Nghiên Cứu Công Tác Kế Toán Tiêu Thụ và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh

Chuyên khảo kinh tế phân tích Nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh mtv, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2023

79
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Sự cần thiết của tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

1.2. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

1.3. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

1.4. Các phương thức tiêu thụ chủ yếu và ảnh hưởng của nó tới công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm

1.5. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

1.5.1. Kế toán giá vốn hàng bán

1.5.2. Phương pháp kế toán

1.5.3. Doanh thu tiêu thụ

1.5.4. Điều kiện ghi nhận doanh thu tiêu thụ

1.5.5. Các phương thức thanh toán

2. PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP BÌNH LIÊU QUẢNG NINH

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2.2. Giới thiệu chung về công ty

2.3. Quá trình hình thành, phát triển công ty đến nay

2.4. Chức năng và nhiệm vụ

2.5. Đặc điểm cơ cấu bộ máy quản lý

2.6. Tình hình lao động công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bình Liêu, Quảng Ninh

2.7. Kết quả hoạt động

2.8. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

3. PHẦN III: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP BÌNH LIÊU QUẢNG NINH

3.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty

3.2. Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán

3.3. Tổ chức bộ máy kế toán

3.4. Nội dung công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bình Liêu

3.4.1. Phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán tại công ty

4. PHẦN IV: MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV LÂM NGHIỆP BÌNH LIÊU QUẢNG NINH

4.1. Nhận xét đánh giá khái quát về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty

4.2. Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC MẪU SỐ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán tiêu thụ xác định kết quả kinh doanh

Trong môi trường kinh tế thị trường, công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp. Đây là quá trình ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động bán hàng, doanh thu, chi phí và lợi nhuận, giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định chiến lược. Đối với các doanh nghiệp lâm nghiệp như Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bình Liêu, hoạt động này càng trở nên phức tạp do chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài và đặc thù của sản phẩm gỗ. Nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh không chỉ là yêu cầu bắt buộc tuân thủ pháp luật mà còn là công cụ quản lý nội bộ hiệu quả. Việc tổ chức hạch toán khoa học giúp doanh nghiệp giám sát chặt chẽ các giai đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ, đảm bảo luân chuyển vốn, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và tối đa hóa lợi nhuận. Toàn bộ quy trình này phải tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), đặc biệt là VAS 14 về Doanh thu và thu nhập khác, đảm bảo thông tin trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là trung thực và hợp lý. Thông qua việc phân tích các chứng từ kế toánsổ sách kế toán liên quan, ban lãnh đạo có thể đánh giá chính xác hiệu quả của từng hoạt động, từ đó xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp cho tương lai.

1.1. Cơ sở lý luận theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch. Đây là nền tảng pháp lý quan trọng cho mọi hoạt động hạch toán kế toán doanh thu.

1.2. Nhiệm vụ cốt lõi của kế toán bán hàng và xác định kết quả

Nhiệm vụ chính của bộ phận này bao gồm: (1) Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xuất bán thành phẩm tồn kho về số lượng, chất lượng và giá trị; (2) Tính toán đúng đắn giá vốn hàng bán, các khoản giảm trừ doanh thu và các chi phí liên quan; (3) Theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu từ khách hàng; (4) Lập các báo cáo bán hàng và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ, cung cấp thông tin cho nhà quản lý để phân tích hoạt động kinh doanh và ra quyết định.

