Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tập trung vào chủ đề hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh. Trong cơ chế thị trường, kế toán đóng vai trò là công cụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính cho nhà quản trị nhằm đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm soát chi phí và hoạch định chiến lược. Đối với các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng, việc quản lý chặt chẽ khâu lưu thông hàng hóa, tính toán chính xác giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý là điều kiện tiên quyết để tối ưu hóa lợi nhuận và thu hồi vốn đầu tư.
Đề tài được thực hiện xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty cổ phần gốm xây dựng Ba Triệu — một đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm gạch xây dựng chất lượng cao. Bên cạnh những thuận lợi trong mở rộng sản xuất, doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường, biến động chi phí nguyên vật liệu đầu vào và áp lực giải phóng hàng tồn kho. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán trong việc phản ánh kết quả tiêu thụ, tác giả đã lựa chọn đề tài: "Nghiên cứu công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần gốm xây dựng Ba Triệu".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Làm rõ thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, chỉ ra những ưu điểm đã đạt được và các hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Các mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Nêu bật đặc điểm cơ bản về tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý, tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị qua 3 năm (2015 – 2017).
- Đi sâu phân tích thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trong tháng 12 năm 2017.
- Đề xuất một số giải pháp thực tế nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tại Công ty cổ phần gốm xây dựng Ba Triệu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần gốm xây dựng Ba Triệu.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty cổ phần gốm xây dựng Ba Triệu, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu tổng quát về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017; đi sâu nghiên cứu quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán nghiệp vụ kế toán tiêu thụ trong tháng 12 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:
- Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu cho người mua; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc quyền sở hữu hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Đã thu hoặc chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch tiêu thụ.
- Chuẩn mực kế toán số 02 "Hàng tồn kho": Nêu rõ 4 phương pháp xác định trị giá vốn thành phẩm xuất kho gồm phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp giá hạch toán.
- Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2017/TT-BTC; niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; tính giá thành theo phương pháp giản đơn; tính khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo phương pháp đường thẳng.
- Khung xác định kết quả kinh doanh:
- Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính.
- Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác.
- Kết quả hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận từ tiêu thụ và cung cấp dịch vụ + Lợi nhuận hoạt động tài chính + Lợi nhuận khác.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Kế thừa tài liệu: Thu thập số liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, sổ cái các tài khoản, chứng từ gốc của công ty; kế thừa giáo trình và các khóa luận tốt nghiệp của trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam.
- Khảo sát thực tế: Khảo sát quy trình sản xuất gạch Tuynel, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và khảo sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán của công ty.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp thống kê kinh tế: Áp dụng phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối liên hoàn qua các năm 2015, 2016, 2017 để đánh giá xu hướng phát triển.
- Phương pháp phân tích kinh tế: Phân tích chi tiết từng khoản mục doanh thu, giá vốn, chi phí thời kỳ và lợi nhuận.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này trình bày toàn diện các nguyên lý hạch toán kế toán tiêu thụ theo quy định hiện hành:
- Khái niệm và vai trò của tiêu thụ: Tiêu thụ là giai đoạn đưa sản phẩm từ người sản xuất sang người tiêu dùng, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp chi phí và kết hợp lưu thông hàng hóa với lưu thông tiền tệ.
- Các phương thức tiêu thụ và thanh toán: Phân loại phương thức tiêu thụ trực tiếp (giao hàng tại kho), phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận, phương thức đại lý ký gửi, bán hàng trả góp - trả chậm, hàng đổi hàng và tiêu thụ nội bộ.
- Hệ thống tài khoản hạch toán chủ yếu:
- Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Không có số dư cuối kỳ, bên Nợ kết chuyển giảm trừ doanh thu và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911; bên Có phản ánh doanh thu phát sinh thực tế.
- Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu): Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán, kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ.
- Tài khoản 641, 642 (Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp): Tập hợp toàn bộ chi phí bán hàng và quản lý phát sinh trong kỳ, kết chuyển sang TK 911, không có số dư cuối kỳ.
- Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Dùng để tổng hợp doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản giá vốn, chi phí nhằm tính ra lợi nhuận trước thuế.
- Sổ sách kế toán: Trình bày quy trình ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết doanh thu, chi tiết chi phí và chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi).
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần gốm xây dựng Ba Triệu
Chương 2 phân tích điều kiện hoạt động của đơn vị thông qua các số liệu thống kê giai đoạn 2015 – 2017:
- Lĩnh vực hoạt động và quy trình công nghệ: Doanh nghiệp chuyên sản xuất gạch Tuynel phục vụ xây dựng, quy trình sản xuất đòi hỏi nhiều lao động thể lực, máy móc vận hành liên tục.
