trình nghiên cứu của Meyer, H.

A (1952) đã mô tả phân bố N/D bằng phương trình toán học có dạng đường cong giảm liên tục. Phương trình này được gọi là phương trình Meyer [65]. 5 Tiếp đó nhiều tác giả dùng phương trình giải tích để tìm phương trình của đường cong phân bố như Balley (1973) mô hình hóa cấu trúc phân bố số cây theo cỡ kính (N-D) bằng hàm Weibull [54]. Prodan, M và Patatscase (1964), Bill và Kem, K.

Đặc biệt, để tăng tính mềm dẻo, một số tác giả hay dùng các hàm khác như Loetschau (1973) (dẫn theo Phạm Ngọc Giao, 1997) dùng hàm Beta để nắn phân bố thực nghiệm.Z (1992) trong khi nghiên cứu 19 ô tiêu chuẩn với 60 loài cây của rừng nhiệt đới ở Maranhoo, Brazin đã dùng hàm Weibull để mô phỏng phân bố N/D1. Nhiều tác giả khác dùng hàm Hyperbol, hàm Poisson, hàm Logarith và hàm Pearson. Nhìn chung, việc sử dụng hàm này hay hàm khác để biểu thị qui luật cấu trúc là tùy thuộc vào kinh nghiệm của từng tác giả, cũng như các loài cây sinh trưởng khác nhau và số liệu đo đạc ngoài thực tế. Do đường kính cây không ngừng tăng lên theo tuổi, nên phân bố đường kính của lâm phần cũng không ngừng thay đổi theo tuổi.

Chính vì thế, từ các mô hình toán học đã xác định được, các nhà khoa học đã nghiên cứu sự biến đổi của quy luật phân bố số cây theo tuổi (gọi là động thái cấu trúc rừng). Quy luật phân bố số cây theo cỡ chiều cao (N/H) Phần lớn các tác giả khi nghiên cứu cấu trúc lâm phần theo chiều thẳng đứng đã dựa vào phân bố số cây theo cỡ chiều cao. Phương pháp nghiên cứu 6 cấu trúc đứng của rừng tự nhiên là vẽ các phẫu đồ đứng với các kích thước khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu. Các phẫu đồ mang lại hình ảnh khái quát về cấu trúc tầng tán, phân bố số cây theo chiều thẳng đứng từ đó rút ra các nhận xét và đề xuất ứng dụng thực tế.

Phương pháp này được nhiều nhà nghiên cứu ứng dụng như Rollet (1979), Meyer (1952) [65], Richards P. Như vậy, từ các nghiên cứu định lượng cấu trúc phân bố N/D cho thấy, các nghiên cứu về phân bố số cây theo đường kính và ứng dụng của nó thường dựa vào dãy tần số lý thuyết. Các hàm toán học được các tác giả sử dụng để mô phỏng rất đa dạng và phong phú. Nhìn chung, các tác giả đều biểu diễn quy luật phân bố số cây theo đường kính dưới dạng phân bố xác suất, các hàm thường sử dụng như hàm Weibull, hàm mũ, hàm chuẩn, hàm Logarit, hàm Beta, hàm Gama.

Nghiên cứu đa dạng loài cây Raunkiaer (1934) [69] đã đưa ra công thức xác định phổ dạng sống chuẩn cho hàng nghìn loài cây khác nhau. Theo đó công thức phổ dạng sống chuẩn được xác định theo tỷ lệ phần trăm giữa số lượng cá thể của từng dạng sống so với tổng số cá thể trong một khu vực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Đặc Điểm Cấu Trúc và Đa Dạng Loài Cây Rừng Kín Thường Xanh Mưa Ẩm Nhiệt Đới Tại Vườn Quốc Gia Phia Oắc - Phia Đén" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và sự đa dạng của các loài cây trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các đặc điểm sinh học của cây rừng mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn và phát triển bền vững các khu rừng nhiệt đới. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin quý giá về các loài cây, môi trường sống của chúng, cũng như các biện pháp bảo vệ và phát triển rừng.

Để mở rộng kiến thức về các loài cây và nghiên cứu lâm học, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Tiểu luận nghiên cứu đặc điểm lâm học loài lim xẹt peltophorum tonkinensis a chev tại tỉnh tuyên quang, nơi cung cấp thông tin chi tiết về loài cây lim xẹt và vai trò của nó trong hệ sinh thái. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên loài cây lim xẹt peltophorum tonkinensis a chev tại huyện lâm bình tỉnh tuyên quang sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về khả năng tái sinh của loài cây này trong môi trường tự nhiên. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm học và biện pháp kỹ thuật gây trồng loài nghiến burretiodendron hsienmu chun et how tại hai tỉnh sơn la và điện biên sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các biện pháp kỹ thuật trong việc trồng và bảo tồn các loài cây quý hiếm. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá thêm về lĩnh vực lâm học và bảo tồn rừng.