II. Thách thức trong kế toán tiêu thụ tại doanh nghiệp lâm nghiệp

Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp lâm nghiệp như Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bình Liêu phải đối mặt với nhiều thách thức đặc thù. Thứ nhất, chu kỳ kinh doanh của ngành lâm nghiệp rất dài, có thể kéo dài từ 5-7 năm hoặc lâu hơn, dẫn đến việc tập hợp chi phí và xác định giá vốn hàng bán trở nên phức tạp. Chi phí phát sinh qua nhiều năm cần được phân bổ hợp lý. Thứ hai, địa bàn hoạt động trải rộng, không tập trung gây khó khăn cho việc quản lý, giám sát quá trình khai thác và vận chuyển sản phẩm gỗ, tiềm ẩn nguy cơ thất thoát. Thứ ba, sự phụ thuộc lớn vào nguồn vốn ngân sách nhà nước khiến doanh nghiệp bị động trong việc mở rộng quy mô sản xuất và đầu tư. Tài liệu nghiên cứu tại Công ty Bình Liêu cho thấy, kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2012-2014 không ổn định, thậm chí báo lỗ vào năm 2014, phần lớn do chi phí quản lý doanh nghiệp ở mức cao và các nguồn thu nhập khác biến động mạnh. Việc theo dõi công nợ chưa chặt chẽ cũng dẫn đến các khoản nợ khó đòi, ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền và lợi nhuận sau thuế của công ty. Những khó khăn này đòi hỏi phải có những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phù hợp.

2.1. Phân tích đặc thù kế toán ngành lâm nghiệp tại Việt Nam

Ngành lâm nghiệp có những đặc thù kế toán riêng biệt. Chi phí trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng phát sinh qua nhiều năm được tập hợp và vốn hóa vào giá trị của rừng trồng. Việc xác định thời điểm ghi nhận doanh thu và giá vốn hàng bán chỉ diễn ra khi rừng được khai thác và tiêu thụ. Điều này tạo ra độ trễ lớn giữa thời điểm phát sinh chi phí và thời điểm ghi nhận doanh thu, đòi hỏi hệ thống sổ sách kế toán phải được theo dõi chi tiết và liên tục qua nhiều kỳ kế toán.

2.2. Những tồn tại trong quy trình tiêu thụ sản phẩm tại công ty

Qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bình Liêu, một số tồn tại đã được chỉ ra. Quy trình tiêu thụ sản phẩm còn phụ thuộc vào một số khách hàng lớn, thiếu sự cạnh tranh về giá. Việc quản lý đầu vào và nghiệm thu sản phẩm tại bãi chưa chặt chẽ, dễ gây thất thoát. Ngoài ra, công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi, gây rủi ro tài chính khi phát sinh các khoản nợ không có khả năng thu hồi, ảnh hưởng tiêu cực đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

III. Phương pháp hạch toán kế toán doanh thu bán hàng chi tiết

Tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bình Liêu, công tác kế toán doanh thu được thực hiện dựa trên các phương thức tiêu thụ chính là bán buôn và bán hàng trực tiếp. Khi phát sinh nghiệp vụ, kế toán căn cứ vào hợp đồng kinh tế và đơn đặt hàng để lập Hóa đơn GTGT. Doanh thu được ghi nhận vào Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, chi tiết cho TK 5111 - “Doanh thu bán hàng hóa”. Quy trình hạch toán kế toán diễn ra như sau: Khi xuất bán sản phẩm gỗ, kế toán ghi Nợ các TK 111, 112, 131 và ghi Có TK 511 (doanh thu chưa thuế) và Có TK 3331 (thuế GTGT đầu ra, nếu có). Nghiên cứu cho thấy công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT khấu trừ, tuy nhiên, một số sản phẩm gỗ có nguồn gốc rõ ràng thuộc đối tượng không chịu thuế, nên thuế suất là 0%. Các chứng từ kế toán gốc như hóa đơn, phiếu thu, giấy báo có là cơ sở để ghi nhận vào sổ sách kế toán, cụ thể là Sổ Nhật ký chung, sau đó được chuyển vào Sổ cái TK 511. Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu thuần phát sinh sẽ được kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Công ty chưa phát sinh nhiều các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại hay hàng bán bị trả lại trong kỳ nghiên cứu.

3.1. Hướng dẫn hạch toán kế toán doanh thu theo tài khoản 511

Khi bán hàng thu tiền ngay hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán, kế toán viên sẽ căn cứ vào hóa đơn GTGT để định khoản. Ví dụ, bán một lô gỗ thông trị giá 22.680.000 VNĐ, kế toán sẽ ghi: Nợ TK 131 (Phải thu khách hàng): 22.680.000, Có TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa): 22.680.000. Các nghiệp vụ này được ghi chép hàng ngày vào Sổ Nhật ký chung, đảm bảo tính kịp thời của thông tin về kế toán bán hàng.

