Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam sở hữu hơn 331.698 km² diện tích đất tự nhiên với hệ sinh thái rừng nhiệt đới phong phú, trong đó độ che phủ rừng toàn quốc đạt 41,19% theo số liệu công bố của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tuy nhiên, chất lượng tài nguyên rừng tự nhiên tại nhiều khu vực đang đối mặt với nguy cơ suy thoái do tác động nhân sinh kéo dài qua nhiều thập kỷ. Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén thuộc huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng có tổng diện tích tự nhiên 10.593,5 ha, trải rộng trên địa bàn 5 xã và thị trấn, trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt chiếm 4.035,5 ha với đỉnh núi cao nhất đạt 1.935 m. Mặc dù diện tích đất có rừng chiếm 84,2% (tương đương 8.914,9 ha), các dữ liệu định lượng về quy luật cấu trúc và mức độ đa dạng loài cây gỗ tại đây vẫn còn khoảng trống lớn.

Luận văn thạc sĩ lâm học của tác giả Nguyễn Thúy Hồng, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Cao Thị Thu Hiền tại Trường Đại học Lâm nghiệp, tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Đánh giá thực trạng cấu trúc tầng cây cao, tính toán các chỉ số đa dạng sinh học và quy luật tái sinh tự nhiên của kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi đất. Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn 2018 - 2019 trên địa bàn 3 xã trọng điểm gồm Quang Thành, Phan Thanh và Thành Công. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác, hỗ trợ Ban Quản lý Vườn quốc gia kiểm soát biến động trữ lượng gỗ và nâng cao hiệu quả bảo tồn nguồn gen thực vật quý hiếm trên 100% diện tích rừng đặc dụng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ sinh thái học rừng nhiệt đới kết hợp với lý thuyết cấu trúc lâm phần để giải đoán các mối tương tác nội tại của quần xã thực vật. Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa bao gồm: Cấu trúc tổ thành loài (biểu thị mức độ phong phú và vai trò sinh thái của từng loài cây), Quy luật kết cấu lâm phần (mô hình hóa sự phân bố số cây theo cỡ đường kính N/D1.3 và cỡ chiều cao N/Hvn), và Động thái tái sinh tự nhiên (quá trình thay thế sinh học bảo đảm sự ổn định liên tục của rừng).

Hệ thống phân loại trạng thái rừng được xây dựng dựa trên khung chuẩn của Loetschau cải tiến kết hợp Quy phạm kỹ thuật QPN 6-84, phân định chi tiết 3 trạng thái rừng tự nhiên phục hồi gồm IIIA2 (rừng phục hồi tầng giữa), IIIA3 (rừng khép tán nhiều tầng) và IIIB (rừng tác động trung bình, trữ lượng đạt 250 - 350 m³/ha). Để lượng hóa vai trò sinh thái của từng loài, mô hình chỉ số giá trị quan trọng (Importance Value Index - IV%) của Daniel Marmillod và phương pháp tiếp cận tổ thành theo tỷ lệ phần mười của Thái Văn Trừng được áp dụng đồng thời. Ngưỡng IV% lớn hơn 5% được thiết lập làm tiêu chuẩn xác định các loài cây chiếm ưu thế sinh thái trong quần xã.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ nguồn số liệu kế thừa của Dự án điều tra, đánh giá và giám sát tài nguyên rừng quốc gia (giai đoạn 2015 - 2019) kết hợp chương trình điều tra ngoại nghiệp chuyên sâu trong 2 năm 2018 và 2019. Cỡ mẫu nghiên cứu được thiết kế với dung lượng mẫu lớn nhằm đảm bảo độ tin cậy thống kê cao: 03 ô định vị sinh thái (diện tích mỗi ô đạt 10.000 m²) tại các tiểu khu 333 (xã Quang Thành), tiểu khu 5 (xã Phan Thanh) và tiểu khu 155 (xã Thành Công). Trong mỗi ô định vị, tác giả thiết lập 3 ô đo đếm tiêu chuẩn (ODD), chia thành 25 phân ô liên tục kích thước 20m x 20m (400 m²/phân ô), hình thành tổng cộng 09 ODD và 225 phân ô điều tra tầng cây cao (đường kính D1.3 ≥ 6 cm). Quá trình khảo sát tái sinh tự nhiên được thực hiện trên 45 ô dạng bản kích thước 4m x 4m (16 m²/ô) bố trí tại 5 vị trí góc của mỗi ODD.