- Tình hình lao động: Tổng số lao động tăng đều qua các năm để đáp ứng việc mở rộng sản xuất, với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 114,25%.
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2015 (Người) |
Năm 2016 (Người) |
Năm 2017 (Người) |
So sánh 2016/2015 (%) |
So sánh 2017/2016 (%) |
| Theo trình độ |
|
|
|
|
|
| Đại học, cao đẳng |
4 |
4 |
5 |
100,00 |
125,00 |
| Trung cấp |
10 |
10 |
10 |
100,00 |
100,00 |
| Lao động phổ thông |
101 |
121 |
135 |
119,80 |
111,57 |
| Theo quan hệ với QTSX |
|
|
|
|
|
| Lao động trực tiếp |
101 |
121 |
135 |
121,00 |
111,57 |
| Lao động gián tiếp |
14 |
14 |
15 |
100,00 |
107,14 |
| Theo giới tính |
|
|
|
|
|
| Nam |
105 |
125 |
125 |
119,05 |
100,00 |
| Nữ |
10 |
10 |
25 |
100,00 |
250,00 |
| Tổng số lao động |
115 |
135 |
150 |
117,39 |
111,11 |
Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 87,7% đến 90,0%) với tốc độ phát triển bình quân 116,29%, phù hợp với đặc thù sản xuất gạch nặng nhọc. Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (83,33% đến 92,59%).
- Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của công ty có tốc độ phát triển bình quân đạt 103,34%. Toàn bộ nguồn vốn hoạt động của đơn vị được ghi nhận hình thành từ vốn chủ sở hữu, chỉ tiêu nợ phải trả qua 3 năm đều bằng 0. Vốn cố định chiếm tỷ trọng từ 66% đến 73% (tốc độ phát triển bình quân đạt 99,89%). Đáng chú ý, năm 2017 vốn lưu động tăng nhanh đột ngột do giá trị hàng tồn kho tăng vọt, lên tới con số gần 2 tỷ đồng.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2015 – 2017):
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Tốc độ PTBQ (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
4.029* |
Tăng 16,49% |
Tăng trưởng |
129,84 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
0 |
- |
| Doanh thu thuần |
4.029* |
Tăng 16,49% |
Tăng trưởng |
129,84 |
| Chi phí bán hàng |
181.718 |
Giảm 87,6% |
Tăng mạnh |
171,50 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
- |
103.788.742 đ (Tăng 39,3%) |
Giảm 12.549.130 đ (-3,41%) |
117,94 |
Ghi chú: Văn bản gốc trích dẫn số liệu tóm lược trong bảng tổng hợp kết quả kinh doanh phản ánh tốc độ phát triển bình quân doanh thu đạt 129,84%; các khoản giảm trừ trong cả 3 năm 2015 - 2017 đều bằng 0; năm 2016 giá vốn tăng 60,1% so với 2015; năm 2017 giá vốn giảm 22,51% so với 2016; năm 2017 lợi nhuận sau thuế giảm 3,41% so với năm 2016.
Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần gốm xây dựng Ba Triệu
Chương này đi sâu vào quy trình hạch toán chi tiết tại công ty trong tháng 12/2017:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung và phương thức trực tuyến. Đứng đầu là Kế toán trưởng, trực tiếp chỉ đạo 5 bộ phận trực thuộc không qua trung gian:
- Kế toán thành phẩm, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
- Kế toán vật tư, thanh toán.
- Kế toán tài sản cố định, lương và thuế.
- Thủ quỹ.
- Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
- Hình thức kế toán áp dụng: Áp dụng hình thức kế toán máy trên phần mềm Smartsoft phiên bản 2006, tổ chức theo nguyên tắc sổ Nhật ký chung. Trình tự luân chuyển: nhập liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm, hệ thống tự động cập nhật Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái (TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911), Sổ chi tiết và bảng tổng hợp phát sinh. Cuối tháng in báo cáo tài chính và khóa sổ.
- Quy trình hạch toán tiêu thụ thành phẩm:
- Phương thức bán hàng: Bán lẻ tại kho (thu tiền ngay) và bán buôn qua kho (giao trực tiếp, mua số lượng lớn có giảm giá hoặc cho trả chậm). Khách hàng đến phòng kinh doanh đặt hàng -> Kế toán tiêu thụ lập phiếu xuất kho (3 liên) -> Thủ kho kiểm tra, xuất hàng, ghi thẻ kho -> Khách hàng thanh toán tại phòng kế toán -> Kế toán lập Hóa đơn GTGT (3 liên) và Phiếu thu.