3.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu và ảnh hưởng thực tế

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại (TK 521), giảm giá hàng bán (TK 531) và hàng bán bị trả lại (TK 532). Tại Công ty Bình Liêu, do đặc thù sản phẩm và chính sách bán hàng, các nghiệp vụ này rất ít phát sinh trong quý IV/2014. Tuy nhiên, về mặt lý thuyết, khi phát sinh, các khoản này sẽ được ghi nhận và cuối kỳ kết chuyển để làm giảm trừ doanh thu tổng, từ đó tính ra doanh thu thuần – chỉ tiêu quan trọng để tính lợi nhuận gộp.

IV. Quy trình kế toán giá vốn và chi phí tại doanh nghiệp lâm nghiệp

Để xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác, việc hạch toán đúng và đủ giá vốn hàng bán và các chi phí liên quan là vô cùng quan trọng. Tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bình Liêu, công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO). Khi xuất bán thành phẩm tồn kho, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho để xác định trị giá vốn và hạch toán: Nợ TK 632 - “Giá vốn hàng bán”, Có các TK 155, 156. Bên cạnh giá vốn, các chi phí khác cũng được tập hợp. Chi phí bán hàng (TK 641) bao gồm các chi phí vận chuyển, bốc xếp, hoa hồng... Tuy nhiên, trong kỳ nghiên cứu, công ty không phát sinh nhiều chi phí này. Ngược lại, chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) chiếm tỷ trọng lớn, bao gồm lương bộ phận quản lý, chi phí văn phòng phẩm, khấu hao TSCĐ, công tác phí... Các chi phí này được tập hợp dựa trên các chứng từ kế toán hợp lệ và được ghi nhận vào bên Nợ TK 642. Cuối kỳ, toàn bộ giá vốn và các chi phí này sẽ được kết chuyển sang TK 911 để đối trừ với doanh thu.

4.1. Phương pháp tính giá vốn hàng bán cho thành phẩm tồn kho

Công ty áp dụng phương pháp FIFO (Nhập trước, xuất trước) để tính giá vốn hàng bán. Theo phương pháp này, giả định rằng những sản phẩm được nhập kho trước sẽ được xuất bán trước. Giá trị của lô hàng xuất kho sẽ được tính theo đơn giá của những lô hàng nhập kho sớm nhất. Ví dụ, khi xuất bán 12,6m³ gỗ thông tròn, kế toán sẽ lấy đơn giá của lượng gỗ thông nhập kho đầu kỳ hoặc những lần nhập gần nhất trước đó để tính giá vốn, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.

4.2. Ghi nhận chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Các khoản chi phí bán hàngchi phí quản lý doanh nghiệp được tập hợp trên các tài khoản 641 và 642. Ví dụ, khi thanh toán công tác phí cho bộ phận kinh doanh, kế toán ghi: Nợ TK 642 (chi tiết TK 6428), Có TK 111. Cuối kỳ kế toán, tổng số dư Nợ của các tài khoản này sẽ được kết chuyển toàn bộ sang TK 911 bằng bút toán: Nợ TK 911, Có TK 641 và Có TK 642, để phục vụ việc lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

V. Phân tích thực tiễn xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bình Liêu được thực hiện vào cuối mỗi kỳ kế toán (tháng, quý, năm) thông qua việc sử dụng Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”. Đây là tài khoản trung gian dùng để tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí phát sinh trong kỳ. Cụ thể, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển: (1) Kết chuyển doanh thu thuần từ TK 511, doanh thu tài chính từ TK 515 và thu nhập khác từ TK 711 vào bên Có của TK 911; (2) Kết chuyển giá vốn hàng bán từ TK 632, chi phí tài chính từ TK 635, chi phí bán hàng từ TK 641, chi phí quản lý doanh nghiệp từ TK 642 và chi phí khác từ TK 811 vào bên Nợ của TK 911. Sau khi kết chuyển, kế toán so sánh tổng phát sinh bên Có và tổng phát sinh bên Nợ của TK 911. Nếu bên Có lớn hơn bên Nợ, doanh nghiệp có lãi, phần chênh lệch này là lợi nhuận sau thuế (sau khi trừ thuế TNDN) và được kết chuyển vào TK 421 (Nợ TK 911, Có TK 421). Ngược lại, nếu bên Nợ lớn hơn, doanh nghiệp lỗ và kết chuyển vào TK 421 (Nợ TK 421, Có TK 911).