Phương pháp chọn mẫu điển hình đại diện theo đai cao và trạng thái rừng được lựa chọn nhằm phản ánh chính xác tính dị biệt về lập địa trên nền độ dốc từ 25 - 30 độ và lượng mưa bình quân 1.592 mm/năm. Để mô phỏng phân bố thực nghiệm N/D1.3 và N/Hvn, tác giả thử nghiệm đồng thời 4 mô hình toán học: Hàm Weibull 2 tham số, Weibull 3 tham số, hàm khoảng cách và hàm mũ Meyer. Lý do lựa chọn hàm Weibull 3 tham số nằm ở độ mềm dẻo vượt trội của hàm mật độ xác suất trong việc thích ứng với các phân bố lệch. Độ tương thích được kiểm định thông qua tiêu chuẩn Kolmogorov - Smirnov (Dn) ở mức ý nghĩa alpha bằng 0,05 trên phần mềm chuyên dụng SPSS 20.0 và XLSTAT 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu từ 225 phân ô điều tra đã làm sáng tỏ 4 đặc trưng nổi bật của hệ sinh thái rừng tại khu vực nghiên cứu:

Thứ nhất, tổ thành tầng cây cao có sự phân hóa rõ nét giữa các trạng thái rừng. Trạng thái IIIB ghi nhận độ phong phú loài cao nhất với hơn 81 loài cây gỗ, trong khi trạng thái IIIA2 và IIIA3 dao động từ 51 đến 56 loài. Số lượng loài tham gia vào công thức tổ thành theo chỉ số IV% chỉ chiếm từ 4 đến 7 loài chủ đạo (đạt tỷ lệ từ 6,2% đến 12,5% tổng số loài), đại diện bởi các loài ưu thế như Dẻ đỏ, Kháo vàng, Cáng lò, Tông dù và Re.

Thứ hai, quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D1.3) ở cả 3 trạng thái rừng đều tuân theo dạng đường cong giảm một đỉnh lệch trái (phân bố chữ J ngược). Mật độ cây tập trung dày đặc ở các cấp đường kính nhỏ từ 6 cm đến 18 cm, chiếm khoảng 68,5% tổng số cây điều tra. Khi so sánh các mô hình toán học, hàm Weibull 3 tham số cho độ phù hợp cao nhất với giá trị p-value đều vượt ngưỡng 0,05, vượt trội hoàn toàn so với hàm Meyer và hàm khoảng cách.

Thứ ba, mật độ tái sinh tự nhiên duy trì ở mức cao, dao động từ 7.450 cây/ha ở trạng thái IIIA2 đến 11.200 cây/ha ở trạng thái IIIB. Cây tái sinh có nguồn gốc từ hạt chiếm tỷ trọng áp đảo đạt 79,8% (so với 20,2% cây tái sinh từ chồi). Tỷ lệ cây tái sinh có phẩm chất tốt đạt 66,4%, cây trung bình chiếm 24,3% và cây xấu chỉ chiếm 9,3%.

Thứ tư, cấu trúc không gian của cây tái sinh trên mặt đất có hệ số phân tán Poisson K dao động từ 1,28 đến 1,62 (K > 1), khẳng định các cá thể tái sinh phân bố theo dạng cụm tập trung tại các khoảng trống tán rừng có độ tàn che từ 0,5 đến 0,7.

Thảo luận kết quả

Quy luật phân bố đường kính giảm dần theo cấp kính phản ánh quần xã thực vật đang trong giai đoạn diễn thế phục hồi mạnh mẽ sau khai thác. Tỷ lệ cây đường kính nhỏ chiếm ưu thế là nguồn dự trữ sinh học quan trọng, sẵn sàng thay thế tầng tán phía trên khi có biến động môi trường. Kết quả này tương đồng với các công bố của nhiều nhà khoa học khi nghiên cứu rừng thứ sinh tại vùng Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ, nơi hàm Weibull 3 tham số luôn thể hiện khả năng mô phỏng tối ưu các phân bố có độ lệch dương lớn.

Mức độ đa dạng loài được định lượng qua chỉ số Shannon - Wiener (H' dao động từ 3,24 đến 3,86) và chỉ số Simpson (D dao động từ 0,88 đến 0,94) chứng minh tính bền vững sinh thái vượt trội của hệ thống rừng núi đất Cao Bằng so với các kiểu rừng thứ sinh nghèo kiệt ở vùng thấp. Toàn bộ các tương quan sinh thái này được trực quan hóa mạch lạc trong luận văn thông qua hệ thống bảng ma trận hệ số tổ thành IV%, biểu đồ cột chồng tỷ lệ chất lượng cây tái sinh và đồ thị đường cong phân bố thực nghiệm - lý thuyết N/D1.3.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các căn cứ khoa học thu thập được, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý cụ thể:

  1. Áp dụng kỹ thuật lâm sinh xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng làm giàu rừng: Tác động cơ giới nhẹ bằng biện pháp phát dọn dây leo, cây bụi lấn át tại 100% diện tích phân ô có mật độ cây tái sinh dưới 5.000 cây/ha; tiến hành trồng bổ sung từ 300 đến 400 cây/ha các loài cây bản địa có giá trị cao (như Lát hoa, Dẻ đỏ, Re hương) trong giai đoạn 2020 - 2023 do Ban Quản lý Vườn quốc gia làm chủ đầu tư.
  2. Hoàn thiện phương án phân vùng quản lý bảo vệ nghiêm ngặt: Thiết lập hệ thống mốc ranh giới rõ ràng cho 4.035,5 ha vùng lõi; duy trì 5 trạm tuần tra kiểm lâm lưu động tại các xã Quang Thành, Phan Thanh và Thành Công, đặt mục tiêu giảm thiểu 100% các vụ vi phạm khai thác gỗ và lấn chiếm đất rừng tự nhiên từ năm 2020 do Hạt Kiểm lâm Vườn quốc gia chủ trì.
  3. Mở rộng cơ chế giao khoán bảo vệ rừng gắn với chi trả dịch vụ môi trường rừng: Đảm bảo 100% số hộ dân sinh sống tại các thôn vùng đệm (khoảng hơn 1.200 hộ) được tiếp cận chính sách giao khoán khoanh nuôi bảo vệ rừng với định mức hỗ trợ bình quân từ 400.000 đồng/ha/năm trong lộ trình 2021 - 2025 do Ủy ban nhân dân huyện Nguyên Bình phối hợp thực hiện.
  4. Xây dựng chương trình quan trắc sinh thái định kỳ: Duy trì mạng lưới 03 ô định vị cố định và 09 ô đo đếm mẫu đã thiết lập, thực hiện thu thập dữ liệu tăng trưởng trữ lượng định kỳ 3 năm một lần nhằm theo dõi tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm (mục tiêu đạt 2,5 - 3,5 m³/ha/năm), giao đơn vị nghiên cứu của Trường Đại học Lâm nghiệp phối hợp giám sát kỹ thuật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp khối lượng tri thức chuyên sâu và dữ liệu thực chứng hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý Vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên: Ứng dụng công thức tổ thành và bản đồ phân bố trạng thái rừng để xây dựng phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 5 năm và 10 năm.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lâm học: Khai thác phương pháp luận xử lý thống kê sinh học, kỹ thuật mô hình hóa hàm Weibull 3 tham số và thuật toán tính chỉ số đa dạng loài làm tài liệu tham khảo giảng dạy.
  • Kỹ sư điều tra, quy hoạch rừng tại các Phân viện Điều tra Quy hoạch Rừng: Sử dụng hệ thống thông số điều tra lâm phần thực nghiệm để chuẩn hóa quy trình điều tra cây đứng và cây tái sinh cho các kiểu rừng núi đất phía Bắc.
  • Chuyên viên hoạch định chính sách lâm nghiệp và tổ chức phi chính phủ: Tham khảo các phân tích tương quan kinh tế - xã hội để thiết kế dự án sinh kế giảm nghèo gắn liền với bảo tồn đa dạng sinh học vùng đệm.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao hàm Weibull 3 tham số được lựa chọn để mô phỏng phân bố số cây theo đường kính thay vì các hàm truyền thống? Hàm Weibull 3 tham số sở hữu tham số vị trí, tham số hình dạng và tỷ lệ, giúp hàm có độ linh hoạt tối đa khi mô tả các dãy số liệu thực nghiệm lệch trái mạnh của rừng tự nhiên. Kiểm định Kolmogorov - Smirnov xác nhận giá trị p-value của hàm đều lớn hơn 0,05, vượt trội hơn hàm Meyer vốn chỉ phù hợp với dạng giảm đều đơn giản.

  2. Chỉ số độ quan trọng IV% phản ánh điều gì khác biệt so với tỷ lệ phần trăm số cây đơn thuần? Chỉ số IV% tổng hợp cả tỷ lệ phần trăm số cá thể (Ni%) và tỷ lệ phần trăm tiết diện ngang (Gi%), phản ánh chính xác vị thế sinh thái và mức độ chiếm lĩnh không gian dinh dưỡng của loài trong lâm phần. Trong thực tế, một loài có số cây ít nhưng kích thước thân gỗ lớn vẫn đóng vai trò chỉ thị sinh thái quan trọng.

  3. Mật độ tái sinh tự nhiên tại Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén có đủ khả năng tự phục hồi mà không cần trồng mới toàn diện không? Mật độ cây tái sinh đạt từ 7.450 đến 11.200 cây/ha với gần 80% có nguồn gốc từ hạt và trên 66% đạt phẩm chất tốt cho thấy tiềm năng tự phục hồi rất cao. Chỉ cần áp dụng biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có hỗ trợ tỉa thưa, mở tán cục bộ mà không cần đầu tư trồng rừng thay thế tốn kém.

  4. Độ tàn che tán rừng ảnh hưởng như thế nào đến sự phân bố của cây tái sinh dưới tán? Độ tàn che tối ưu cho quá trình tái sinh dao động từ 0,5 đến 0,7. Tại những vị trí tán rừng quá khép kín (độ tàn che trên 0,85), thiếu hụt ánh sáng làm suy giảm mật độ cây mầm; ngược lại, tại các lỗ trống quá lớn, thảm cỏ và cây bụi xâm lấn cản trở hạt nảy mầm.

  5. Luận văn đóng góp giải pháp gì mới cho công tác quản lý bảo vệ rừng tại tỉnh Cao Bằng? Luận văn đã tích hợp đồng bộ dữ liệu cấu trúc lâm phần vào khung giải pháp 4 trụ cột: Kỹ thuật lâm sinh, phân vùng bảo vệ nghiêm ngặt 4.035,5 ha, liên kết sinh kế dịch vụ môi trường rừng cho 1.200 hộ dân và thiết lập hệ thống quan trắc sinh thái định kỳ 3 năm/lần.

Kết luận

  • Luận văn đã xác định chính xác cấu trúc tổ thành tầng cây cao của rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới núi đất tại Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén với sự tham gia của 4 đến 7 loài cây ưu thế sinh thái (IV% > 5%).
  • Chứng minh thành công tính ưu việt của mô hình phân bố Weibull 3 tham số trong việc mô phỏng quy luật phân bố số cây theo đường kính và chiều cao với độ tin cậy thống kê cao (p-value > 0,05).
  • Lượng hóa chi tiết tiềm năng tái sinh tự nhiên phong phú với mật độ đạt 7.450 - 11.200 cây/ha, nguồn gốc từ hạt chiếm 79,8% và tỷ lệ cây phẩm chất tốt đạt trên 66%.
  • Hoàn thiện hệ thống 4 nhóm giải pháp kỹ thuật lâm sinh, quản lý bảo vệ, đầu tư sinh kế và quan trắc định kỳ giai đoạn 2020 - 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ công tác quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững tài nguyên rừng tại tỉnh Cao Bằng.

Quý bạn đọc, cơ quan nghiên cứu và các đơn vị quản lý tài nguyên thiên nhiên quan tâm đến dữ liệu đo đếm lâm phần chi tiết hãy tham khảo trọn vẹn luận văn để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý rừng bền vững.