- Tài khoản theo dõi doanh thu: Sử dụng TK 5112 (Doanh thu bán các thành phẩm) và TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ).
- Nghiệp vụ bán hàng minh họa (01/12/2017): Bán cho anh Hùng 4.000 viên gạch 2 lỗ không gân (210x100x60) A1 sẫm (mã GR21AS), đơn giá 920 đồng/viên, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán (chứng từ Phiếu xuất kho số 235, Hóa đơn GTGT số 0018701). Kế toán định khoản: Nợ TK 1311 / Có TK 5112, Có TK 3331.
- Hạch toán giá vốn hàng bán: Công ty tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ vào thời điểm cuối tháng. Đơn giá vốn bình quân tháng 12/2017 của gạch 2 lỗ không gân (210x100x60) A1 sẫm được tính ra là 721,1955 đồng/viên. Giá vốn lô hàng 4.000 viên xuất ngày 01/12/2017 được tính và định khoản vào cuối tháng: Nợ TK 632: 2.884.782 đồng (số làm tròn hiển thị trên chứng từ: 2.782 đồng) / Có TK 155.
- Kế toán giảm trừ doanh thu: Công ty áp dụng chính sách chiết khấu thương mại 2% cho khách hàng quen mua số lượng lớn (tháng 12/2017 không phát sinh). Trong tháng phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại: Ngày 31/12/2017, Công ty TNHH Việt Châu trả lại 30.000 viên gạch đặc 60 (210x100x60), đơn giá bán 1.500 đồng/viên, thuế GTGT 10% do không đúng chất lượng (nhập kho theo PNK 07, Hóa đơn số 0018721). Kế toán ghi nhận:
- Giảm trừ doanh thu: Nợ TK 521: 45.000.000 đồng; Nợ TK 3331: 4.500.000 đồng / Có TK 131: 49.500.000 đồng.
- Nhập kho lại thành phẩm theo giá vốn: Nợ TK 155 / Có TK 632: 39.000.000 đồng.
- Cuối kỳ kết chuyển giảm trừ: Nợ TK 511 / Có TK 521: 45.000.000 đồng.
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Chi phí bán hàng (TK 641): Tháng 12/2017 ghi nhận chi phí lương nhân viên kinh doanh là 39.490.000 đồng (Nợ TK 641 / Có TK 334). Cuối tháng kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 911: 43.245.000 đồng (văn bản ghi nhận 43.587.000 đồng trên báo cáo) / Có TK 641.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Ghi nhận các khoản chi văn phòng phẩm, chi phí quản lý (như phiếu chi số 36 ngày 20/12/2017 thanh toán tiền văn phòng phẩm tháng 11/2017).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả cụ thể về hoạt động kinh doanh và tổ chức hạch toán:
- Kết quả kinh doanh thực tế giai đoạn 2015 – 2017:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng với tốc độ bình quân đạt 129,84% qua 3 năm.
- Trong 3 năm 2015 – 2017, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại đều bằng 0), cho thấy sản phẩm cơ bản đáp ứng yêu cầu người mua trong giai đoạn này.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2016 tăng 39,3% (đạt 103.788.742 đồng), tuy nhiên sang năm 2017 lại suy giảm 12.549.130 đồng (giảm 3,41% theo tốc độ liên hoàn), phản ánh xu hướng suy giảm biên lợi nhuận cần có chiến lược điều chỉnh.
- Giá vốn hàng bán năm 2016 tăng 60,1% so với 2015 do biến động giá nguyên vật liệu, sau đó năm 2017 giảm 22,51% do điều chỉnh quy mô sản xuất và tìm được nhà cung ứng hợp lý.
- Vấn đề tồn tại được chỉ ra:
- Lượng hàng tồn kho năm 2017 tăng vọt lên tới gần 2 tỷ đồng, làm ứ đọng vốn lưu động.
- Việc tính giá vốn xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ khiến kế toán không thể xác định được giá vốn ngay tại thời điểm bán hàng mà phải dồn toàn bộ vào cuối tháng, làm chậm thông tin cung cấp cho quản trị.
- Xuất hiện sự cố hàng bị trả lại vào cuối năm 2017 (lô hàng 30.000 viên gạch đặc của Công ty TNHH Việt Châu bị trả lại trị giá 45.000.000 đồng do không đạt chất lượng).
- Đóng góp của tác giả:
- Khóa luận hệ thống hóa chi tiết quy trình kế toán máy sử dụng phần mềm Smartsoft 2006 kết hợp với hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp sản xuất gạch cụ thể.