5.1. Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cuối kỳ

Dựa trên số liệu tổng hợp từ TK 911 và các tài khoản liên quan, kế toán viên sẽ lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Báo cáo này trình bày một cách tổng quan và chi tiết các chỉ tiêu như Doanh thu thuần, Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, Lợi nhuận khác và tổng Lợi nhuận sau thuế. Đây là tài liệu quan trọng cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu quả hoạt động của công ty trong một kỳ nhất định.

5.2. Cách xác định lợi nhuận gộp và lợi nhuận trước thuế

Việc tính toán các chỉ tiêu lợi nhuận được thực hiện theo từng bước. Lợi nhuận gộp được xác định bằng cách lấy Doanh thu thuần trừ đi Giá vốn hàng bán. Sau đó, lấy Lợi nhuận gộp trừ đi Chi phí bán hàngChi phí quản lý doanh nghiệp, cộng với doanh thu tài chính và trừ đi chi phí tài chính sẽ ra Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. Cuối cùng, cộng/trừ các khoản thu nhập/chi phí khác để xác định Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế.

VI. Top giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hiệu quả

Dựa trên phân tích thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bình Liêu, một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán đã được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý. Đầu tiên, công ty cần tăng cường quản lý đầu vào và nghiệm thu sản phẩm ngay tại bãi để kiểm soát chặt chẽ khối lượng, tránh thất thoát trong quy trình tiêu thụ sản phẩm. Thứ hai, cần xây dựng và áp dụng chính sách bán hàng linh hoạt hơn, đa dạng hóa khách hàng để tăng tính cạnh tranh và tối ưu hóa doanh thu. Thứ ba, một giải pháp tài chính quan trọng là thực hiện việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định. Việc này giúp công ty có một khoản dự phòng để xử lý các khoản nợ không có khả năng thu hồi, giảm thiểu tác động tiêu cực đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Cuối cùng, doanh nghiệp cần tìm cách tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, đồng thời tìm kiếm các nguồn thu nhập khác từ dịch vụ lâm nghiệp để ổn định lợi nhuận sau thuế, đặc biệt là trong các năm giữa chu kỳ kinh doanh khi chưa có nguồn thu từ khai thác gỗ.

6.1. Tối ưu hóa quy trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý kho

Cần xây dựng một quy trình tiêu thụ sản phẩm rõ ràng, từ khâu nhận đơn hàng, xuất kho, giao hàng đến thu tiền. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kho và bán hàng sẽ giúp theo dõi thành phẩm tồn kho theo thời gian thực, chủ động hơn trong việc xuất hàng và giảm thiểu sai sót. Đồng thời, cần tăng cường trách nhiệm của thủ kho và nhân viên giao nhận để đảm bảo tính chính xác của số liệu.

6.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán toàn diện

Ngoài các giải pháp cụ thể trên, công ty nên thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ kế toán để cập nhật các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) mới và các quy định pháp luật liên quan. Việc xây dựng một hệ thống báo cáo quản trị nội bộ chi tiết, không chỉ bao gồm báo cáo tài chính, mà còn các báo cáo phân tích chi phí, hiệu quả kinh doanh theo từng mặt hàng, sẽ là công cụ đắc lực giúp ban giám đốc đưa ra quyết định kịp thời và chính xác.

10/07/2025
Nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh mtv lâm nghiệp bình liêu quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỀ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KÉT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP. Sự cần thiết của tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh pUố. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả Daas động kinh doanh.

Điều kiện ghi nhận doanh thu ban hang. Các phương, thức tiêu thụ chủ yếu và ảnh hưởng của nó tới công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm. Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Kế toán tiêu thự.

Kế toán xác định kết quả kinh doanh. rssee 14 PHẦN II. ĐẶC ĐIÊM CƠ BẢN VÀ KÉT QUA HOAT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV.LÂM NGHIỆP BÌNH LIÊU QUẢNG NINH.1 Lịch sử hình thành và phát triển của cống ty.1 Giới thiệu chung về công Th once A on scoscsscasseunsssvanssvesinapeaneanaanesraniaiioianneteNs 20 2.2 Quá trình hình thành, phat triéncOng ty dén nay: .3 Chức năng vẽ ghee Mi 1.2 Đặc điểm cơ cấu bộ máy quản lý.3 Tình hình lao động công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bình Liêu, QN.6 Kết quả hoạt đồ x BNA) eas 6 ®.7 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của công ty trong thời gian —. THUC TRANG CONG TAC KE TOAN TIEU THU VA XAC DINH KET QUA KINH DOANH TAI CONG TY TNHH MTV LAM NGHIEP BINH LIEU QUANG NINH 3.

Dac diém tổ chức công tác kế toán tại Công ty.1 Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán.2 Tổ chức bộ máy kế toán. Nội dung công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh: doanh tại Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Bình Liêu.1 Phương thức tiêu thụ và phương thức thanh toán tại công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bình Liêu Quảng Ninh. Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh tại Công EY: seosssooc. MOT SO Y KIEN GOPPHAN HOAN THIEN CONG TAC KE TOÁN TIÊU THU VA XÁC DINE.KET QUA: RINH DOANH TAI CONG TY TNHH MTV LAM NGHIỆP BÌNH LIÊU QUẢNG NINH.1 Nhận xét đánh giá khái quát về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bình Liêu.

Bên cạnh những ưu điểm công ty còn một số tồn tại cần khắc phục. Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Bình Liêu - Quảng Ninh. Yêu cà) kinh doanh. TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC SƠ ĐỎ Sơ đề 1.

Hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX. Kế toán doanh thu bán ` 12 Sơ đồ 1. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.4: Trình tự kế toán CPBH, CPQLDN. Trình tự kế toán chỉ phí khác và thu nhập khác.

Trinh tu hạch toán xác định kết quả hoạt.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty.2 Trình tự ghi số kế toán theo hn £ ⁄ b„ ký chung 40 >> DANH MUC BANG Bảng 2.1 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2012-2014. Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty tính đến ngày 31/12/2014 DANH MUC MAU SO Mẫu số 3.1: Hóa đơn GTGT số 0037709 Mẫu số 3.2 Nhật ký chung quý TV 2014.3 Số cái TK 51 11- Doanh thu bán thành phẩm.5 Số cái TK 642 DANH MUC CAC TU VIET TAT [ BH Ban hang CCDV Cung cap dich vu CBCNV Cán bộ công nhân viên CSVCKT Cơ sở vật chất kỷ thuật DT Doanh thụ HĐKD Hoạt động kinh doanh NVL Nguyên vật liệu NSLD Năng suât lao động LD Lao động SXKD Sản xuât kinh doanh TDPTBQ Tổc độ phát triển bình quân TĐPTLH Tôc độ phát triển liên hoàn Trách nhiệm hữu hạn một a ae thanh vién TS Tai san TSCD, Tài sản cô định TSLD Tài sản lưu động VCD Von cé dinh VLD Vôn lưu động 'Vôn kinh doanh Vôn chủ sở hữu DAT VAN DE Trong nén kinh té thi trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển nhất định phải có phương án kinh doanh đạt hiệu quả. Để đứng vững và phát triển trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ mẫu mã phong phú, đa dạng chủn g loại: Muốn vậy các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy trình từ khâu mua hàng đến khẩu tiêu thụ để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, git uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tỉnh thần của cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận để tích lỹ mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh. Hơn thế nữa nhu cầu tiêu dùng trên-thị trường,hiện nay đòi hỏi doan h nghiệp phải tạo ra doanh thu có lợi nhuận.

Muốn vậy thì doan h nghiệp phải sản xuất cái thị trường cần chứ không phải cái mà doanh nghiệp có và tự đặt ra cho mình những câu hỏi “ Sản xuất ái-gì, sản xuất cho ai, sản xuất như thế nào và sản xuất bao nhiêu?”. Để đạt được mục tiệu lợi nhuận cao Và an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, tron g đó hạch toán kế toán là công cụ quan trọng, không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm trả việc sử dụng, quản lý tài sản, hàng hóa nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả của từng hoạt động sản xuất kinh doanh làm cơ sở vạch ra chiến lược kinWdo. Cong! ty M V, lâm nghiệp Bình Liêu là một doanh nghiệp lâm nghiép dong tr ia bài “Huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh. Hoạt động sản xuất kinh doanh ty đã lôi cuốn hàng trăm hộ gia đình, lao động tại địa phương tham gia vàoŠ#b khâu: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng, khai thác nhựa thông, khai thác gỗ, gieo tạo cây giống.góp phần giải quyết công ăn việc làm, tăng thụ nhập, nâng cao đời sông, xóa đói giảm nghèo cho nhân dân trên địa bàn nhất là đồng bào dân tộc vùng cao.

Phát huy vai trò đầu tầu trong sự nghiệp phát triển lâm nghiệp trên địa ban huyện. Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như bộ máy quản lý của Công ty tôi nhận thấy kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty nói riêng là một bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, nên luôn đòi hỏi phải được hoàn thiện. Vì vậy tôi quyết định đi sâu nghiên cứu công tác kế toán của Công ty với đề tài: “ Wghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ về xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bình Liêu — Quảng Ninh”. * Mục tiêu nghiên cứu - Muc tiéu tong quat: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp Bình Liêu.

Từ đó đưa ra những nhận xét và một số đề xuất giải pháp. - Nục tiêu cụ thể: + Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Bình Liêu Quảng Ninh. - Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công.ty:trong thời gian tới. * Nội dung, đối tượng và phạm vi nghiên cứu Nội dung nghiên cứu + Cơ sở lý chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh, ghiép ˆ + Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bình Liêu.

+ Đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bình Liêu Quảng Ninh. - Đối tượng nghiên cứu. Công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết.quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bình Liêu Quảng Ninh. - Phạm vỉ nghiên cứu + Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu các vấn đề liên quan tới công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm của Công ty.

+ Phạm vi về không gian: Tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp Bình Liêu - Quảng Ninh. + Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm ( 2012- 2014), công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong quy IV nam 2014. * Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập số liệu. + Phương pháp kế thừa có chọn lọc các tài liệu có kiên quan gồm: các giáo trình và các khóa luận tốt nghiệp + Phương pháp tiến Hành điều tra, thu thập số liệu, tài liệu sẵn có thông qua các số sách kế toán của công ty.

+ Phương phấp phỏng vấn, quan sát để thu thập thông tin. ~ Phương pháp xử lý, phân fích số liệu. thống kê, phân tích., thu thập, xử lý số liệu. Phần I: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Phần II: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bình Liêu Quảng Ninh. Phần II: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bình Liêu Quảng Ninh. Phần IV: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế u thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Lâm ệp Bìnhul Quang Ninh. CHUONG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ KÉ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC DINH KET QUA HOAT DONG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIEP 1.

Sự cần thiết của tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Khái niệm Tiéu thy: Tiêu thụ hay bán hàng là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất. Để thực hiện giá trị sản phẩm, hàng hóa lao vụ, dịch vụ doanh nghiệp phải chuyển giao hàng hóa sản phẩm, hoặc cung cấp lao vụ cho khách hàng, được khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán, quá trình này được coi là quá trình tiêu thụ. Nói cách khác tiêu thụ là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của thành phẩm, tức là chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị tiền (tiền).

Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xရđịnh kết quả hoạt động kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