CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái quát về tiền lương 1. Khái niệm tiền lương Lịch sử xã hội loài người đã trải đã qua nhiều hình thái kinh tế xã hội khác iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii nhau, phản ánh trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Một iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii trong những đặc điểm của quan hệ sản xuất xã hội là các hình thức phân phối, phân iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii phối là một trong những khâu quan trọng của tái sản xuất và trao đổi.
iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii Tổng sản phẩm của xã hội là do người lao động tạo ra và phải được đem iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii phân phối cho tiêu dùng cá nhân, tích luỹ mở rộng, tái sản xuất và tiêu dùng công iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii cộng. Các hình thức phân phối vật phẩm cho tiêu dùng cá nhân dưới chủ nghĩa xã iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii hội đã được tiến hành theo nguyên tắc: “Làm theo năng lực, hưởng theo lao động”. iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii Phân phối theo lao động được thực dưới chế độ chủ nghĩa xã hội chủ yếu là tiền iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii iii lương, tiền thưởng. iii i Theo nghĩa rộng, Tiền công nó bao trùm tất cả các hình thức bù đắp mà các iiii iiii iiii iiii iiii doanh nghiệp dành cho người lao động.
Bao gồm tiền lương, tiền thưởng, tiền hoa iiii iiii iiii iiii iiii iiii hồng và các hình thức trả tiền khác [3,tr:45-47]. Phần chính của tiền công của người lao động đó là tiền lương do đó trong iiii iiii iiii iiii iiii iiii iiii iiii iiii thực tiễn chúng ta thường dùng khái niệm tiền lương với nghĩa là tiền công iiii iiii iiii iiii iiii [3,tr:45-47]. Có các quan điểm và nhìn nhận khác nhau về tiền lương phụ thuộc vào iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii từng thời kỳ và cách tiếp cận khác nhau. iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii Đối với thành phần kinh tế Nhà nước, tư liệu lao động thuộc sở hữu của iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii Nhà nước.
Tập thể lao động từ giám đốc đến các công nhân đều là những người iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii bán sức lao động, làm thuê cho Nhà nước và được Nhà nước trả công dưới dạng iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii tiền lương. Trong đó tiền lương mà người lao động nhận được là số tiền mà các iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii Luan van 6 doanh nghiệp, các cơ quan tổ chức Nhà nước trả theo hệ thống thang bảng lương iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii của Nhà nước quy định. iiiii iiiii iiiii Trong các thành phần khu vực kinh tế trong và ngoài quốc doanh, sức lao iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii động đã trở thành hàng hóa vì người lao động không có quyền sở hữu về tư liệu sản xuất mà họ đã và đang sử dụng. Do vậy, tiền lương không phải một cái gì khác mà iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii chính là giá cả sức lao động của con người.
Chính vì thế, tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii người lao động khi đã hoàn thành công việc nào đó. Tiền lương được biểu hiện iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii bằng giá cả sức lao động và người sử dụng lao động phải căn cứ vào số lượng lao động cũng như mức độ độc hại, phức tạp của trong công việc. để tính lương cho iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii người lao động. Tiền lương phải phản ánh đúng giá trị của sức lao động, chỉ có iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii như vậy, tiền lương mới phát huy hết được những vai trò to lớn của nó trong các iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii doanh nghiệp nói chung và trong nền kinh tế nói riêng.
iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii Sau nhiều thập kỷ, các lý thuyết gia về quản trị mới khám phá và nhận ra iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii rằng tiền lương không phải đơn thuần chỉ có mặt tài chính, mà còn những mặt khác iiiii iiiii iiiii phi tài chính. Tại các nước phát triển, vật chất như tiền lương và tiền thưởng chỉ là iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii một mặt của vấn đề đãi ngộ phi tài chính và ngày càng đóng vai trò quan trọng. Đó iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii chính là công việc và môi trường làm việc… Hình 1.1 là ví dụ mô tả toàn diện iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii một hệ thống lương bổng và đãi ngộ. iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii Luan van 7 LƯƠNG BỔNG VÀ ĐÃI NGỘ Tài chính Phi tài chính Trực tiếp Gián tiếp Bản thân Môi trường công việc làm việc - Lương công - Bảo hiểm - Nhiệm vụ iiiii - Chính sách iiiii nhật - Trợ cấp XH thích thú hợp lý - Lương - Phúc lợi - Phấn đấu iiiii - Kiểm tra iiiii tháng + Về hưu - Trách nhiệm iiiii khéo léo - Hoa hồng + An sinh XH - Cơ hội được iiiii iiiii - Đồng nghiệp iiiii iii - Tiền thưởng + Đền bù cấp trên hợp tính ii + Trợ cấp giáo nhận biết - Biểu tượng iiiii dục - Cảm giác địa vị phù + Dịch vụ iiiii hoàn thành hợp - Vắng mặt công tác - Điều kiện được trả lương - Cơ hội thăng làm việc + Nghỉ hè + Nghỉ lễ tiến thoải mái + Ốm đau - Giờ uyển .1 Các yếu tố một chương trình lương bổng và đãi ngộ toàn diện (Nguồn: Tổng hợp tác giả) 1.
Ý nghĩa của tiền lương Tiền lương được hiểu là giá cả của sức lao động và nó cũng thể hiện giá trị iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii của sức lao động, cá nhân nào có mức tiền lương cao thì chứng tỏ sức lao động của iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii học có giá trị cao và ngược lại. Do vậy nó luôn là động lực để kích thích người iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii lao động làm việc và cống hiến, là đòn bẩy kinh tế rất quan trọng thúc sản xuất, iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii đời sống và các mặt của nền kinh tế xã hội [12, tr10]. iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii Luan van 8 Cùng với việc không ngừng nâng cao giá trị và năng suất lao động, tiền iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii lương là yếu tố hoàn thiện các mối quan hệ lao động. Thực hiện việc gắn tiền iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii lương với hiệu quả của người lao động và đơn vị kinh tế nó sẽ thúc đẩy mối quan iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii hệ hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau nhằm đạt được các mức tiền lương cao nhất.
iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii Cùng với đó là tạo tiền đề cho sự phát triển toàn diện của con người và thúc đẩy iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii xã hội phát triển theo hướng công bằng, dân chủ hoá và văn minh hoá. iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii Tiền lương có ý nghĩa và vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với iiiii iiiii iiiii iiiii người lao động mà còn đối với các doanh nghiệp : iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii - Đối với người lao động tiền lương là nguồn nuôi sống bản thân, bố mẹ, iiiii iiiii iiiii iiiii con cái và gia đình họ. Tiền lương được nhận thỏa đáng với sức lao động sẽ động iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii viên khích lệ họ cống hiến cho doanh nghiệp, làm tăng năng suất lao động. Mặt iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii khác khi năng suất lao động tăng thì lợi nhuận tăng, quỹ tiền lương tăng và nguồn iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii phúc lợi mà doanh nghiệp trả cho người lao động sẽ cao.
Từ đó người lao động sẽ iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii gắn bó lâu dài và có trách nhiệm đối với doanh nghiệp. Mặt khác, tiền lương còn iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii phản ánh sự đóng góp của người lao động đối với doanh nghiệp. Khi người lao iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii động được nhận mức lương cao có nghĩa là sự đóng góp của họ đối với doanh iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii nghiệp lớn và ngược lại, điều đó thể hiện vị thế của người lao động trong doanh iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii nghiệp và tác động đến mặt tinh thần của họ trong doanh nghiệp. Cùng với đó đó iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii tiền lương còn giúp họ có vị thế trong gia đình.
iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii Nếu doanh nghiệp trả lương không hợp lý thì các thu nhập của người lao iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii động sẽ không được đảm bảo, buộc họ phải kiếm thêm thu nhập bằng cách đi làm iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii thêm ở ngoài hoặc bỏ việc. Như vậy doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng đến quá trình iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii sản xuất. - Trong doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố gắn liền với chi phí sản xuất iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii đồng thời nó là phương tiện thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển và tạo ra giá trị iiiii iiiii iiiii iiiii mới. Vì là yếu tố quan trọng của chi phí sản xuất nên doanh nghiệp vừa muốn tiết iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii kiệm tiền lương để tiết kiệm chi phí vừa phải trả lương tương xứng với sự đóng iiiii iiiii iiiii iiiii iiiii góp của người lao động, vì thế đây là vấn đề mà doanh nghiệp rất quan tâm.