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu bán hàng, lập phiếu xuất kho, ghi thẻ kho đến hạch toán tổng hợp và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối tháng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát thực tế chuyên sâu về chứng từ và nghiệp vụ chỉ giới hạn trong tháng 12 năm 2017, chưa bao quát được sự biến động theo mùa vụ của toàn bộ các tháng trong năm.
- Dữ liệu tài chính tổng hợp chỉ dừng lại ở mốc năm 2017; các phân tích về chi phí tài chính và thuế thu nhập doanh nghiệp chưa được tác giả trình bày chi tiết từng nghiệp vụ phát sinh như đối với doanh thu và giá vốn.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Cần mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các năm tiếp theo để theo dõi hiệu quả xử lý lượng hàng tồn kho trị giá gần 2 tỷ đồng của năm 2017.
- Nghiên cứu giải pháp nâng cấp hoặc thay đổi phương pháp tính giá vốn thành phẩm (như tính bình quân sau mỗi lần nhập hoặc áp dụng phần mềm kế toán phiên bản mới hơn) nhằm cung cấp tức thời dữ liệu giá vốn cho ban lãnh đạo.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ, gạch ngói có quy trình sản xuất và phương thức tiêu thụ tương tự.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Trình tự hạch toán và sơ đồ tài khoản đối với nghiệp vụ tiêu thụ trực tiếp và chuyển hàng chờ chấp nhận theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Hồ sơ chứng từ và định khoản thực tế nghiệp vụ hàng bán bị trả lại (sử dụng đồng thời TK 521, TK 155, TK 632 và TK 3331).
- Cách thức phân tích số liệu thống kê lao động, cơ cấu nguồn vốn và bảng kết quả kinh doanh 3 năm bằng các chỉ tiêu tuyệt đối và tốc độ phát triển bình quân.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty cổ phần gốm xây dựng Ba Triệu áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2017/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp thực hiện kế toán máy theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Smartsoft phiên bản 2006.
-
Phương pháp tính giá vốn thành phẩm xuất kho tại công ty là gì và đơn giá vốn tháng 12/2017 được tính ra sao?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, tính vào thời điểm cuối tháng dựa trên tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ. Điển hình trong tháng 12/2017, đơn giá vốn của sản phẩm gạch 2 lỗ không gân (210x100x60) A1 sẫm được xác định là 721,1955 đồng/viên.
-
Nghiệp vụ hàng bán bị trả lại trong tháng 12/2017 phát sinh như thế nào và được hạch toán ra sao?
Ngày 31/12/2017, Công ty TNHH Việt Châu trả lại 30.000 viên gạch đặc 60 (210x100x60) do không đạt chất lượng, đơn giá bán 1.500 đồng/viên (chưa thuế). Kế toán ghi giảm doanh thu vào Nợ TK 521 (45.000.000 đồng), Nợ TK 3331 (4.500.000 đồng), Có TK 131 (49.500.000 đồng); đồng thời ghi tăng kho thành phẩm và giảm giá vốn: Nợ TK 155 / Có TK 632: 39.000.000 đồng; cuối tháng kết chuyển Nợ TK 511 / Có TK 521: 45.000.000 đồng.
-
Đặc điểm cơ cấu nguồn vốn và tài sản của công ty giai đoạn 2015 – 2017 có điểm gì đáng chú ý?
Tổng nguồn vốn tăng trưởng bình quân 103,34% và hình thành hoàn toàn từ vốn chủ sở hữu (chỉ tiêu nợ phải trả bằng 0). Vốn cố định chiếm 66% - 73%. Năm 2017, vốn lưu động tăng đột ngột do giá trị hàng tồn kho tăng cao bất thường, đạt gần 2 tỷ đồng.
-
Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần gốm xây dựng Ba Triệu được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung và phương thức trực tuyến. Kế toán trưởng trực tiếp quản lý và chỉ đạo 5 nhân sự phụ trách: (1) Kế toán thành phẩm, chi phí và giá thành; (2) Kế toán vật tư, thanh toán; (3) Kế toán TSCĐ, lương và thuế; (4) Thủ quỹ; (5) Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02, số 14 và chế độ kế toán doanh nghiệp. Thông qua chuỗi số liệu tài chính 2015 – 2017 và hồ sơ chứng từ thực tế tháng 12/2017 tại Công ty cổ phần gốm xây dựng Ba Triệu, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình hạch toán trên phần mềm Smartsoft 2006, chỉ rõ sự gia tăng doanh thu song hành với áp lực hàng tồn kho và sự sụt giảm nhẹ của lợi nhuận sau thuế năm 2017. Các dữ liệu khảo sát và định khoản nghiệp vụ cụ thể trong khóa luận mang giá trị tham khảo thực tiễn rõ ràng cho công tác kế toán tại các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng.