LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện, dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Nguyễn Thế Anh. Các kết quả trình bày trong cuốn luận văn này chƣa từng đƣợc sử dụng cho bất kỳ một khóa luận tốt nghiệp nào khác. Theo hiểu biết cá nhân, từ trƣớc tới nay chƣa có một tài liệu khoa học nào tƣơng tự đƣợc công bố, trừ những thông tin tham khảo đƣợc trích dẫn trong luận văn này.
Tp Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2019 Nguyễn Văn Đƣợc ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến Thầy hƣớng dẫn khoa học là Tiến sĩ Nguyễn Thế Anh, ngƣời đã đã đƣa ra những gợi ý đầu tiên để hình thành nên ý tƣởng của đề tài và chỉ bảo tôi rất nhiều về cách nhận định đúng đắn trong những vấn đề nghiên cứu mà quan trọng nhất là sự trung thực trong làm nghiên cứu khoa học. Thầy cũng đã hƣớng dẫn tôi cách tiếp cận nghiên cứu hiệu quả cũng nhƣ những nguồn tài liệu quý báu. Và với sự hƣớng dẫn khoa học, nghiêm túc, tận tình đó của thầy đã giúp tôi đạt đến kết quả nghiên cứu cuối cùng. Đồng thời tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến quý thầy cô khoa xây dựng và trƣờng Đại học Sƣ phạm kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy trong quá trình tôi học tập, nghiên cứu tại đây.
Và cuối cùng tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh động viên, hỗ trợ rất nhiều và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn! TP.Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2019 iii Tóm tắt Nghiên cứu khảo sát cƣờng độ của đất sét gia cƣờng vải địa kỹ thuật dựa trên thí nghiệm hiện trƣờng xác định chỉ số California Bearing Ratio (CBR). Mẫu thí nghiệm đƣợc đầm theo độ ẩm tối ƣu và dung trong khô lớn nhất thu đƣợc từ kết quả thí nghiệm đầm Proctor tiêu chuẩn. Mẫu thí nghiệm đƣợc gia cƣờng với 1 lớp vải địa kỹ thuật trong đó có bề dày lớp đất đƣợc thay đổi từ 10-20cm.
Kết quả cho thấy vải địa kỹ thuật gia tăng từ 20.1% cƣờng độ CBR của đất sét. Bề dày các lớp đất sét đƣợc gia cƣờng càng nhỏ, chỉ số cƣờng độ CBR càng lớn. Bên cạnh đó, nghiên cứu ứng dụng mô phỏng phần mềm Plaxis 8.2 đƣợc thực hiện nhằm xác định tƣơng quan lực kéo trong vải và chỉ số CBR dựa trên kết quả thí nghiệm và một số kết quả từ các nghiên cứu về đất gia cƣờng đệm cát và vải địa kỹ thuật. Kết quả mô phỏng cho thấy lực kéo trong vải gia tăng tuyến tính theo độ gia tăng chỉ cƣờng độ CBR của đất gia cƣờng.
Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng ứng dụng của vải địa kỹ thuật trong cải tạo đất bùn sét nạo vét lòng sông sử dụng làm đất đắp thay thế cho cát trong các công trình san lấp mặt bằng. Từ khóa: CBR hiện trƣờng, đệm cát, vải địa kỹ thuật, đất bùn gia cƣờng iv Abtract The study investigated the bearing capacity inplace of soft clay reinforced by non- woven geotextile using the California Bearing Ratio (CBR). The unreinforced and reinforced specimens were compacted with the optimum moisture content and the maximum unit weight obtained from standard Proctor compaction test. The clay specimens were reinforced by a single geotextile layer with the thickness of clay layer varied from 10-20cm.
The results revealed that the CBR values of reinforced specimens increased 20.1% compared to that of unreinforced specimens. The lower thickness of clay layer was, the higher CBR value was obtained. Besides, using the CBR results obtained from this study and previous reseaches about reinforced clay, the mobilized tensile strength in reinforcement was determined from Plaxis 8. The result shown that the tension forces in geotextile layers increased linearly with the increment of CBR value.
Last, the obtain results of this study illustrates the potential application of riverbed clay reinforced by geotextile as the backfill replacing the sandy soil for construction. Keywords: CBR inplace, non-woven geotextile, reinforced soft clay v MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU. ix DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ. xi CHƢƠNG 1.1 Giới thiệu tổng quát.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc.3 Sự cần thiết tiến hành nghiên cứu.4 Tính mới, tính thời sự, ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn áp dụng.2 Tính thời sự.3 Ý nghĩa khoa học.4 Ý nghĩa thực tiễn áp dụng.5 Mục đích và đối tƣợng nghiên cứu.1 Mục đích nghiên cứu.2 Đối tƣợng nghiên cứu.6 Nhiệm vụ nghiên cứu và giới hạn đề tài.7 Phƣơng pháp nghiên cứu.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƢƠNG PHÁP .1 Phƣơng pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp móng đƣờng bằng vật liệu rời tại hiện trƣờng.2 Phƣơng pháp xác định sức chống cắt trong phòng thí nghiệm ở máy cắt phẳng.3 Phƣơng pháp xác định - giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm.4 Phƣơng pháp đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm.5 Tƣơng quan giữa chỉ số CBR và khả năng chịu tải của đất nền.2 Vật liệu và phƣơng pháp thí nghiệm hiện trƣờng.2 Phƣơng pháp thí nghiệm CBR hiện trƣờng. 28 vi CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Tổng hợp kết quả thí nghiệm CBR hiện trƣờng.1 Phân tích sai số kết quả thí nghiệm CBR hiện trƣờng.2 Ứng xử CBR thí nghiệm hiện trƣờng.2 Thông số mô hình, kết quả kiểm nghiệm mô hình, lực kéo huy động trong vải địa kỹ thuật của mẫu đất gia cƣờng.1 Thông số đầu vào mô hình.2 Kết quả và kiểm nghiệm mô hình.3 Lực kéo huy động trong vải địa kỹ thuật của mẫu đất gia cƣờng. PHÂN TÍCH TƢƠNG QUAN LỰC KÉO TRONG VẢI ĐỊA KỸ THUẬT TỪ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM HIỆN TRƢỜNG CBR TRÊN ĐẤT BÙN SÉT GIA CƢỜNG ĐIỆM CÁT VÀ VẢI ĐỊA KỸ THUẬT .1 Sơ lƣợc về mô hình thí nghiệm và kết quả thí nghiệm hiện trƣờng.2 Phƣơng pháp thí nghiệm.2 Thông số mô phỏng cho mô hình đối với mẫu gia cƣờng vải + cát hạt nhỏ và cát hạt to.1 Thông số mô phỏng.2 Kết quả và kiểm nghiệm mô hình cát hạt nhỏ và cát hạt to.3 Ứng xử kéo và biến dạng của vải trong mẫu gia cƣờng vải địa kỹ thuật và đệm cát gia cƣờng dày 20mm,40mm,80mm và 150mm.
PHÂN TÍCH TƢƠNG QUAN LỰC KÉO TRONG VẢI ĐỊA KỸ THUẬT TỪ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG CBR TRÊN ĐẤT BÙN SÉT GIA CƢỜNG VẢI ĐỊA KỸ THUẬT .1 Sơ lƣợc về mô hình thí nghiệm và kết quả thí nghiệm trong phòng.2 Phƣơng pháp thí nghiệm.2 Thông số mô phỏng cho mô hình đối với mẫu 10 chày/lớp không ngâm và ngâm bão hòa.1 Thông số mô phỏng cho mô hình.2 Kết quả và kiểm nghiệm mô hình.3 Ứng xử kéo và biến dạng của vải trong mẫu gia cƣờng vải địa kỹ thuật và đệm cát gia cƣờng. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO NƢỚC NGOÀI. 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO TRONG NƢỚC.
70 viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tổng hợp các công thức liên quan tới chỉ số CBR.2: Tính chất của đất bùn sét yếu tỉnh An Giang.3: Tính chất cơ học của vải địa kỹ thuật.4: Bảng thống kê các mẫu thí nghiệm hiện trƣờng sẽ thực hiện.5: Hệ số poisson, tham khảo Look (2007).6: Hệ số thấm, tham khảo từ Look (2007).1: Bảng thống kê các mẫu thí nghiệm hiện trƣờng đã thực hiện.2: Bảng tổng hợp kết quả loại bỏ sai số trong thí nghiệm.3: Bảng tổng hợp các lần nén xác định chỉ số CBR1,CBR2 và sai số cho phép.4: Kết quả và độ gia tăng chỉ số cƣờng độ CBR.5: Thông số mô hình đất, vải địa kỹ thuật trong mô phỏng Plaxis.6: Bảng tổng hợp so sánh kết quả áp lực nén thí nghiệm và áp lực nén theo mô phỏng (xem phụ lục đính kèm theo sau).6: Bảng tổng hợp lực kéo lớn nhất trong vải và độ gia tăng CBR1 và CBR2.1: Tính chất của đất bùn sét yếu tỉnh An Giang (Nguyễn Minh Đức & Đặng Hoàng Đa, 2019).2: Tính chất cơ học của vải địa kỹ thuật Giang (Nguyễn Minh Đức & Đặng Hoàng Đa, 2019).3: Tính chất cơ học của cát tham khảo (Nguyễn Minh Đức & Đặng Hoàng Đa, 2019).4: Kết quả và sai số tính toán giá trị CBR (Nguyễn Minh Đức & Đặng Hoàng Đa, 2019).5: Bảng gia tăng áp lực nén tại chuyển vị 2.08mm đối với CBR1 và CBR2 (Nguyễn Minh Đức & Đặng Hoàng Đa, 2019).6: Thông số mô hình đất + vải địa kỹ thuật + cát hạt nhỏ cát hạt to trong mô phỏng Plaxis.7: Bảng tổng hợp so sánh kết quả áp lực nén thí nghiệm và áp lực nén theo mô phỏng.8: Bảng tổng hợp thông số độ gia tăng CBR và lực kéo trong vải cát hạt nhỏ và cát hạt to.1: Tính chất cơ học của đất.2: Tính chất cơ học của vải.3: Góc ma sát trong và lực dính của đất.4: Kích thƣớc mẫu đất gia cƣờng vải địa kỹ thuật (Lê Hữu Tín, 2019).5: Bảng thống kê kết quả các mẫu thí nghiệm CBR mẫu 10 chày/lớp.6: Bảng áp lực nén tại 2.08mm mẫu 10 chày.7: Thông số mô hình đất + vải địa kỹ thuật trong mô phỏng Plaxis (10 chày/lớp không ngâm và ngâm bão hòa).8: Bảng tổng hợp so sánh kết quả áp lực nén thí nghiệm và áp lực nén theo mô phỏng.9: Bảng tổng hợp thông số độ gia tăng CBR và lực kéo trong vải. 62 x DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ Hình 2.1: Hệ thống thiết bị CBR thí nghiệm hiện trƣờng.2: Máy cắt phẳng – phƣơng pháp xác định sức chống cắt.3: Thiết bị của Casagrande để xác định giới hạn chảy .4: Bộ cối chày đầm Proctor tiêu chuẩn trong thí nghiệm nhằm xác định giá trị độ ẩm đầm nén tốt nhất và khối lƣợng thể tích khô lớn nhất của vật liệu nhƣ đất.5: Kết quả thí nghiệm cắt đất trực tiếp từ mẫu đất sét đầm chặt .6: Kích thƣớc và phân bố vải địa kỹ thuật trong mẫu .7: Kích thƣớc, vị trí mô hình thí nghiệm xác định chỉ số CBR hiện trƣờng.8: Biểu đồ quan hệ giữa CBR và khối lƣợng thể tích khô .9: Kích thƣớc mô hình mẫu không gia cƣờng .10: Kích thƣớc và phân bố vải địa kỹ thuật trong.11: Vị trí lấy đất đem đi thí nghiệm (Sông rạch Long Xuyên).12: Vị trí phơi và xử lý đất trƣớc khi thí nghiệm hiện trƣờng.13: Các thao tác Chuẩn bị mẫu thí nghiệm xác định giá trị độ ẩm đầm nén tốt nhất và khối lƣợng thể tích khô lớn nhất theo 22TCN 333:06.14: Chuẩn bị mẫu thí nghiệm xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm theo TCVN 4197:2012.15: Thí nghiệm xác định sức chống cắt trong phòng thí nghiệm ở máy cắt phẳng (theo TCVN 4199 : 1995).16: Mô hình thí nghiệm CBR hiện trƣờng.17: Thao tác Lắp đặt thiết bị thí nghiệm hiện.18: Kết thúc một lần nén thí nghiệm CBR hiện trƣờng.1: Tƣơng quan áp lực nén và chiều sâu xuyên các mẫu có và .